Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea Pharma |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VN-20144-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH dược phẩm Tốt Đẹp |
| Hoạt chất | Acetaminophen 325mg; Tramadol HCl 37,5mg |
| Thành phần | Paracetamol (Acetaminophen), Tramadol hydrochloride |
PROXYBON tablet chỉ định điều trị trong các cơn đau cấp và mạn tính, với mức độ từ vừa đến nặng…
Nội dung chính
PROXYBON tablet được chỉ định điều trị trong các cơn đau cấp và mạn tính, với mức độ từ vừa đến nặng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoat chất:
Tramadol HCl 37,5 mg
Acetaminophen 325,0 mg
Tá dươc: Microcrystallin cellulose, lactose hydrat, pregelatinized starch, hydroxypropyl cellulose, natri starch glycolat, magnesi stearat, opadry orange 85F43040.
Thuốc Dùng theo đường uống
Khi sử dụng tramadol cần lưu ý:
Phụ nữ có thai
Nghiên cứu ở chuột cho thấy: Khi uống tramadol và acetaminophen ở liều thông thường không làm ảnh hưởng đến bào thai chuột.
Sản phẩm kết hợp của tramadol và acetaminophen có thể gây độc tính cho phôi thai và thai nhi như làm giảm cân nặng của bào thai ở chuột với liều 50mg tramadol/ 434mg acetaminophen/kg nhưng không gây quái thai.
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Độc tính khi sử dụng thuốc trong thời kì mang thai là: có thể dẫn đến tình trạng phụ thuộc thuốc và các triệu chứng cai nghiện thời kì hậu sản. Tramadol có thể qua được nhau thai và gây ra các tác dụng không mong muốn cho trẻ. Vì vậy, chống chỉ định đối với đối tượng này.
Phụ nữ cho con bú
Từ các nghiên cứu trên thế giới cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch lOOmg tramadol, sau 16 giờ nồng độ của tramadol trong sữa là lOOpg và 27pg MI (chất chuyển hóa của tramadol). Do đó phụ nữ cho con bú, nếu thực sự phải sử dụng PROXYBON thì phải ngừng cho con bú trong giai đoạn dùng thuốc. Sau khi ngừng thuốc cần chờ thêm 2 ngày rồi mới cho trẻ bú lại.
Tramadol có thể gây ra hoa mắt và chóng mặt và những tình trạng này sẽ càng nặng nề hơn nếu sử dụng đồng thời với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương. Vì vậy, không nên lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Tương tác của tramadol
Với Digoxin: Tramadol có thể làm tăng độc tính của digoxin
Với carbamazepin
Với các chất ức chế CYP2D6
Với quinidin
Với các chất ức chế MAO
Với các thuốc chống đông máu cùng nhóm với warfarin: có thể gây kéo dài thời gian prothrombin. Các thuốc ức chế CYP3A4, như ketoconazol và erythromycin có thể ức chế chuyển hóa tramadol cũng như chuyển hóa của chất chuyển hóa O-demethylated có hoạt tính. Tính quan trọng mặt lâm sàng của tương tác này vẫn chưa được nghiên cứu.
Tương tác của paracetamol
Với rượu
Với thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin)
Với phenothiazin
Với isoniazid
Với coumarin và dẫn chất indandion
Bảng dưới đây là báo cáo về các trường hợp gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng PROXYBON (bệnh nhân trung bình sử dụng 6 viên một ngày).
Bảng 1: Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng PROXYBON
| Các triệu chứng | % mắc phải (N=142) |
Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác nhưng xảy ra với tỷ lệ thâp hon như: khó tiêu (nam), đau ngực, đau đầu dữ dội, nhìn mờ, ù tai, sự ngất choáng, loạn nhịp tim, bất thường hành vi, khó nuốt, phân đen, thay đổi tâm tính.
| Táo bón | 6 |
|---|---|
| ỉa chảy | 3 |
| Nôn | 3 |
| Khô miệng | 2 |
| Tình trạng ngủ gà | 6 |
| Chán ăn | 3 |
| Mất ngủ | 2 |
| Chóng mặt | 3 |
| Tăng tiết mồ hôi | 4 |
| Ngứa | 2 |
Nếu bệnh nhân không có bệnh về gan, liều tối đa của acetaminophen là 4 g/ngày. Neu sử dụng nhiều hơn liều tối đa sẽ có thể gây ra các bệnh nghiêm trọng cho gan thậm chí gây ảnh hưởng đến tính mạng. Các triệu chứng liên quan đến tổn hại đến gan như: nôn dữ dội, vàng mắt và da, nước tiểu sẫm màu, đau dạ dày, kiệt sức.
Phản ứng dị ứng thuốc hiếm khi xảy ra. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng như phát ban, chóng mặt dữ dội, ngứa, sưng tấy, khó thở.
Các tác dụng phụ sau đã gặp khi sử dụng Paracetamol:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1OOO<ADR<1/100
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Các phản ứng phụ sau đã gặp khi sử dụng Tramadol:
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, l/1000<ADR<l/100
Hiếm gặp ADR<l/1000
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
PROXYBON là một sản phẩm kết hợp, vì vậy các biểu hiệu lâm sàng của tình trạng quá liều có thể bao gồm các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc tramadol hoặc ngộ độc acetaminophen hoặc cả hai. Các triệu chứng ban đầu của quá liều tramadol có thể là: suy hô hấp và/ hoặc bất thường về hành vi. Hậu quả nghiêm trọng của việc quá liều tramadol là gây ức chế hệ thần kinh trung ương, suy hô hấp và tử vong. Để điều trị tình trạng quá liều, cùng với các phương pháp điều trị hỗ trợ nói chung, cần chú ý duy trì đầy đủ lượng oxy cho quá trình lọc máu bằng oxy.
Các triệu chứng ban đầu được phát hiện trong vòng 24 giờ sau khi quá liều acetaminophen là: chán ăn, buồn nôn, nôn, phiền muộn, xanh xao và toát mồ hôi. Hậu quả nghiêm trọng của quá liều acetaminophen là hoại tử gan, dẫn đến suy gan và tử vong. Neu có nghi ngờ quá liều thì phải tiến hành điều trị ngay lập tức ngay cả khi các triệu chứng quá liều chưa xuất hiện.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tramadol
Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương. Thuốc và chất chuyển hóa O-desmethyltramadol (Ml) của tramadol gắn vào thụ thể p của nơron thần kinh và làm giảm sự tái nhập norepinephrin và serotonin vào tế bào nên có tác dụng giảm đau.
Chất chuyển hóa Ml có tái lực với thụ thể p cao gấp 200 lần và tác dụng giảm đau cao gấp 6 lần tramadol. Tramadol không phải là thuốc chống viêm phi steroid và không làm tăng nguy cơ loét dạ dày và chảy máu trong.
Acetaminophen
Acetaminophen (hay tên khác là paracetamol) là một chất giảm đau-hạ sốt hữu hiệu, so với các thuốc NSAIDS, paracetamol có rất ít tác dụng phụ. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
Tramadol bị chuyển hoá thành MI bởi CYP2D6. Tramadol là một chất racemic và các dạng đồng phân tả tuyền và hữu tuyền của tramadol và MI được tìm thấy trong quá trình lưu thông.
Dược động học của tramadol và acetaminophen khi uống một viên nén PROXYBON được mô tả trong bảng 2. Tramadol có độ hấp thu và thời gian bán thải nhỏ hơn acetaminophen.
Bảng 2: Bảng tổng kết các thông số dược động học trung bình của các dạng đồng phân
quang học của tramadol, MI và của acetaminophen khi uống một viên nén
Tramadol/acetaminophen kết hợp (37,5 mg/325 mg) ở những người tình nguyện.
| Thông số | (+)-Tramadol | (-)-Tramadol |
|---|---|---|
| Cmax
(ng/mL) |
64,3 (9,3) | 55,5 (8,1) |
| tmax (h) | 1,8 (0,6) | 1,8 (0,7) |
| CL/F (mL/phút) | 588 (226) | 736(244) |
| t’/2 (h) | 5,1 (1,4) | 4,7 (1,2) |
| Với acetaminophen, Cmax được tính theo đơn vị | ||
| (+)-Ml | (-)-Ml | Acetaminophen |
|---|---|---|
| 10,9 (5,7) | 12,8 (4,2) | 4,2 (0,8) |
| 2,1 (0,7) | 2,2 (0,7) | 0,9 (0,7) |
| – | – | 365 (84) |
| 7,8 (3,0) | 6,2 (1,6) | 2,5 (0,6) |
| pg/mL | ||
Một nghiên cứu dược động học cho một liêu đơn PROXYBON được tiên hành trên những người tình nguyện đã chỉ ra rằng không có sự tương tác giữa tramadol và acetaminophen. Tuy nhiên, sinh khả dụng của tramadol và chất chuyển hoá Ml ở dạng viên nén kết họp thấp hơn ở dạng đơn chất. Diện tích dưới đường cong bị giảm 14% đối với (+)-tramadol, 10.4% đối với (-)- tramadol, 11.9% đối với (+)-Ml and 24.2% đối với (-)-Ml. Nguyên nhân của việc giảm sinh khả dụng chưa được biết một cách rõ ràng.
Không có dấu hiệu thay đổi về dược động học của acetaminophen ở dạng phối hợp và ở dạng đơn.
HẤP THU:
Sinh khả dụng tuyệt đối của Tramadol HC1 khi uống liều đon PROXYBON lOOmg vào khoảng 75%. Nồng độ trong huyết tưong sau khi uống liều 2 viên nén PROXYBON của tramadol đạt cực đại sau 2 giờ và của Ml là 3 giờ.
Trong huyết tưong, nồng độ của acetaminophen đạt đỉnh trong vòng 1 giờ và không bị ảnh hưởng bởi tramadol. Khi uống acetaminophen được hấp thu chủ yếu ở ruột non.
Những ảnh hưởng của thức ăn:
Khi PROXYBON được uống cùng thức ăn, thời gian để đạt nồng độ cực đại bị chậm hơn khoảng 35 phút đối với tramadol và gần như một giờ đối với acetaminophen. Tuy nhiên, nồng độ cực đại và mức độ hấp thu của tramadol và acetaminophen thì không bị ảnh hưởng.
PHÂN BỐ:
Thể tích phân bố của tramadol khi tiêm tĩch mạch liều lOOmg là 2,6 L/kg ở nam và 2,9 L/kg ở nữ.
Liên kết của tramadol với protein huyêt tương vào khoảng 20% và liên kêt này chỉ hình thành khi nồng độ đạt được 10 pg/mL.
Acetaminophen phân bố rộng vào hầu hết các mô của cơ thể ngoại trừ mô mỡ. Thể tích phân bố vào khoảng 0,9 L/kg. Một tỷ lệ nhỏ (khoảng 20%) acetaminophen liên kết với protein huyết tương.
CHUYỂN HOÁ:
Tramadol bị chuyển hoá bởi CYP2D6 và CYP3A4. Khoảng 30% của liều thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi và 60% liều bài tiết dưới dạng chuyển hoá. Các cách chuyển hoá chính là xuất hiện các liên kết N-, O-, loại methyl, kết hợp với acid glucuronic hoặc sulfat ở gan. Chất chuyển hoá MI (O-desmethyltramadol) là hoạt chất có hoạt tính sinh học. Sự hình thành MI phụ thuộc vào CYP2D6 cũng như các chất ức chế có ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị.
Acetaminophen bị chuyển hoá chủ yếu ở gan bằng ba con đường chính:
Liên kết với acid glucuronic.
Liên kết với sulfat.
Oxy hoá qua cytochrom P450
Ở người lớn, acetaminophen bị chuyển hoá chủ yếu do kết hợp với acid glucuronic và một phần nhỏ hơn kết hợp với sulfat. Sự kết hợp này tạo thành các chất chuyển hóa không hoạt tính sinh học.
Ở trẻ em, trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, sự kết hợp với sulfat chiếm ưu thế.
THẢI TRỪ:
Tramadol được thải trừ chủ yếu nhờ sự chuyển hoá ở gan và các chất chuyển hoá này được thải trừ chủ yếu qua thận. Sau khi uống PROXYBON, thời gian bán thải của tramadol trong huyết tương là 5-6 giờ và của Ml là 7 giờ. Thời gian bán thải của tramadol trong huyết tương tăng lên 7-9 giờ khi uống liều tiếp theo của PROXYBON.
Ở nguời lớn, thời gian bán thải của acetaminophen vào khoảng 2 đến 3 giờ và có phần ngắn hơn đối với trẻ em và dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở bệnh nhân xơ gan. Acetaminophen thải trừ chủ yếu nhờ sự hình thành các liên kết với acid glucuronic và sulfat. Khoảng 9% acetaminophen thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hoá.
ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN SUY THẬN
Dược động học của PROXYBON trên bệnh nhân suy thận chưa được nghiên cứu. Theo những nghiên cứu khi sử dụng tramadol ở dạng không kết hợp, sự thải trừ của tramadol và chất chuyển hoá Ml bị giảm ở bênh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút. Vì vậy, cần điều chỉnh liều ở những bênh nhân này.
ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN SUY GIẢM CHỨC NĂNG GAN
Dược động học của PROXYBON trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan chưa được nghiên cứu. Do tramadol và acetaminophen đều được chuyển hoá chủ yếu bởi gan, vì vậy không nên chỉ định PROXYBON cho bệnh nhân suy gan.
ĐỐI VỚI NGƯỜI GIÀ
Một số kết quả nghiên cứu thu được cho thấy không có những thay đổi đáng kể về dược động học của tramadol và acetaminophen ở người già có chức năng gan và thận bình thường.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
PROXYBON tablet có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
PROXYBON tablet có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20144-16
Korea Pharma Co., Ltd.
87, Jeyakgongdan 3-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Korea
Korea
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.