Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Đạt Vi Phú |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-20077-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Hoạt chất | Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) |
| Thành phần | Quetiapine |
Queitoz-50 được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị tâm thần phân liệt, điều trị rối loạn lưỡng cực.
Queitoz-50 được chỉ định dùng để điều trị tâm thần phân liệt, điều trị rối loạn lưỡng cực.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Queitoz-50 bao gồm những thành phần chính như là:
Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat): 50mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, BHA, acid fumaric, povidon, Natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesium stearat vừa đủ 1 viên.
Thuốc Queitoz-50 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn:
Điều trị tâm thân phân liệt: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoải bữa ăn. Tổng, liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh liều theo liễu thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ ngày.
Điều trị các cơn hứng cảm liên quan đón rồi loạn lưỡng cực: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Đơn trị liệu hay điều trị hỗ trợ cho các thuộc ổn định trạng thái, tăng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4), Liều dùng có thể được điều chỉnh dần lên đến 800 mg/ ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sảng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400-800 mg/ ngày.
Người cao tuổi:
Giống như các thuốc chồng loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nhân cao tuổi nên khởi đầu với quetiapin 25 mp/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trì, thường thấp hơn liều đạt hiệu quả điều trị ở bệnh nhân trẻ tuổi.
Trẻ em và trẻ vị thành niên:
Tính an toản vả hiệu quả của quetiapin đối với trẻ em và trẻ vị thành niền chưa được đánh giá.
Bệnh nhân suy gan và suy thận:
Độ thanh thải quetiapin đường uống giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Quetiapin được chuyển hóa chủ yêu ở gan, và đo đó nền sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liễu đạt hiệu quả điều trị.
Quetiapin chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Queitoz-50 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Giảm bạch cầu trung tính:
Giảm bạch cầu trung tính nặng (< 0,5 x 109/L) hiểm khi được ghi nhân đã thử lâm sàng về Quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạchcầu trung tính nặng xảy ra trong 2 tháng đầu điều trị với Quetiapin. Không cóthoong báo rõ rệt với liều dùng. Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính bao gồm lượng bạch cầu thấp trước đó và tiễn sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Nên ngưng dùng, quetiapin ở bệnh nhân có bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L. Nên theo dõi dấu hiệu vả triệu chứng nhiễm trùng và lượng bạch cầu trung tỉnh ở các bệnh nhân nảy (cho đến khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 1,5 x 109/L) (xem “Tác dụng không mong muốn”).
Bệnh tim mạch:
Quetiapin nên được sử dụng thận trọng đổi với bệnh nhân đã biết có mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tình trạng bệnh lý khác có thể gây tụt huyết áp. Quetapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều chỉnh liễu; thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hơn ở bệnh nhân về tuổi. Trong cac thử nghiệm lâm sàng, quetiapin không liền quan đến sự tăng kéo dài khoảng QT. Tuy nhiên, cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi kê toa quetiapin đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
Co giật:
Trong các thử nghiệm lâm sảng có đối chứng, không có khác biệt về tần suất động kinh giữa nhóm bệnh nhân sử dụng Quetiapin và nhóm dùng giả được. Cũng như các thuốc chống loạn thắn khác, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiễn sử động kinh. (Xem “Tác dụng không mong muốn”). Rồi loạn vận động tự ý muộn: Cũng như các thuốc chồng loạn thắn khác, Quetiapin có thể gây rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. Khi có bắt kỳ dấu hiệu hay triệu chứng, rồi loạn vận động muộn nảo, nên xem xét giảm liều hay ngưng thuốc Quetiapin.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần:
Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kẻ cả Quetiapin (xem “Tác dụng không mong muốn”). Các biểu hiện lâm sảng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thản kinh tự chủ không ổn định và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp nay, nên ngưng Quetiapin và điều trị thích hợp.
Phản ứng do ngưng. thuốc đột ngột:
Các triệu chứng buồn nôn, nôn và mắt ngủ rất hiếm gặp khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần. Tái phát các triệu chứng tâm thần cũng có thể xảy ra, và sự xuất hiện các rồi loạn vận động không chủ ý (như chứng không ngồi yên, chứng loạn trương lực cơ và rồi loạn vận động) đã được ghỉ nhận. Vì vậy, nên ngừng thuốc từ từ.
Bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ:
Quetiapin chưa được phê chuẩn để điều trị bệnh nhân rồi loạn tâm thần liền quan đến sa sút trí tuệ. Trong một phân tích tổng hợp (meta-analysis) chocác thuốc chống loạn thần không, điển hình, đã có báo cáo tăng nguy cơ tử vong ở các bệnh nhân cao tuôi bị loạn thắn liên quan đến sa sút trí tuệ so với giả được.
Hiệu quả và tính an toàn của Quetiapin đối với phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Vì vậy, chỉ nên sử dụng, Quetiapin trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra. Hiện chưa rõ mức độ tiết Quetiapin vào sửa mẹ. Do đỏ phụ nữ nền ngưng cho con bú khi đang sử dụng Quetiapin.
Vì Quetiapin có thể gây buổn ngủ, bệnh nhân cần thận trọng khi vận hành máy, kể cả lái xe.
Các chất cảm ứng men CYP3A4 nhu phenytoin va carbamazepin co thé làm giảm nồng độ huyết tương của quetiapin.
Các chất ức chế men CYP3A4 như ketoconazol và erythromycin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của quetiapin.
Trong quá trình sử dụng Queitoz-50 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tìm nhanh, hạ huyết áp thế đứng, vả khó tiêu, giảm vận động, rối loạn vận động, kéo dải khoảng QT (trong điện tâm đỏ). Tăng cân cũng có thể sảy ra trong giai đoạn đầu điều trị.
Ngất, hội chứng ác tỉnh do thuốc an thần, giảm bạch câu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoại biến có thể xảy ra.
Rất thường gặp (ADR > 10%):
Rối loạn chức năng hệ thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
Thường gặp (1% < ARD < 10%):
Rồi loạn chức năng hệ thần kinh: ngất.
Rồi loạn chức năng hệ hô hấp, ngực và trung thất: viêm mũi.
Rồi loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu.
Rối loạn chức năng tỉm: nhịp tìm nhanh.
Rồi loạn chức năng mạch mau: ha huyết áp thế đứng.
Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa: khô miệng, táo bón, khó tiểu.
Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.
Cận lâm sảng: tăng cân, tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST).
Giảm bạch cầu trung tính. ~ Đường máu tăng đến mức bệnh lý.
Ít gặp (0,1% < ARD < 1%):
Rồi loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: tăng bạch cầu đa nhân ái toan.
Rồi loạn chức năng hệ miễn dịch: quá mẫn.
Cận lâm sảng: tăng gamma-GT4, tăng triglycerid huyết thanh tại thời điểm bắt:kỳ, tăng cholesterol toàn phần (chủ yêu là LDL-C)
Rồi loạn chức năng hệ thần kinh: co giật, hội chứng chân run.
Hiếm gặp (0,01% < ARD < 0,1%):
Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: hội chứng ác tính do thuốc an thần.
Rối loạn chức năng hệ sinh dục: chứng cương dương.
Rất hiếm gặp (ARD < 0,01%):
Rồi loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã ghỉ nhận các trường hợp sống sót khi dùng quá liều cấp lên đến 30 g quetiapin, Hau hét bénh nhân quá liều ghỉ nhận không có biến cô ngoại ý hoặc hỏi phục hoản toản từ các biến cố ghí nhận. Đã ghỉ nhận trường hợp tử vong trong, một thử nghiệm lâm sàng sau khi dùng quá liều 13,6 g quetiapin (không phối hợp với các thuốc khác). Saukhi đưa thuốc ra thị trường, trường hợp bảo cáo quá liễu quetiapin (không, phôi hợp thuốc khác) gây tử vong hoặc hôn mề rất hiểm xảy ra. Bệnh nhân đã mắc bệnh tìm mạch nặng trước đây có thể tăng nguycơ quáliều, Nhìn chung, các đâu hiệu và triệu chứng ghỉ nhận là do tăng, tác động dược lý của thuốc, như ngẫy ngật và an thân, nhịp tìm nhanh và hạ huyết áp, Chưa cỏ chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khả năng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiền hành các biện pháp săn sóc đặc biệt, bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch. Cần tiếp tục giảm sắt và theo dõi bệnh nhân chặt chế cho đến khi hỏi phục hoàn toàn.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Quetiapin là thuốc chồng loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tinh trong huyết tương người, N-desalkyl quetiapin có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh. Quetiapin và N-desaky! quetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (SHT2)ở não và với thụ thể dopamin D1 và D2. Chính tính chọn lọc với thy the serotonin (SHT2) 6 nào cao hơn với thụ thể dopamin D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng không mong muốn trên hệ ngoại tháp của Queitoz. Ngoài ra, N-desalkyl quetiapin có ái lực cao với chất vận chuyền norepinephrin (NET). Quetiapin và N-desalkyl quetiapin cũng có ái lực cao với thụ thể histaminergic va adrenergic alphal, có ái lực thấp hơn với thụ thể adrenergic alpha và serotonin SHT1A. Quetiapin ái lực không đáng, kể với các thụ thể cholinergic muscarinic hay benzodiazepin.
Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng của quetiapin không bị ảnh hưởng đảng. kế bởi thức ăn. Quetapin gắnkết khoảng 83% với protein huyết tương. Quetiapin được chuyển hóa qua gan bới 3A4. Nồng độ phân tử tôi đa ở trạng thái ổn định của chất chuyên hóa có hoạt tính N-desalkyl quetiapin bằng 35% nông độ này của Quetiapin. Thời gian bán thải của quetiapin và Ndenalkyl theo thứ tự khoảng 7 và 12 giờ. Quetiapin và chất chuyển hóa của nó được đảo thải qua phân và nước tiểu.
Thuốc Queitoz-50 được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Queitoz-50 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Queitoz-50 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20077-13
Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.