X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110094824
  • (SĐK cũ: VD-21769-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/01/2029
Tên thuốc
  • Perindastad 4
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-45725
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 03/12/2019
Hoạt chất
  • Perindopril erbumin (hay Perindopril tert-butylamin)
Hàm lượng
  • 4mg
Số quyết định
  • 90/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 31/01/2024
Đợt cấp
  • 192
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 30 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Perinsastad 4mg, điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ biến cố tim mạch

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
109 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ 30 viên
Thương hiệu Stellapharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-21769-14
Nhà sản xuất Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Hoạt chất Perindopril erbumin (hay Perindopril tert-butylamin)
Thành phần

Perindastad 4mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị tăng huyết áp, biến cố tim mạch và triệu chứng suy tim.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng của Thuốc Perinsastad 4mg

Perinsastad 4mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Triệu chứng suy tim. Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/ hoặc tái tạo lưu thông mạch.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Perinsastad 4mg

Mỗi viên nén Perinsastad 4mg có chứa những thành phần chính như là:

Perindoril erbumine 4mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Perinsastad 4mg, điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ biến cố tim mạch
Perinsastad 4mg, điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ biến cố tim mạch

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Perinsastad 4mg

Thuốc Perinsastad 4mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp, một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.

Liều dùng tham khảo:

Triệu chứng suy tim: Khởi đầu 2 mg, có thể tăng thêm 2 mg trong khoảng thời gian không dưới 2 tuần đến 4 mg nếu dung nạp.

Tăng huyết áp: Đơn trị hoặc kết hợp thuốc tăng huyết áp khác. Khởi đầu 4 mg, có thể tăng đến 8 mg sau 1 tháng. Bệnh nhân cao tuổi: khởi đầu 2 mg có thể tăng dần đến 4 mg sau một tháng điều trị tiếp, sau đó có thể tăng đến 8 mg (nếu cần) tùy thuộc vào chức năng thận.

Bệnh động mạch vành ổn định:  Khởi đầu 4 mg/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng đến 8 mg/ngày, tùy thuộc vào chức năng thận với điều kiện liều 4 mg được dung nạp tốt. Bệnh nhân cao tuổi, liều khởi đầu 2 mg/ngày trong 1 tuần, sau đó 4 mg x 1 lần/ngày ở tuần kế tiếp, trước khi tăng đến 8 mg/ngày tùy thuộc vào chức năng thận. Bệnh nhân suy thận: ClCr 30-60 ml/phút: 2 mg/ngày; ClCr 15 – 30 ml/phút: 2 mg; dùng cách ngày thẩm phân máu (hệ số thanh thải perindoprilat là 70 ml/phút, dùng thuốc sau thẩm phân) và ClCr < 15 ml/phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Perinsastad 4mg

Sezstad 10mg, điều trị hỗ trợ tăng cholesterol máu
Công dụng của Thuốc Sezstad 10mg Sezstad 10mg được chỉ định điều trị hỗ trợ...
0

Tiền sử phù mạch liên quan tới việc điều trị với thuốc ức chế ACE trước đó.

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc ức chế ACE khác.

Sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/ phút/1,73 m2).

Tiền sử phù mạch di truyền hoặc vô căn.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Perinsastad 4mg

Trong quá trình sử dụng Perinsastad 4mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, bị suy thận trước đó hoặc điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

Bệnh nhân giảm thể tích hoặc hạn chế dùng muối, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn, suy tim sung huyết.

Bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật hoặc gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp.

Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, đang dùng thuốc có thể làm tăng kali huyết thanh.

Sử dụng thuốc Perinsastad 4mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Perindopril chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Một lượng nhỏ perindopril được bài tiết vào sữa mẹ. Perindopril chống chỉ định với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Perinsastad 4mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Perindopril không có ảnh hưởng trực tiếp lên khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng một vài trường hợp bị hạ huyết áp xảy ra trên một vài bệnh nhân, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị hay dùng kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Perinsastad 4mg

Tương tác giữa thuốc Perinsastad 4mg với các thuốc khác

Lithi: Nồng độ Lithi trong huyết thanh tăng và triệu chứng ngộ độc lithi đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc ức chế ACE. Thận trọng khi dùng chung các thuốc này và thường xuyên theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh.

Thuốc lợi tiểu: Đôi khi xảy ra tụt huyết áp quá mức ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu điều trị với peindopril. Hiện tượng tụt huyết áp có thể được giảm thiểu bằng các ngưng dùng thuốc lợi tiểu hoặc dùng thêm muối trước hoặc khi bắt đầu điều trị với Perindopril.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hay các muối chứa kali: Perindopril có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh do có khả năng làm giảm sản sinh aldosteron.

Thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm giống imipramin dùng với perindopril: Làm tăng nguy hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosacid: Làm giảm tác dụng của perindopril.

Thuốc trị đái tháo đường (insulin, các thuốc dùng đường uống): Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Perinsastad 4mg

Trong quá trình sử dụng Perinsastad 4mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
  • Thần kinh. Nhức đầu, rối loạn thị giác và/ hoặc giấc ngủ, suy nhược, khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
  • Hô hấp: Đôi khi thấy có triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm, chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.
  • Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẩn cục bộ trên da đã được thông báo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
  • Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.
  • Sinh hóa: Tăng kali – huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê huyết và creatinin huyết, và hồi phục được khi ngừng điều trị.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Phù mạch (ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản).

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Dấu hiệu phổ biến nhất là tụt huyết áp.

Điều trị

Nên ngưng dùng thuốc ức chế ACE và theo dõi bệnh nhân.

Nên điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng. Điều trị quá liều Perindopril bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Perindopril có thể được loại trừ bằng thẩm phân máu với độ thanh thải là 52 ml/phút đối với perindopril và 67 ml/phút đối với perindoprilat.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Perindopril là chất ức chế men chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II (ACE) Men chuyển đổi hay kinase, là một exopeptidase cho phép chuyển angiotensinI thành chất co mạch angiotensin II cũng như thoái biến chất giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid bất hoạt.

Sự ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương (do ức chế phản hồi ngược âm tính sự phóng thích renin) và giảm tiết aldosteron, Vì ACE làm bất hoạt bradykinin, sự ức chế ACE cũng làm tăng hoạt tính của hệ thống kallikrein-kinin nội tại và trong tuần hoàn.

Có thể cơ chế này góp phần vào tác dụng làm hạ huyết áp của các chất ức chế ACE và chịu trách nhiệm một phần về một vài tác dụng phụ (như ho). Perindopril tác động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính ức chế ACE trong in vitro.

Đặc tính dược động học

Perindopril tác động như là một tiền chất của dạng có hoạt tính diacid perindoprilat. Sau khi uống, Perindopril được hấp thụ nhanh chóng với sinh khá dụng khoảng 65 – 75%.

Thuốc được chuyển hóa rộng rãi, chủ yếu là ở gan, thành perindoprilat và các chất chuyển hóa không có hoạt tính bao gồm các glucuronid. Thức ăn làm giảm sự chuyển đổi của perindopril thành perindoprilat. Nồng độ trong huyết tương của perindoprilat đạt được sau 3 – 4 giờ uống perindopril. Perindoprilat gắn với protein huyết tương khoảng 10 – 20%.

Perindopril được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi, perindoprilat và các chất chuyên hóa khác. Sự thải trừ perindopriat qua hai giai đoạn với thời gian bán phân bố khoảng 5 giờ và thời gian bán thải từ 25 – 30 giờ hoặc dài hơn, thời gian bán thải sau cùng hiện diện dưới dạng gắn kết chặt chẽ với men chuyển angiotensin. Sự thải trừ qua perindopalat giảm khi suy thận. Cả perindopril và perindoprilat đều bị loại trừ bằng các thẩm phân.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Perinsastad 4mg

  • Không nên dùng Thuốc Perinsastad 4mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Perinsastad 4mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Perinsastad 4mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 30 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nén.

Thuốc Perinsastad 4mg mua ở đâu

Thuốc Perinsastad 4mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Perinsastad 4mg giá bao nhiêu

Thuốc Perinsastad 4mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21769-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam

2 đánh giá cho Perinsastad 4mg, điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ biến cố tim mạch
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Perinsastad 4mg, điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ biến cố tim mạch
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Bé Lâm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đóng gói sản phẩm chu đáo, team rõ ràng, date xa. Cảm ơn shop nhiều

      thích
    2. Trần Tấn Tín Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đóng gói sản phẩm chắc chắn và đẹp trước có sử dụng sản phẩm 2 lần khá hiệu quả mong lần này cũng thế nói chung là ưng 🥰

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)