Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 2 viên |
| Thương hiệu | Sanofi |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-21570-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam |
| Hoạt chất | Pefloxacin (dưới dạng pefloxacin mesilat dihydrat) 400mg |
| Thành phần | Pefloxacin |
Peflacine monodose được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty TNHH Sanofi – Aventis Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị một liều duy nhất cho các nhiễm khuẩn.
Peflacine monodose được chỉ định điều trị một liều duy nhất cho các nhiễm khuẩn sau: Điều trị viêm bàng quang cấp không biến chứng ở phụ nữ; Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu khuẩn ở nam giới. Trong trường hợp này, chỉ sử dụng Peílacine khi đã loại trừ tác nhân gây bệnh là lậu cầu khuẩn chủng đề kháng với peíloxacin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Peflacine monodose bao gồm những thành phần chính như là
Pefloxacin (dưới dạng mesilat dihydrat) 400mg.
Tá dược:
Viên nhân: Tinh bột mì, gelatin, explotab, talc, magnesi stearat.
Lớp bao: Polyoxyelhylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, ethyl cellulose, hydroxypropylmethylcellulose, dibutyl sebacat vừa đù 1 viên bao phim.
Thuốc Peflacine monodose cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Peflacine monodose, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Bệnh nhân phải được cảnh báo về các nguy cơ tiềm năng ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, và khuyên không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có xảy ra các triệu chứng thần kinh, cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Peflacine monodose thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Giống như các hoạt chất, thuốc này ở một số người có thể gây ra ít hoặc nhiều các tác dụng không mong muốn ở các hệ cơ quan:
Các biến cố không mong muốn nặng có thể gặp khi dùng pefloxacin ở liều điều trị hoặc ở tình trạng quá liều cấp. Các biến cố xảy ra trong tình trạng quá liều cấp là hiếm gặp và gồm có suy thận và co giật.
Trong trường hợp quá liều cấp, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ và điều trị nâng đỡ. Lọc máu không có hiệu quả.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
KHÁNG SINH TÁC ĐỘNG TOÀN THÂN
Mã số ATC: J01MA03
Peíloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolone.
Phổ kháng khuẩn: nồng độ ức chế tối thiểu tới hạn đê phân biệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm (S) với chủng nhạy cảm trung bình, và phân biệt chủng nhạy cảm trung bình với các chủng kháng thuôc (R) là s khi MIC <1 pg/ml và R khi MIC >4 pg/ml. Tỷ lệ kháng thuốc thụ đẳc có thể thay đổi tùỵ theo địa điểm và thời gian đối phương, nhất là khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhũng dữ liệu sau đầy chỉ nhăm định hướng về tính nhạy cảm của một chủng vi khuẩn đôi với kháng sinh này: các loài nhạy cảm (hơn 90% số chủng nhạy cảm) bao gồm S.aureus nhạy với methicillin, E.coli, p.vuỉgaris, M.morgani, Salmonella sp, Shigella sp. Yersinia sp, H. influenzae, M.catarrhalis, Nesseria sp, B.pertussis, Campylobacter, Vibrio sp, Pasteurella sp, K.oxytoca, v.v…; các vi khuẩn kháng thuốc (ít nhất 50% số chủng có tính kháng thuốc) bao gồm S.aureus kháng methicillin, liên câu khuân, đặc biệt là s.pneumoniae, Enterococci, L.monocytogenes, Nocardia asteroids, A.baumanii, Mycobacteria, u.eralyticum, các vi khuẩn kỵ khí, trừ Mobilincus và p.acnes.
Hấp thu: Sau khi uống một liều đơn 800 mg peíloxacin, độ sinh khà dụng đạt khoảng 100%.
Phân bố: Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 6pg/ml sau khi uống thuốc được 90 phút; thời gian bán thải huyết tương khoảng 12 giờ; peíloxacin gắn với protein huyết tương khoảng 30%.
Chuyển hóa: Pefloxacin được chuyển hóa phần lớn ở gan. Hai chất chuyển hóa chính là N-demethyl pefloxacin (norfloxacin) và N-oxyd peíloxacin.
Bài tiết: Ở những bệnh nhân có chức năng thận và gan bình thường, sau một liều uống 800 mg pefloxacin, khoảng một nửa liều dùng được thận bài tiết dưới dạng pefloxacin không biến đổi và hai chất chuyển hóa chính. Sự thài trừ pefloxacin qua mật chủ yếu dưới dạng không biến đổi, dạng liên hợp với chất đường và dẫn chat N-oxyd. Pefloxacin không biến đổi và hai chất chuyển hóa chính vẫn tồn lưu trong cơ thể cho tới 84 giờ sau khi uống liều thuốc cuối cùng. Hoạt tính kháng khuẩn vẫn còn thấy sau 5 ngày. Trên bệnh nhân suy thận, nồng độ huyết tương và thời ẹian bán thải không bị thay đổi, bất chấp mức độ suy thận. Trên bệnh nhân suy gan, sau khi uống một liều đơn pefloxacin 8 mg/kg thê trọng trong một nghiên cứu trên những bệnh nhân xơ gan, những thay đôi tham số dược động học cho thấy thời gian bán thài tăng lên rõ rệt (từ 3 đến 5 lần), và bài tiết petloxacin dạng không biến đổi ra nước tiểu cũng tăng rõ rệt (từ 3 đến 4 lần).
Thuốc Peflacine monodose được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 2 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Peflacine monodose có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Peflacine monodose có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21570-14
Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
123 Nguyễn Khoái, quận 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.