Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Incepta |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-19102-15
|
| Nhà sản xuất | Incepta Pharmaceuticals Ltd |
| Hoạt chất | Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40 mg |
| Thành phần | Pantoprazol |
Pantonix 40 được chỉ định để điều trị các rối loạn về dạ dày và thực quản như loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc có hoạt chất chính là pantoprazol, được sản xuất dưới dạng viên nén tròn màu trắng hoặc hơi vàng nhạt, có thể giúp giảm các triệu chứng và nguy cơ tái phát của các bệnh về dạ dày và thực quản.
Pantonix 40 là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các vấn đề về dạ dày và thực quản. Thành phần chính của thuốc là pantoprazole, một loại thuốc ức chế bài tiết axit dịch vị trong dạ dày. Pantonix 40 được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison, và các bệnh lý tăng tiết axit dịch vị khác. Thuốc này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị các vấn đề về dạ dày và thực quản. Pantonix 40 thường được bán dưới dạng viên nén dùng đường uống và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc nhà dược.
Pantonix 40 được chỉ định trong các trường hợp như:
Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng với mục tiêu giảm sự tái phát của loét dạ dày tá tràng gây ra bởi H.pylori.
Loét dạ dày, tá tràng,
Trào ngược dạ dày thực quản.
Viêm thực quản trào ngược vừa và nặng.
Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vị khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pantonix 40 bao gồm những thành phần chính như là:
Hoạt chất: Pantoprazol natri sesquihydrat tương đương pantoprazol 40mg.
Tá dược: Manitol BP, natri carbonat BP, crospovidon (Collidon CL) BP, povidon K30 BP, natri lauryl sulphat BP, magnesi stearat BP, talc tinh chế BP, HPMC 15 cps USP, polyethylen glycol 6000 USNF, methanol* BP, methylen clorid* USNF, acid methacrylic-methyl methacrylic copolymer (Eudragit LI00) BP, titan dioxid BP, triethyl citrat BP, oxit sắt vàng USNF, oxit sắt đỏ USNF.
Thuốc Pantonix 40 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Viên nén bao tan trong ruột PANTONIX 40 TABLET phải được nuốt nguyên cả viên, không được bẻ hoặc nhai nát.
Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng:
Ở bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng dương tính với H.pylori, để triệt tận gốc mầm bệnh nên dùng các phác đồ kết hợp nhiều loại thuốc. Tùy kiểu kháng thuốc mà có thể dùng một trong những phác đồ sau:
• 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 1000mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500mg clarithromycin x 2 lần/ngày
• 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 500mg metronidazol x 2 lần/ngày + 500mg clarithromycin x 2 lần/ngày.
• 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 1000mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500mg metronidazol x 2 lần/ngày.
Trong liệu pháp điều trị kết hợp, nên uống viên pantoprazol 40mg thứ hai trước khi ăn tối; điều trị trong 7 ngày và có thể kéo dài tối đa hai tuần.
Với các chỉ định khác, liều pantoprazol 40mg như sau:
Điều trị loét dạ dày:
Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa.
Điều trị loét tá tràng:
Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Loét tá tràng thường lành trong vòng 2 tuần. Nếu 2 tuần không khỏi, điều trị tiếp 2 tuần nữa.
Điều trị viêm thực quản trào ngược:
Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa.
Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vị khác:
Để điều trị lâu dài, bệnh nhân nên bắt đầu điều trị với liều hàng ngày là 2 viên pantoprazol 40mg. Sau đó, liều lượng có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm khi cần thiết bằng cách đo sự tiết acid dạ dày. Với liều trên 80 mg/ngày, chia làm hai lần mỗi ngày. Có thể tăng liều tạm thời lên 160mg nhưng không nên áp dụng lâu.
Thời gian điều trị không giới hạn và cần được điều chỉnh theo nhu cầu lâm sàng.
Các đối tượng đặc biệt:
Trẻ dưới 12 tuổi:
Không nên dùng viên pantoprazol 40mg cho trẻ dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân suy gan nặng:
Liều hàng ngày là 20mg pantoprazol. Trong khi điều trị, phải theo dõi các enzym gan, nếu enzym gan tăng nên ngưng điều trị bằng pantoprazol.
Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy giảm chức năng thận:
Không nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận (bao gồm cả bệnh nhân chạy thận). Liều hàng ngày không nên vượt quá 40mg pantoprazol. Ngoại trừ trường hợp kết hợp điều trị để diệt H.pylori, liều cho bệnh nhân cao tuổi vẫn là 2 viên pantoprazol 40mg mỗi ngày trong 1 tuần.
Nếu bạn đã quên uống một liều thuốc, bạn nên làm như sau:
Mẫn cảm với pantoprazol natri hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pantonix 40, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy chức năng gan, nồng độ các enzym gan phải được theo dõi cẩn thận.
Bệnh nhân cần được chẩn đoán bằng phương pháp nội soi trước khi điều trị với pantoprazol nhằm loại trừ bệnh u ác tính ở dạ dày và thực quản vì việc điều trị với pantoprazol có thể cải thiện các triệu chứng và do đó làm chẩn đoán trễ nguyên nhân gây bệnh.
Do chưa có nghiên cứu về sử dụng pantoprazol cho trẻ em, vì vậy không sử dụng pantoprazol cho trẻ.
Kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng pantoprazol cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật, các dấu hiệu về độc tính trên bào thai dạng nhẹ được ghi nhận ở liều trên 5 mg/kg. Do đó không sử dụng pantoprazol cho phụ nữ mang thai.
Chưa biết thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó không sử dụng pantoprazol cho phụ nữ cho con bú hoặc ngừng cho con bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc.
Không thấy có báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng phụ hoa mắt, nhìn mờ, mất phương hướng, do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Pantoprazol được chuyển hóa ở gan thông qua hệ thống cytochrom P450. Vì thế, tương tác thuốc giữa pantoprazol và các thuốc có cùng con đường chuyển hóa là không thể loại trừ. Các thuốc được liệt kê dưới đây đã được ghi nhận là có tương tác không đáng kể với pantoprazol: diazepam, warfarin, theophyllin, digoxin, phenytoin, carbamazepin, diclofenac, glibenclamid, nifedipin và metoprolol.
Việc sử dụng pantoprazol đồng thời với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc vào độ pH như ketoconazol cần được theo dõi chặt chẽ.
Không có tương tác thuốc nào với các thuốc kháng acid được ghi nhận.
Trong quá trình sử dụng Pantonix 40 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Gần 5% các trường hợp có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng:
Thường gặp:
Tiêu chảy, buồn nôn và đau đầu.
Ít gặp:
Hiếm gặp:
Rất hiếm gặp:
Ngoài ra có thể gặp các tác dụng ngoại ý sau:
Hạ natri máu, ảo giác, co giật, tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, da nhạy cảm với ánh sáng, viêm thận kẽ.
Có rất ít trường hợp quá liều pantoprazol được ghi nhận. Các liều tiêm truyền pantoprazol 378, 230, và 266 mg/kg (gấp 38, 46 và 177 lần liều gợi ý trên người tính trên diện tích bề mặt da) gây tử vong ở chuột cống, chuột nhắt và chó. Các triệu chứng độc tính cấp như mất thăng bằng, gập người, méo miệng, lệch người, mất phản xạ thính giác và rùng mình.
Pantoprazol không được loại trừ bằng thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Bạn nên tham vấn bác sỹ nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng hoặc tình trạng nào liên quan đến sức khỏe của mình. Dưới đây là một số trường hợp cần tham vấn bác sỹ:
Nhớ rằng, tư vấn của bác sỹ là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho bạn.
Pantoprazol là một dẫn xuất của benzimidazol, nó ức chế sự bài tiết acid ở dạ dày bằng một tác động chuyên biệt trên bơm proton ở tế bào thành dạ dày.
Pantoprazol được chuyển đổi thành dạng có hoạt tính trong các tiểu quản nằm ở tế bào thành dạ dày, thuốc ức chế enzym H+, K – ATPase, là giai đoạn cuối cùng sản xuất ra acid dạ dày. Khả năng ức chế của pantoprazol phụ thuộc vào liều lượng và có tác động trên cả sự bài tiết acid cơ bản cũng như khi bị kích thích. Trên phần lớn bệnh nhân, các triệu chứng sẽ được cải thiện sau 2 tuần. Cũng như với các thuốc ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2 khác, việc điều trị với pantoprazol có thể gây ra sự giảm acid ở dạ dày và do đó làm tăng gastrin theo tỷ lệ giảm acid. Tuy nhiên sự gia tăng gastrin có thể đảo nghịch.
Pantoprazol có thể ức chế sự bài tiết acid độc lập với sự kích thích bởi các tác nhân khác nhau (acetylcholin, histamin, gastrin) và tác động này là như nhau khi dùng pantoprazol ở dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Pantoprazol được hấp thu nhanh sau khi uống. Thời gian bán hủy vào khoảng 1 giờ và sinh khả dụng là 77%. Thời gian bán thải trung bình huyết tương không tương quan với thời gian ức chế bài tiết acid do thuốc tập trung ở tế bào thành của dạ dày. Tỷ lệ gắn kết của pantoprazol với huyết tương rất cao (khoảng 98%) và được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450.
Khả năng tích tụ thuốc trong cơ thể chưa được ghi nhận. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu (80%) và qua phân (20%). Sản phẩm chính của quá trình chuyển hóa là Demethyl-Pantoprazol là một sulphat liên hợp có thời gian bán hủy là 1,5 giờ.
Dưới đây là một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Pantonix 40:
Lưu ý rằng, đây chỉ là những khuyến cáo và lưu ý chung khi sử dụng thuốc Pantonix 40. Để đảm bảo sức khỏe tốt nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sỹ và nhà sản xuất thuốc.
Hộp thuốc Pantonix 40 thường có kích thước khoảng 10cm x 5cm x 2cm, có màu trắng hoặc màu đỏ tùy thuộc vào nhà sản xuất và quốc gia sản xuất.
Trên mặt trước của hộp thường có tên thuốc và tên nhà sản xuất. Mặt sau của hộp thường chứa thông tin về hướng dẫn sử dụng, thành phần hoạt chất, cách bảo quản, số đăng ký và ngày sản xuất, hạn sử dụng của thuốc.
Bên trong hộp, các viên thuốc Pantonix 40 được bảo quản trong vỉ nhôm hoặc vỉ nhựa, mỗi vỉ thường chứa từ 7 đến 10 viên thuốc. Các viên thuốc thường có màu trắng hoặc màu hơi vàng nhạt, hình dạng bầu dục và có kích thước khoảng 1 cm.
Lưu ý rằng, mặt ngoài của hộp thuốc có thể thay đổi tùy theo quốc gia sản xuất và nhà sản xuất, tuy nhiên các thông tin quan trọng về thuốc như tên, thành phần, cách sử dụng và bảo quản thường không thay đổi.
Dưới đây là hướng dẫn cách bảo quản thuốc Pantonix 40:
Lưu ý rằng, việc bảo quản thuốc đúng cách sẽ giúp bảo đảm tính hiệu quả và an toàn của thuốc. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến cách bảo quản thuốc, hãy tham khảo ý kiến của nhà sản xuất hoặc nhà dược.
Thời hạn sử dụng (TSD) của thuốc Pantonix 40 thường được ghi trên bao bì của thuốc. TSD được tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn sử dụng. Thời hạn sử dụng của thuốc Pantonix 40 có thể khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất và quy định của từng quốc gia.
Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc Pantonix 40 là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Việc sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, khi dùng thuốc Pantonix 40, bạn cần chú ý kiểm tra thời hạn sử dụng trên bao bì của thuốc trước khi sử dụng và không nên sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 174g.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Pantonix 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Pantonix 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19102-15.
Incepta Pharmaceuticals Ltd
Trụ sở: 40, Shahid Tajuddin Ahmed Sarani, Tejgaon I/A, Dhaka-1208, Bangladesh
Nhà máy: Dewan Idris Road, Zirabo, Savar, Dhaka, Bangladesh
Bangladesh.
Không hiển thị thông báo này lần sau.