X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20753-14
  • (SĐK cũ: VD-20753-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 12/06/2022
Tên thuốc
  • pms - Alu - P Gel
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Nhôm phosphat gel 20% (tương đương nhôm phosphat 2,476g) 12,38 g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 296/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 26 gói x 20g
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Pms– Alu– P Gel, điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mãn tính

110 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 26 gói x 20g
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20753-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Hoạt chất Nhôm phosphat gel 20% (tương đương nhôm phosphat 2,476g) 12,38 g
Thành phần

Pms– Alu– P Gel là một loại thuốc chứa chất hoạt động chính là Nhôm phosphat, được đề xuất cho việc điều trị nhiều vấn đề về hệ tiêu hóa như viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày – tá tràng, và hội chứng thừa acid.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Pms– Alu– P Gel

Thuốc Pms– Alu– P Gel được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Viêm thực quản. Viêm dạ dày cấp và mãn tính. Loét dạ dày -tá tràng. Kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua và hiện tượng tiết nhiều acid.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Pms– Alu– P Gel

Pms– Alu– P Gel bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi gói thuốc có chứa:

Hoạt chất: Nhôm phosphat dạng keo 20% 12,380 g (Tương đương Nhôm phosphat 2,476 g)

Tá dược: Kali sorbat, Xanthan gum, Bột mùi dâu, Sorbitol lỏng.

Hướng dẫn sử dụng Pms– Alu– P Gel

Pms– Alu– P Gel cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.

Liều dùng:

– Người lớn: 1 -2 gói x 2 – 3 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.

  • Kiểm tra thông tin liều lượng: Xem xét hướng dẫn sử dụng trên hộp thuốc hoặc hướng dẫn của bác sĩ để xác định liều lượng mà bạn đã bỏ sót.
  • Không tăng liều: Không bao giờ tăng liều lượng thuốc để bù đắp cho liều đã quên. Việc tăng liều có thể dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Dùng lại liều bỏ sót: Nếu đã đến lúc dùng liều kế tiếp, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch sử dụng bình thường. Không cố gắng dùng liều bỏ sót ngay sau khi nhớ.
  • Liên hệ bác sĩ hoặc nhà thuốc: Nếu bạn cảm thấy lo lắng hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn. Họ có thể cung cấp hướng dẫn cụ thể dựa trên tình huống cụ thể của bạn.

Chống chỉ định sử dụng Pms– Alu– P Gel

PRAZEX 30 điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp
Chỉ định của PRAZEX 30 PRAZEX 30 được chỉ định điều trị loét dạ dày...
0₫

Thuốc Pms– Alu– P Gel không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Pms– Alu– P Gel

Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.

Sử dụng Pms– Alu– P Gel cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: các thuốc kháng acid thường được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.

Phụ nữ cho con bú: mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của Pms– Alu– P Gel lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Pms– Alu– P Gel

Thuốc kháng acid có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột hoặc tạo phức với thuốc.

+) Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.

+) Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.

+) Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamin, quinidin là các bazơ yếu, aspirin là acid yếu).

Tác dụng phụ của Pms– Alu– P Gel

Thường gặp: táo bón.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có dữ liệu được ghi nhận.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Pms– Alu– P Gel:

  • Liều lượng và cách sử dụng: Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về liều lượng, cách sử dụng, hoặc lịch trình dùng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc nhà thuốc để được hướng dẫn chi tiết.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng thuốc, như phản ứng dị ứng, sưng môi, khó thở hoặc phát ban, hãy ngưng sử dụng ngay lập tức và tham khảo bác sĩ.
  • Tương tác thuốc: Nếu bạn đang dùng nhiều loại thuốc hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhà thuốc về khả năng tương tác thuốc có thể xảy ra.
  • Tình trạng sức khỏe cần chăm sóc đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe đặc biệt nào như bệnh tim, thận, gan hoặc dấu hiệu bất thường liên quan đến tiêu hóa, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Khi mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Pms– Alu– P Gel một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat. Nhôm phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa: Gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.

Đặc tính dược động học

Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid-kiềm cơ thể. Nhôm phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrochlorid để tạo thành nhôm chiorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm chiorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 – 30% lượng nhôm chiorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải, ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm phosphat không được hấp thu sẽ được đảo thải qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Pms– Alu– P Gel

Khi sử dụng Pms– Alu– P Gel, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Liều lượng và hướng dẫn sử dụng: Luôn tuân thủ đúng liều lượng và cách sử dụng được hướng dẫn bởi bác sĩ hoặc nhà thuốc. Không tăng hoặc giảm liều lượng mà không được sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.
  • Không chia sẻ thuốc: Không chia sẻ thuốc của bạn với người khác, ngay cả khi họ có các triệu chứng tương tự. Mỗi người có cơ địa khác nhau và cần sự tư vấn riêng biệt từ bác sĩ.
  • Tác dụng phụ: Theo dõi cẩn thận bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng thuốc. Nếu bạn gặp các triệu chứng không mong muốn, hãy tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ.
  • Tương tác thuốc: Thảo luận với bác sĩ hoặc nhà thuốc về tất cả các loại thuốc, thảo dược và thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác mà bạn đang sử dụng để đảm bảo rằng không có tương tác không mong muốn xảy ra.
  • Tình trạng sức khỏe: Nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào đặc biệt, như bệnh gan, thận, tim mạch, hoặc dấu hiệu bất thường, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Mang thai và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
  • Không sử dụng quá hạn sử dụng: Hãy kiểm tra hạn sử dụng của thuốc và không sử dụng thuốc sau khi hết hạn.
  • Báo cáo cho bác sĩ: Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ để họ có thể đánh giá tình trạng toàn diện và tương tác thuốc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Pms– Alu– P Gel, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Pms– Alu– P Gel

Hộp Pms– Alu– P Gel có các chi tiết sau:

  • Bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng hỗn dịch uống, giúp dễ dàng uống và tiêu hóa.
  • Đóng gói: Thuốc được đặt trong các gói nhỏ, giúp bảo quản và quản lý thuốc một cách thuận tiện.
  • Bao bên ngoài: Hộp thuốc có vỏ bao bọc là hộp carton, với tông màu chủ đạo là trắng và vàng. Đây có thể là màu sắc nhận dạng của sản phẩm hoặc thương hiệu.
  • Tên thuốc: Tên thuốc được in trên hộp màu đen, có thể giúp nhận biết và tìm kiếm sản phẩm một cách dễ dàng.
  • Logo công ty sản xuất: Logo của công ty sản xuất được in ở góc phải trên cùng của hộp, giúp xác định nguồn gốc của sản phẩm.
  • Hình ảnh logo: Ở phía dưới cuối hộp, góc trái, in quy cách đóng gói thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Pms– Alu– P Gel một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Pms– Alu– P Gel tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Pms– Alu– P Gel

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 26 gói x 20g hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Pms– Alu– P Gel mua ở đâu

Pms– Alu– P Gel có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Pms– Alu– P Gel giá bao nhiêu

Pms– Alu– P Gel có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 26 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20753-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)