Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Takeda GMH |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-18402-14
|
| Nhà sản xuất | Takeda GmbH |
| Hoạt chất | Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazole sodium sesquihydrate) 40mg |
| Thành phần | Pantoprazole |
Pantoloc 40mg được chỉ định để điều trị các bệnh về dạ dày và thực quản như loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc chứa hoạt chất Pantoprazol sodium sesquihydrate, có tác dụng ức chế sản xuất axit trong dạ dày, giúp giảm triệu chứng đau đầy bụng, trào ngược và đầy hơi.
Pantoloc 40mg là một loại thuốc ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitor – PPI), chứa hoạt chất là Pantoprazol sodium sesquihydrate 45.1mg (tương đương với Pantoprazol 40,0mg). Thuốc này được sử dụng để điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa như viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày, tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý khác. Thuốc Pantoloc 40mg thường được kết hợp với kháng sinh để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori, giúp giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng và loét dạ dày. Pantoloc 40mg có thể được sử dụng dưới dạng viên nang hoặc viên nén, và phải được sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Pantoloc 40mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp như:
Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
- Viêm thực quản trào ngược.
Người lớn:
Phối hợp hai loại kháng sinh thích hợp (Xem liều lượng và cách dùng) để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày, nhằm giảm tái phát loét tá tràng và dạ dày do vi khuẩn này gây ra.
Loét tá tràng.
Loét dạ dày.
Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pantoloc 40mg bao gồm những thành phần chính như là:
Hoạt chất: Pantoprazol sodium sesquihydrate 45.1mg (tương đương với Pantoprazol 40,0mg)
Tá dược: Sodium carbonat; D – mannitol; crospovidon; povidon K 90; povidon K 25; calcium stearat; methylhydroxypropylcellulose; titanium dioxid (E171), màu vàng ferric oxid (E172), propylene glycol, Eudragit L 30 D – 55 (Methacrylic acid – ethylacrylate-copolymer (1:1), sodium laurylsuphat; polysorbat 80; triethyl citrat; mực in (S -1 -16530).
Thuốc Pantoloc 40mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống.
Không được nhai hoặc tán nhỏ viên Pantoloc 40mg, phải uống nguyên viên thuốc với nước trước bữa ăn một giờ.
Nếu bạn quên sử dụng thuốc Pantoloc 40mg một lần, hãy cố gắng sử dụng thuốc ngay khi nhớ nhưng nếu đã đến thời điểm sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng như thông thường. Không nên sử dụng liều gấp đôi để bù đắp liều đã quên. Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên quên uống thuốc hoặc cảm thấy khó khăn trong việc sử dụng thuốc đúng liều và đúng cách thì bạn nên thảo luận với bác sĩ để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pantoloc 40mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ỷ kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Khả năng sinh sản
Pantoprazol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thuốc có dược đông học hấp thu phụ thuôc pH Do tác dụng ức chế tiết acid dạ dày sâu sắc và kéo dài, pantoprazol có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc có khả dụng đường uống phụ thuộc vào pH dạ dày, ví dụ một số thuốc chống nấm nhóm azole như ketoconazole, itraconazole, posaconazole và thuốc khác như erlotinib.
Thuốc ức chế HIV protease
Không khuyến cáo dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc ức chế protease HIV mà khả năng có mức hấp thu phụ thuộc vào độ pH dạ dày như atazanavir do làm giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc này.
Nếu không tránh được việc kết hợp các thuốc ức chế HIV protease HIV với thuốc ức chế bơm proton, khuyến cáo theo dõi lâm sàng (ví dụ: tải lượng virus) chặt chẽ. Liều dùng của pantoprazol không nên vượt quá 20mg mỗi ngày. Có thể cũng cần điều chỉnh liều dùng của thuốc ức chế HIV protease HIV.
Thuốc chống đông coumarin (phenprocoumon hoăc warfarin)
Dùng đồng thời pantoprazol với warfarin hoặc phenprocoumon không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin, phenprocoumon hoặc chỉ số INR.
Tuy nhiên, đã có báo cáo về tăng INR và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton và warfarin hoặc phenprocoumon. Sự gia tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thường, và thậm chí tử vong. Bệnh nhân được điều trị với pantoprazol và warfarin hoặc phenprocoumon có thể cần được theo dõi mức độ tăng INR và thời gian prothrombin.
Methotrexat
Đã có báo cáo về việc kết hợp methotrexat liều cao (ví dụ 300mg) với thuốc ức chế bơm proton làm tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân. Vì vậy khi sử dụng kết hợp liều cao methotrexate, ví dụ điều trị ung thư và bệnh vẩy nến, có thể cần cân nhắc tạm thời ngưng sử dụng pantoprazol.
Clopidogrel
Dùng đồng thời pantoprazol và clopidogrel trên những người khỏe mạnh không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên sự chuyển hóa thành dạng có hoạt tính của clopidogrel hoặc tác dụng ức chế tiểu cầu gây ra bởi clopidogrel. Không cần thiết phải chỉnh liều clopidogrel khi dùng với liều pantoprazol đã được phê duyệt.
Sucralfat
Khả năng làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton (như: lansoprazol, omeprazol); dùng các thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat
Các nghiên cứu về tương tác khác Pantoprazol được chuyển hóa mạnh ở gan qua hệ thống enzyme cytochrome P450. Đường chuyển hóa chính là khử methyl bởi CYP2C19 và các đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi CYP3A4.
Các nghiên cứu về tương tác với những thuốc cũng được chuyển hóa qua các con đường này như carbamazepine, diazepam, glibenclamide, nifedipine và thuốc ngừa thai dạng uống chứa levonorgestrel và ethinyl oestradiol không phát hiện tương tác nào có ý nghĩa lâm sàng.
Không thể loại trừ tương tác thuốc của pantoprazol với các thuốc hoặc hợp chất khác được chuyển hóa bằng cùng hệ thống enzym.
Kết quả từ một loạt các nghiên cứu về tương tác chứng minh rằng pantoprazol không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các hoạt chất được chuyển hóa bởi CYP1A2 (như caffeine, theophylline), CYP2C9 (như piroxicam, diclofenac, naproxen), CYP2D6 (như metoprolol), CYP2E1 (như ethanol) hoặc không cản trở sự hấp thu digoxin liên quan với p – glycoprotein.
Không có tương tác với các thuốc kháng acid dùng đồng thời.
Các nghiên cứu về tương tác cũng đã được thực hiện bằng cách dùng đồng thời pantoprazol với các kháng sinh tương ứng (clarithromycin, metronidazole, amoxicillin). Không tìm thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
Thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP2C19:
Thuốc ức chế CYP2C19 chẳng hạn như fluvoxamid có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân của pantoprazol. Có thể cân nhắc giảm liều cho những bệnh nhân điều trị pantoprazol lâu dài với liều cao hoặc bị suy gan.
Tác nhân cảm ứng enzyme ảnh hưởng trên CYP2C19 và CYP3A4 như rifampicin và St John’s wort (Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của các PPI chuyển hóa qua các hệ enzyme này.
Trong quá trình sử dụng Pantoloc 40mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Khoảng 5% bệnh nhân có thể được dự kiến gặp các phản ứng phụ của thuốc (ADR). Các phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất là tiêu chảy và nhức đầu, cả hai xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân.
Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng phụ đã được báo cáo với pantoprazol, được sắp xếp theo phân loại về tần suất sau đây:
Rất thường gặp ( 1/10); thường gặp (1/100 đến < 1/10)
Ít gặp ( 1/1.000 đến < 1/100)
Hiếm gặp 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
Đối với tất cả các phản ứng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi, không thể áp dụng bất kỳ tần suất nào về phản ứng phụ và do đó được đề cập là tần suất “không rõ”.
Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự độ nặng giảm dần.
Chưa rõ triệu chứng quá liều ở người.
Sự đáp ứng toàn thân với liều lên đến 240mg khi dùng đường tĩnh mạch trong 2 phút đã được dung nạp tốt.
Vì pantoprazol gắn kết mạnh với protein, thuốc không dễ dàng bị loại bỏ bằng thẩm phân.
Trong trường hợp quá liều với các dấu hiệu nhiễm độc trên lâm sàng, ngoài việc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào có thể được đưa ra.
Bạn cần tham vấn bác sĩ nếu bạn gặp các triệu chứng khó chịu hoặc không mong muốn khi sử dụng thuốc Pantoloc 40mg hoặc nếu có các vấn đề về sức khỏe khác. Các triệu chứng thường gặp có thể bao gồm đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau đầu hoặc chóng mặt. Nếu bạn phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, chẳng hạn như phát ban, ngứa hoặc khó thở, bạn cần phải liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhân viên y tế ngay lập tức. Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng thuốc Pantoloc 40mg, bạn cũng nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà dược viên để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Nhóm dược lý điều trị: Chất ức chế bơm proton. ATC Code: A02BC02.
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Pantoprazol là một chất thay thế của benzimidazol có tác động ức chế bài tiết acid hydroclorid dạ dày bằng cách ức chế chọn lọc bơm proton của các tế bào thành dạ dày.
Pantoprazol được chuyển hoá thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid tại các tế bào thành dạ dày để gây tác động ức chế enzym H+, K+-ATPase, giai đoạn cuối cùng sản sinh acid hydroclorid trong dạ dày. Sự ức chế phụ thuộc liều dùng và tác động đồng thời lên cả quá trinh bài tiết cơ bản và tăng sản sinh của acid hydroclorid. Ở hầu hết các bệnh nhân, các triệu chứng mất hoàn toàn trong vòng 2 tuần. Cũng như các chất ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2 khác, điều trị với pantoprazol có thể gây giảm độ acid dạ dày, do đó làm tăng nồng độ gastrin tỷ lệ theo nồng độ acid bị giảm. Sự tăng nòng độ gastrin mang tính chất thuận nghịch. Do pantoprazol gắn kết enzym ở vị trí xa thụ thể ở tế bào mặt, có thể gây ức chế riêng biệt tới việc bài tiết acid hydroclorid bằng cách kích thích các chất khác (như acetylcholin, histamin, gastrin). Tác động này giống nhau kể cả khi điều trị theo đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
Các trị số gastrin lúc đói tăng theo pantoprazol. Khi dùng ngắn hạn, trong hầu hết trường hợp các trị số này không vượt quá giới hạn trên của mức bình thường. Trong thời gian điều trị dài hạn, nồng độ gastrin tăng gấp đôi trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, sự tăng quá mức chỉ xảy ra trong các trường hợp riêng lẻ. Kết quả đã quan sát thấy tăng nhẹ đến trung bình về số lượng tế bào nội tiết đặc hiệu (ECL) trong dạ dày ở một số ít trường hợp trong thời gian điều trị dài hạn (đơn giản là tăng sản u dạng tuyến). Tuy nhiên, theo các nghiên cứu đã được tiến hành cho đến nay, sự hình thành các tiền thân carcinoid (tăng sản không điển hình) hoặc carcinoid dạ dày được nhận thấy trong các thử nghiệm ở động vật chưa được quan sát thấy trên người.
Không thể loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng của việc điều trị dài hạn bằng pantoprazol quá một năm trên các thông số nội tiết của tuyến giáp theo kết quả trong các nghiên cứu trên động vật.
Hấp thu
Pantoprazol được hấp thu nhanh và đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương ngay cả sau khi dùng một liều uống duy nhất 40mg. Trung bình sau khi dùng khoảng 2,5 giờ, nồng độ cao nhất trong huyết thanh đạt được là khoảng 2 – 3g/ml và những trị số này vẫn không thay đổi sau khi dùng nhiều lần.
Dược động học không thay đổi sau khi dùng liều duy nhất hoặc lặp lại. Trong phạm vi liều từ 10-80mg, động học của pantoprazol trong huyết tương tuyến tính sau khi dùng cả đường uống và tiêm tĩnh mạch.
Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén được ghi nhận khoảng 77%. Dùng cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC, nồng độ cao nhất trong huyết thanh và do đó không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Chỉ có độ biến thiên về thời gian trễ sẽ tăng lên do việc dùng đồng thời với thức ăn.
Phân bố
Tỷ lệ pantoprazol kết hợp với protein huyết thanh vào khoảng 98%. Thể tích phân bố khoảng 0,15l/kg.
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hoá gần như hoàn toàn qua gan. Đường chuyển hóa chính là khử methyl bởi CYP2C19 và sau đó liên hợp với sulphate, đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi CYP3A4.
Thải trừ
Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 1 giờ và độ thanh thải khoảng 0.1l/h/kg. Trong một số trường hợp có hiện tượng thuốc thải trừ chậm. Do sự gắn kết chọn lọc của pantoprazole vào các bơm proton tại các tế bào thành, nửa đời thải trừ của thuốc không tương quan với khả năng kéo dài thêm tác động của thuốc (tác động ức chế bài tiết acid).
Các chất chuyển hóa của pantoprazole thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), phần còn lại thải trừ qua phân.
Dạng chuyển hóa chính cả trong huyết thanh và trong nước tiểu là desmethylpantoprazol, chất sẽ liên hợp với sulphat. Thời gian bán thải của dạng chuyển hóa chính (vào khoảng 1.5 giờ) không dài hơn so với thời gian bán thải của pantoprazole.
Người chuyển hóa kém
Khoảng 3% dân số Châu Âu thiếu Emzyme chức năng CYP2C19 và được gọi là người chuyển hóa kém. Ở những người này sự chuyển hóa của pantoprazole chủ yếu có thể được xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng một liều đơn pantoprazol 40mg, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian trung bình cao hơn khoảng 6 lần ở người chuyển hóa kém so với những người có emzyme chức năng CYP2C19 (người chuyển hóa bình thường). Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 60%. Những phát hiện này không có ảnh hưởng đối với liều lượng của pantoprazole.
Bệnh nhân suy thận
Không khuyến cáo giảm liều trên các bệnh nhân suy chức năng thận (bao gồm cả bệnh nhân phải thẩm tách máu). Cũng như trên người khỏe mạnh, thời gian bán thải của pantoprazol ngắn. Chỉ có một lượng rất nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Mặc dù dạng chuyển hoá chính của pantoprazol có thời gian bán thải tương đối chậm (2 – 3 giờ), quá trình bài tiết vẫn diễn ra nhanh và không thấy hiện tượng tích luỹ.
Bệnh nhân suy gan
Tuy nhiên trên các bệnh nhân xơ gan (loại A và loại B theo hệ thống phân loại Child), giá trị thời gian bán thải tăng trong khoảng từ 7 đến 9 giờ và giá trị diện tích dưới đường cong tăng lên theo hệ số 5 – 7, nồng độ tối đa trong huyết thanh cũng chỉ tăng nhẹ theo hệ số 1.5 khi so với người khoẻ mạnh.
Người già
Có sự tăng nhẹ về giá trị diện tích dưới đường cong và nồng độ tối đa trên người tình nguyện lớn tuổi khi so với đối chứng ít tuổi hơn song không có liên quan về mặt lâm sàng.
Trẻ em
Sau khi dùng các liều uống duy nhất 20 hoặc 40mg pantoprazol cho trẻ em từ 5 – 16 tuổi, AUC and Cmax nằm trong phạm vi các trị số tương ứng ở người lớn.
Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,8 hoặc 1,6mg/kg pantoprazol cho trẻ em từ 2 – 16 tuổi, không có sự liên quan đáng kể giữa độ thanh thải của pantoprazol và tuổi hoặc cân nặng. AUC và thể tích phân bố phù hợp với các dữ liệu ở người lớn.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Pantoloc 40mg bao gồm:
Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng thuốc Pantoloc 40mg, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà dược viên để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Hộp thuốc Pantoloc 40mg có thiết kế đơn giản và tiện lợi. Bên ngoài của hộp là màu trắng với tên thuốc “Pantoloc 40mg” được in màu đen ở giữa. Phía bên trái của hộp có một hình chữ “P” màu xanh, tượng trưng cho tên thương hiệu của thuốc. Hình ảnh này giúp người dùng dễ dàng nhận ra thuốc trong trường hợp cần thiết. Thuốc được đóng gói trong vỉ nhôm bạc, mỗi vỉ chứa 14 viên thuốc, bên trong có cảnh báo về các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Tên và liều lượng của thuốc được in trên mỗi viên thuốc để giúp người dùng dễ dàng nhận biết. Tổng thể, hộp thuốc Pantoloc 40mg được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và mang tính chuyên nghiệp.
Để bảo quản thuốc Pantoloc 40mg, bạn nên tuân theo các hướng dẫn sau:
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về cách bảo quản thuốc, hãy tham khảo ý kiến của nhà dược viên hoặc bác sĩ để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.
Thời hạn sử dụng của thuốc Pantoloc 40mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất khi được bảo quản đúng cách. Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc sẽ được in trên đóng gói hoặc trên nhãn của thuốc.
Tuy nhiên, nếu thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc bị hỏng vỏ nên không sử dụng nữa. Việc sử dụng thuốc đã hết hạn có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, do đó bạn nên đặc biệt chú ý đến thời hạn sử dụng của thuốc.
Nếu bạn cần biết thêm thông tin về thời hạn sử dụng của thuốc Pantoloc 40mg hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến thuốc, hãy tham khảo ý kiến của nhà dược hoặc bác sĩ để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.
Hộp 1 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 113g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Pantoloc 40mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pantoloc 40mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 7 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18402-14
Nhà sản xuất: Takeda GMH
Địa chỉ: Lehnitzstrasse 70-98 16515 Oranienburg, Đức.
Nhà nhập khẩu: Chi nhánh Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam
Địa chỉ: Lô 5, Đường số 2, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Đức.
Không hiển thị thông báo này lần sau.