X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19102-15
  • (SĐK cũ: VN-19102-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/09/2027
Tên thuốc
  • Pantonix 40 Tablet
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 17082/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/10/2020
Hoạt chất
  • Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40 mg
Hàm lượng
  • Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40 mg
Số quyết định
  • 573/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/09/2022
Đợt cấp
  • 110
Dạng bào chế
  • Viên nén bao tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • Nhà sản xuất
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược phẩm và TBYT Phương Lê
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô D3/D6 KĐT mới Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Incepta Pharmaceuticals Ltd
  • Nước: Bangladesh
  • Địa chỉ: Dewan Idris Road, Bara Rangamatia, Zirabo, Ashulia, Savar, Dhaka
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Pantonix 40 điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản

175 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Bangladesh
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Incepta
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19102-15
Nhà sản xuất Incepta Pharmaceuticals Ltd
Hoạt chất Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40 mg
Thành phần

Pantonix 40 được chỉ định để điều trị các rối loạn về dạ dày và thực quản như loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc có hoạt chất chính là pantoprazol, được sản xuất dưới dạng viên nén tròn màu trắng hoặc hơi vàng nhạt, có thể giúp giảm các triệu chứng và nguy cơ tái phát của các bệnh về dạ dày và thực quản.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Pantonix 40 là gì

Pantonix 40 là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các vấn đề về dạ dày và thực quản. Thành phần chính của thuốc là pantoprazole, một loại thuốc ức chế bài tiết axit dịch vị trong dạ dày. Pantonix 40 được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison, và các bệnh lý tăng tiết axit dịch vị khác. Thuốc này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị các vấn đề về dạ dày và thực quản. Pantonix 40 thường được bán dưới dạng viên nén dùng đường uống và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc nhà dược.

Chỉ định của Thuốc Pantonix 40

Pantonix 40 được chỉ định trong các trường hợp như:

  • Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng với mục tiêu giảm sự tái phát của loét dạ dày tá tràng gây ra bởi H.pylori.

  • Loét dạ dày, tá tràng,

  • Trào ngược dạ dày thực quản.

  • Viêm thực quản trào ngược vừa và nặng.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vị khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Pantonix 40

Thuốc Pantonix 40 bao gồm những thành phần chính như là:

Hoạt chất: Pantoprazol natri sesquihydrat tương đương pantoprazol 40mg.

Tá dược: Manitol BP, natri carbonat BP, crospovidon (Collidon CL) BP, povidon K30 BP, natri lauryl sulphat BP, magnesi stearat BP, talc tinh chế BP, HPMC 15 cps USP, polyethylen glycol 6000 USNF, methanol* BP, methylen clorid* USNF, acid methacrylic-methyl methacrylic copolymer (Eudragit LI00) BP, titan dioxid BP, triethyl citrat BP, oxit sắt vàng USNF, oxit sắt đỏ USNF.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Pantonix 40

Thuốc Pantonix 40 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Viên nén bao tan trong ruột PANTONIX 40 TABLET phải được nuốt nguyên cả viên, không được bẻ hoặc nhai nát.

Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng:

Ở bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng dương tính với H.pylori, để triệt tận gốc mầm bệnh nên dùng các phác đồ kết hợp nhiều loại thuốc. Tùy kiểu kháng thuốc mà có thể dùng một trong những phác đồ sau:

• 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 1000mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500mg clarithromycin x 2 lần/ngày

• 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 500mg metronidazol x 2 lần/ngày + 500mg clarithromycin x 2 lần/ngày.

• 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 1000mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500mg metronidazol x 2 lần/ngày.

Trong liệu pháp điều trị kết hợp, nên uống viên pantoprazol 40mg thứ hai trước khi ăn tối; điều trị trong 7 ngày và có thể kéo dài tối đa hai tuần.

Với các chỉ định khác, liều pantoprazol 40mg như sau:

Điều trị loét dạ dày:

Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa.

Điều trị loét tá tràng:

Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Loét tá tràng thường lành trong vòng 2 tuần. Nếu 2 tuần không khỏi, điều trị tiếp 2 tuần nữa.

Điều trị viêm thực quản trào ngược:

Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa.

Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vị khác:

Để điều trị lâu dài, bệnh nhân nên bắt đầu điều trị với liều hàng ngày là 2 viên pantoprazol 40mg. Sau đó, liều lượng có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm khi cần thiết bằng cách đo sự tiết acid dạ dày. Với liều trên 80 mg/ngày, chia làm hai lần mỗi ngày. Có thể tăng liều tạm thời lên 160mg nhưng không nên áp dụng lâu.

Thời gian điều trị không giới hạn và cần được điều chỉnh theo nhu cầu lâm sàng.

Các đối tượng đặc biệt:

Trẻ dưới 12 tuổi:

Không nên dùng viên pantoprazol 40mg cho trẻ dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân suy gan nặng:

Liều hàng ngày là 20mg pantoprazol. Trong khi điều trị, phải theo dõi các enzym gan, nếu enzym gan tăng nên ngưng điều trị bằng pantoprazol.

Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy giảm chức năng thận:

Không nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận (bao gồm cả bệnh nhân chạy thận). Liều hàng ngày không nên vượt quá 40mg pantoprazol. Ngoại trừ trường hợp kết hợp điều trị để diệt H.pylori, liều cho bệnh nhân cao tuổi vẫn là 2 viên pantoprazol 40mg mỗi ngày trong 1 tuần.

Nếu bạn đã quên uống một liều thuốc, bạn nên làm như sau:

  • Đọc lại hướng dẫn sử dụng của thuốc để xem liệu bạn có thể uống liều bỏ quên ngay lập tức hay không.
  • Nếu hướng dẫn sử dụng cho phép, uống liều bỏ quên ngay lập tức.
  • Nếu không được phép uống liều bỏ quên, chờ đến lần uống tiếp theo như bình thường. Đừng bổ sung liều bỏ quên bằng cách uống nhiều hơn hoặc uống thêm liều vào lần uống tiếp theo.
  • Nếu bạn không chắc chắn về cách sử dụng thuốc hoặc cần hỗ trợ tư vấn, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn thêm.
  • Để tránh quên uống thuốc trong tương lai, bạn có thể thiết lập lịch nhắc nhở hoặc sử dụng các phương pháp khác như ghi nhớ trên lịch hay đặt bộ đếm giờ nhắc nhở.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Pantonix 40

Omez 20mg điều trị ngắn hạn loét tá tràng, loét dạ dày
Thuốc Omez 20mg là gì Omez 20mg là một loại thuốc ức chế bơm proton...
0₫

Mẫn cảm với pantoprazol natri hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Pantonix 40

Trong quá trình sử dụng Thuốc Pantonix 40, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy chức năng gan, nồng độ các enzym gan phải được theo dõi cẩn thận.

Bệnh nhân cần được chẩn đoán bằng phương pháp nội soi trước khi điều trị với pantoprazol nhằm loại trừ bệnh u ác tính ở dạ dày và thực quản vì việc điều trị với pantoprazol có thể cải thiện các triệu chứng và do đó làm chẩn đoán trễ nguyên nhân gây bệnh.

Do chưa có nghiên cứu về sử dụng pantoprazol cho trẻ em, vì vậy không sử dụng pantoprazol cho trẻ.

Sử dụng Thuốc Pantonix 40 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng pantoprazol cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật, các dấu hiệu về độc tính trên bào thai dạng nhẹ được ghi nhận ở liều trên 5 mg/kg. Do đó không sử dụng pantoprazol cho phụ nữ mang thai.

Chưa biết thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó không sử dụng pantoprazol cho phụ nữ cho con bú hoặc ngừng cho con bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc Pantonix 40 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy có báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng phụ hoa mắt, nhìn mờ, mất phương hướng, do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Pantonix 40

Pantoprazol được chuyển hóa ở gan thông qua hệ thống cytochrom P450. Vì thế, tương tác thuốc giữa pantoprazol và các thuốc có cùng con đường chuyển hóa là không thể loại trừ. Các thuốc được liệt kê dưới đây đã được ghi nhận là có tương tác không đáng kể với pantoprazol: diazepam, warfarin, theophyllin, digoxin, phenytoin, carbamazepin, diclofenac, glibenclamid, nifedipin và metoprolol.

Việc sử dụng pantoprazol đồng thời với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc vào độ pH như ketoconazol cần được theo dõi chặt chẽ.

Không có tương tác thuốc nào với các thuốc kháng acid được ghi nhận.

Tác dụng phụ của thuốc Pantonix 40

Trong quá trình sử dụng Pantonix 40 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Gần 5% các trường hợp có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng:

Thường gặp:

Tiêu chảy, buồn nôn và đau đầu.

Ít gặp:

  • Hệ thần kinh và giác quan: Rối loạn giấc ngủ, hoa mắt.
  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, táo bón, khô miệng, tăng enzym gan, nôn.
  • Da và mô mềm: ban da, ngoại ban, mẩn ngứa.
  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu.

Hiếm gặp:

  • Hệ miễn dịch: Mẫn cảm (như phản ứng quá mẫn và shock phản vệ).
  • Hệ dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng lipid huyết và tăng triglycerid, cholsterol, thay đổi cân nặng.
  • Hệ thần kinh và giác quan: Trầm cảm, loạn thị, nhìn mờ.
  • Gan: Tăng bilirubin.
  • Da và các mô dưới da: Mày đay, phù mạch.
  • Hệ cơ xương và các mô liên kết: Nhức khớp, đau cơ.
  • Cơ quan sinh sản, ngực: Vú to ở nam.
  • Rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc: Tăng thân nhiệt, phù ngoại biên.

Rất hiếm gặp:

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Hệ thần kinh: mất phương hướng.

Ngoài ra có thể gặp các tác dụng ngoại ý sau:

Hạ natri máu, ảo giác, co giật, tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, da nhạy cảm với ánh sáng, viêm thận kẽ.

Quá liều và cách xử trí

Có rất ít trường hợp quá liều pantoprazol được ghi nhận. Các liều tiêm truyền pantoprazol 378, 230, và 266 mg/kg (gấp 38, 46 và 177 lần liều gợi ý trên người tính trên diện tích bề mặt da) gây tử vong ở chuột cống, chuột nhắt và chó. Các triệu chứng độc tính cấp như mất thăng bằng, gập người, méo miệng, lệch người, mất phản xạ thính giác và rùng mình.

Pantoprazol không được loại trừ bằng thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sỹ nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng hoặc tình trạng nào liên quan đến sức khỏe của mình. Dưới đây là một số trường hợp cần tham vấn bác sỹ:

  • Nếu bạn gặp phải các triệu chứng nghiêm trọng như khó thở, đau ngực, chóng mặt, ngất xỉu, hoặc sốt cao.
  • Nếu bạn gặp phải các triệu chứng khác như đau đầu, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, hoặc đầy hơi, và triệu chứng này kéo dài hoặc tái diễn.
  • Nếu bạn đang dùng thuốc và gặp phải các phản ứng phụ nghiêm trọng như dị ứng, phát ban, hoặc ngứa.
  • Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng về sức khỏe của mình, cần tư vấn về việc sử dụng thuốc, liều lượng, tác dụng phụ của thuốc.
  • Nếu bạn có bất kỳ bệnh lý nền tảng nào như tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh thận, hoặc bệnh gan, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sỹ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

Nhớ rằng, tư vấn của bác sỹ là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho bạn.

Đặc tính dược lực học

Pantoprazol là một dẫn xuất của benzimidazol, nó ức chế sự bài tiết acid ở dạ dày bằng một tác động chuyên biệt trên bơm proton ở tế bào thành dạ dày.

Pantoprazol được chuyển đổi thành dạng có hoạt tính trong các tiểu quản nằm ở tế bào thành dạ dày, thuốc ức chế enzym H+, K – ATPase, là giai đoạn cuối cùng sản xuất ra acid dạ dày. Khả năng ức chế của pantoprazol phụ thuộc vào liều lượng và có tác động trên cả sự bài tiết acid cơ bản cũng như khi bị kích thích. Trên phần lớn bệnh nhân, các triệu chứng sẽ được cải thiện sau 2 tuần. Cũng như với các thuốc ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2 khác, việc điều trị với pantoprazol có thể gây ra sự giảm acid ở dạ dày và do đó làm tăng gastrin theo tỷ lệ giảm acid. Tuy nhiên sự gia tăng gastrin có thể đảo nghịch.

Pantoprazol có thể ức chế sự bài tiết acid độc lập với sự kích thích bởi các tác nhân khác nhau (acetylcholin, histamin, gastrin) và tác động này là như nhau khi dùng pantoprazol ở dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Đặc tính dược động học

Pantoprazol được hấp thu nhanh sau khi uống. Thời gian bán hủy vào khoảng 1 giờ và sinh khả dụng là 77%. Thời gian bán thải trung bình huyết tương không tương quan với thời gian ức chế bài tiết acid do thuốc tập trung ở tế bào thành của dạ dày. Tỷ lệ gắn kết của pantoprazol với huyết tương rất cao (khoảng 98%) và được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450.

Khả năng tích tụ thuốc trong cơ thể chưa được ghi nhận. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu (80%) và qua phân (20%). Sản phẩm chính của quá trình chuyển hóa là Demethyl-Pantoprazol là một sulphat liên hợp có thời gian bán hủy là 1,5 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Pantonix 40

Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Pantonix 40:

  • Theo dõi các triệu chứng của bạn và báo cáo cho bác sỹ nếu bạn cảm thấy không khỏe hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào sau khi bắt đầu sử dụng thuốc.
  • Nếu bạn bị dị ứng hoặc phản ứng phụ sau khi sử dụng thuốc, ngưng sử dụng và báo cho bác sỹ ngay lập tức.
  • Không sử dụng thuốc Pantonix 40 nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác, đặc biệt là thuốc chống coagulation hoặc thuốc kháng histamine, mà không được chỉ định bởi bác sỹ của bạn.
  • Tránh uống rượu khi sử dụng thuốc.
  • Hãy theo chỉ định của bác sỹ về cách sử dụng thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng thuốc.
  • Không sử dụng thuốc Pantonix 40 nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, trừ khi được chỉ định bởi bác sỹ của bạn.
  • Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào liên quan đến dạ dày hoặc thực quản, hãy thảo luận với bác sỹ của bạn trước khi sử dụng thuốc.
  • Hãy đọc kỹ thông tin hướng dẫn sử dụng của thuốc và hỏi bác sỹ hoặc nhà dược nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.

Lưu ý rằng, đây chỉ là những khuyến cáo và lưu ý chung khi sử dụng thuốc Pantonix 40. Để đảm bảo sức khỏe tốt nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sỹ và nhà sản xuất thuốc.

Mô tả Thuốc Pantonix 40

Hộp thuốc Pantonix 40 thường có kích thước khoảng 10cm x 5cm x 2cm, có màu trắng hoặc màu đỏ tùy thuộc vào nhà sản xuất và quốc gia sản xuất.

Trên mặt trước của hộp thường có tên thuốc và tên nhà sản xuất. Mặt sau của hộp thường chứa thông tin về hướng dẫn sử dụng, thành phần hoạt chất, cách bảo quản, số đăng ký và ngày sản xuất, hạn sử dụng của thuốc.

Bên trong hộp, các viên thuốc Pantonix 40 được bảo quản trong vỉ nhôm hoặc vỉ nhựa, mỗi vỉ thường chứa từ 7 đến 10 viên thuốc. Các viên thuốc thường có màu trắng hoặc màu hơi vàng nhạt, hình dạng bầu dục và có kích thước khoảng 1 cm.

Lưu ý rằng, mặt ngoài của hộp thuốc có thể thay đổi tùy theo quốc gia sản xuất và nhà sản xuất, tuy nhiên các thông tin quan trọng về thuốc như tên, thành phần, cách sử dụng và bảo quản thường không thay đổi.

Lý do nên mua Thuốc Pantonix 40 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Dưới đây là hướng dẫn cách bảo quản thuốc Pantonix 40:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C.
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc hoặc vỏ hộp, tránh để thuốc tiếp xúc với độ ẩm hoặc nước.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc sau khi đã hết hạn sử dụng.
  • Nếu thuốc không được sử dụng hoặc đã hết hạn sử dụng, hãy đem đến cho nhà thuốc hoặc chính quyền địa phương để tiêu hủy theo quy định.

Lưu ý rằng, việc bảo quản thuốc đúng cách sẽ giúp bảo đảm tính hiệu quả và an toàn của thuốc. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến cách bảo quản thuốc, hãy tham khảo ý kiến của nhà sản xuất hoặc nhà dược.

Thời hạn sử dụng Thuốc Pantonix 40

Thời hạn sử dụng (TSD) của thuốc Pantonix 40 thường được ghi trên bao bì của thuốc. TSD được tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn sử dụng. Thời hạn sử dụng của thuốc Pantonix 40 có thể khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất và quy định của từng quốc gia.

Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc Pantonix 40 là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Việc sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, khi dùng thuốc Pantonix 40, bạn cần chú ý kiểm tra thời hạn sử dụng trên bao bì của thuốc trước khi sử dụng và không nên sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 174g.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Pantonix 40 mua ở đâu

Thuốc Pantonix 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Pantonix 40 giá bao nhiêu

Thuốc Pantonix 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19102-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Incepta Pharmaceuticals Ltd

Trụ sở: 40, Shahid Tajuddin Ahmed Sarani, Tejgaon I/A, Dhaka-1208, Bangladesh

Nhà máy: Dewan Idris Road, Zirabo, Savar, Dhaka, Bangladesh

Xuất xứ

Bangladesh.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)