Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

35.000₫ – 65.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 60ml & 120ml |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-22006-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1 |
| Hoạt chất | Mỗi chai 60 ml chứa: Lysin hydrochlorid 1200mg; Calcium glycerophosphat 50% (Tương ứng với 520mg Calci và 800mg Phospho) 12240mg; Vitamin B1 12mg; Vitamin B2 14mg; Vitamin B6 24mg; Vitamin D3 2400IU; Vitamin E 60mg; Nicotinamide 80mg; D-Panthenol 40mg |
| Thành phần | Alpha tocopherol (Vitamin E), Calcium glycerophosphate, D-panthenol, Lysin hydrocloride, Nicotinamide (Vitamin PP), Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B2 (Riboflavin), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride), Vitamin D3 (Cholecalciferol) |
Kidviton được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế công dụng điều trị bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cho trẻ em, thanh thiếu niên đang trong độ tuổi phát triển và người bệnh đang trong thời kỳ dưỡng bệnh
Nội dung chính
Kidviton được chỉ định là thuốc bổ cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển, chế độ ăn đặc biệt và trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật). Ngoài ra, sirô Kidviton cũng được chỉ định cho tất cả lứa tuổi trong thời kỳ dưỡng bệnh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo chỉ dẫn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ml siro Kidviton có chứa những thành phần chính như là: Lysin hydroclorid 1200,0 mg; Calci glycerophosphat 12240,0 mg (tương ứng 520,0 mg calci và 800,0 mg phospho); Vitamin B112,0 mg; Vitamin B2 14,0 mg; Vitamin B6 24,0 mg; Vitamin D3 2400,0 IU; Vitamin E 60,0 mg; Nicotinamid 80,0 mg; D-Panthenol 40,0 mg. Tá dược vừa đủ 60ml
(Saccharin, cremophor, sorbitol 70%, butyl hydroxytoluen, acid citric, tinh dầu cam, propylen glycol, màu caramen, kali sorbat, cồn 96%, nước tinh khiết).

Thuốc Kidviton cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc dùng đường uống. Nên dùng trước bữa ăn sang hay trưa. Có thể pha loãng với nước hay trộn với thức ăn.
Liều dùng tham khảo:
Trẻ em từ 1-5 tuổi: 7,5 ml/ ngày (= 1,5 muỗng cà phê/ ngày).
Trẻ em ở độ tuổi đi học, thanh thiếu niên và người lớn: 15 ml/ ngày (= 1 muỗng canh/ ngày).
Phụ nữ có thai:
Có thể dùng các vitamin và muối khoáng với liều tương đương với nhu cầu hàng ngày trong thời gian mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Có thể dùng các vitamin và muối khoáng với liều tương đương với nhu cầu hàng ngày trong thời gian cho con bú.
Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.
Calci:
Calci làm tăng tác động của digoxin và các glycosid tim khác và có thể gây độc tính.
Muối calci làm giảm sự hấp thu của một vài thuốc, đặc biệt là tetracyclin. Vì vậy khuyến cáo dùng calci cách xa các chế phẩm này tối thiểu 3 giờ.
Vitamin B1: có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.
Vitamin B2:
Rượu có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột.
Probenecid sử dụng cùng vitamin B2 gây giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày, ruột. Vitamin B6:
Làm giảm tác dụng của levodopa nhưng tuơng tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.
Làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
Một số thuốc như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đuờng uống có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6.
Vitamin D:
Không nên điều trị hydrociorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
Vitamin E:
Đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tàng thời gian đông máu.
Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (như khi dùng cholestyramin).
Nicotinamid:
Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM-COA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn a-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.
Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vi gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
D-panthenol: không dùng d-panthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin vì D- panthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Kidviton thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Vitamin B1: Thường theo kiểu dị ứng.
Calcium: Muối calcium đường uống có thể gây kích thích đường tiêu hóa và táo bón.
Vitamin B6: Dùng liều 200 mg/ngày x 2 tháng có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.
Vitamin B2: Sử dụng liều cao có thể làm nước tiểu chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch một số xét nghiệm nước tiểu.
D-pathenol: Dị ứng (hiếm).
Vitamin E: Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.
Vitamin D3: Khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calcium.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi dùng quá liều lớn, độc tính của chế phẩm có thể do vitamin D tan trong dầu. Sử dụng lâu dài mỗi ngày lượng lớn hơn (khoảng 75 ml) có thể gây những triệu chứng độc tính mãn tính như nôn, nhức đầu, lơ mơ và tiêu chảy. Chỉ thấy triệu chứng cấp tính với liều cao hơn.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Vitamin và khoáng chất có tác dụng điều chỉnh và ngăn ngừa sự suy giảm chuyển hóa tế bào trong trường hợp nhu cầu về các thành phần này tăng lên. Việc cung cấp không đủ các yếu tố trên có thể gây ra những rối loạn như suy nhược, mệt mỏi, giảm sinh lực, giảm khả năng đề kháng và giảm tốc độ hồi phục trong thời kỳ đường bệnh.
Lysin là một acid amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương. Ở trẻ em, lysin là một acid amin thường được đánh giá là không được cung cấp đầy đủ. Calci và phospho cần thiết cho sự hình thành khối xương.
Các vitamin nhóm B cần cho các chức năng chuyển hóa bình thường.
Vitamin D: chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho huyết thanh trong khoảng bình thường bằng cách nâng cao hiệu quả của ruột non để hấp thu các khoáng chất này từ chế độ ăn.
Vitamin E ngån chặn sự oxy hóa của các acid béo chưa bão hòa. Vitamin E phản ứng với các gốc tự do, nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa, mà không tạo ra các gốc tự do khác đó.
D-panthenol giúp cơ thể chuyển hỏa chất béo và carbohydrat.
Calci: Calci được hấp thu chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế đô ăn uống và tình trạng của ruột non; ngoài ra sự hấp thu của calci tăng trong trường hợp thiếu calci và trong các giai đoạn đòi hỏi nhu cầu sinh lý cao như thời thơ ấu hoặc có thai và cho con bú. Lượng calci thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu cùng với lượng tiết vào mật và dịch tụy được thải trừ vào phân. Một lượng nhỏ bị mắt qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua nhau thai và được phân phối vào sữa mẹ.
Vitamin B1 được hấp thu qua đường tiêu hoá và phân bố nhiều trong hầu hết các mô cơ thể. Lượng vượt quá nhu cầu của cơ thể không được dự trữ mà được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc các chất chuyển hoá của thiamin.
Vitamin B2 được hấp thu qua đường tiêu hoá và vào vòng tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được phân bố rộng khắp. Một lượng nhỏ được dự trữ và lượng dư thừa được thải trừ qua nước tiểu.
Vitamin B6 được hấp thu qua đừong tiêu hoá và biến đổi thành dạng pyridoxal phosphat có hoạt tính được gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng acid 4-pyridoxic.
Vitamin D3: được hấp thu dễ dàng qua ruột non. Vitamin D và các chất chuyển hóa tuần hoàn trong máu gắn kết với các globulin đặc hiệu. Vitamin D bị biến đổi ở gan do thủy phân thành dạng 25-hydroxycolecalciferol có hoạt tính. Sau đó biến đổi ở thận thành 1,25- hydroxycolecalciferol; 1,25-hydroxycalciferol là chất chuyển hóa có vai trò tăng sự hấp thu calci. Phần vitamin D không được chuyển hóa thì được lưu trữ trong mô mỡ và cơ. Vitamin D được bài tiết qua phân và nước tiểu.
Vitamin E: sự hấp thu vitamin E qua đường tiêu hóa phụ thuộc vào sự hiện diện của mật và chức năng bình thường của tuyến tuỵ. Lượng vitamin E hấp thu giảm khi liều dùng tăng lên. Thuốc vào máu qua vì thế dưỡng chất trong bạch huyết và được gắn kết với các beta lipoprotein. Vitamin E được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.
Nicotinamid: được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể.
D-panthenol: dẫn chất alcol của acid D-pantothenic, dễ dàng chuyển hóa thành acid pantothenic, chất này phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, chủ yếu dưới dạng coenzym A. Nồng độ cao nhất thấy trong gan, tuyến thượng thận, tim và thận.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai 60ml hoặc hộp 1 chai 120ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: siro.
Thuốc Kidviton có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Kidviton có giá bán trên thị trường hiện nay là: 65.000đ/ hộp 1 chai 120ml & 35.000đ/ 1 chai 60ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22006-14
Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam
Hứa Tuấn Hữu Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Thấy nhiều ngươi review nên mua dùng thử, hy vọng bệnh tình sớm cải thiện!!
Trần Đình Hưng Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Thấy mọi người giới thiệu. Chưa uống nên chưa biết như nào. Giao hàng nhanh lắm.