Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 5 ống |
| Thương hiệu | Dược phẩm TW2 |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VD-25559-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Citicolin (dưới dạng citicolin natri) |
Thuốc RECOLIN được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty TNHH Reliv Pharma. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cho những bệnh nhân bị rối loạn nhận thức do tổn thương mạch máu não hoặc do chấn thương.
Nội dung chính
RECOLIN được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân bị rối loạn nhận thức do tổn thương mạch máu não hoặc do chấn thương, giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim, phẫu thuật não.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
RECOLIN bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Citicolin Natri tương đương Citicolin l000mg.
Tá dược: Methyl paraben, Propyl paraben, Natri metabisulfit, Dinatri edetat, Nước cat pha tiêm vừa đủ.
RECOLIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
dùng theo đường tiêm truyền
Trong quá trình sử dụng RECOLIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Đặc biệt, nên tránh tiêm thuốc ở cùng một vị trí. Thận trọng hơn khi điêu trị cho trẻ sinh non, trẻ mới sinh, trẻ đang bú mẹ và trẻ em. Nên thận trọng để tránh tiêm thuốc dọc theo các dây thần kinh. Trong trường hợp đau dữ dội hoặc máu chảy ngược vào bơm kim tiêm, nên rút kim tiêm ngay lập tức và tiêm ở vị trí khác. ,
Tiêm tĩnh mạch phải được tiêm chậm.
Do nguy cơ sốc có thể xảy ra, kiểm soát chặt chẽ bệnh nhân là bắt buộc. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào như giảm huyết áp, cảm giác đau vùng ngực hoặc khó thở đã được quan sát, nên ngưng dùng thuốc tiêm Citicolin và sử dụng các biện pháp thích hợp.
Khi xuất huyết nội sọ kéo dài: không dùng quá 1000 mg/ngày và phải truyền tĩnh mạch thật chậm (30 giọt/phút).
Không có nghiên cứu chính xác và kiểm soát tốt của Citicolin trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Citicolin chỉ nên sử dụng trong khi mang thai chỉ khi lợi ích tiềm tàng của thuốc được đánh giá so với nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi. Cần thận trong khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú bởi vì không biết được thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Trong quá trình sử dụng RECOLIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hướng dẫn xử trí ADR:
Thông thường, hướng dẫn xử trí ADR sẽ phải hoặc giảm liều hoặc ngưng sư dụng trong một khoảng thời gian.
Thông háo cho hác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
LD50 của một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất cua citicolin là 4.600 mg / kg và 4.150 mg / kg tương ứng ở chuột nhắt và chuột.
Không có trường hợp quá liều được báo cáo do thuốc có độc tính thấp hoặc thậm chí vượt quá liều điều trị.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sự phá hủy ở phạm vi lớn gây ra bởi cơn đột quỵ đòi hỏi cần phải phục hồi của sợi trục và của si náp than kinh. Vì vậy, để sửa chừa, cần phải sự sản sinh màng té bào mới. Cơ chế chính để Citicolin đạt được hiệu quả điều trị trong các cơn đột quỵ là do khả năng làm tăng tổng hợp phosphatidylcholin, một thành phần chính của màng tế bào thần kinh. Bên cạnh đó thuốc còn thúc đẩy tống hợp acetylcholin, và do đó cải thiện triệu chứng do các cơn đột quỵ gây giảm neuron cholinrgic.
Một cơ chế khác mà ở đó Citicolin có thể ảnh hưởng cấp tính đến kết quả của bệnh nhân đột quỵ liên quan đến khả năng làm giảm sự tích lũy acid béo tự do tại vị trí tổn thương, vì vậy ngăn cản sự tổn thương thêm.
Citicolin ngăn cản hoặc làm giảm hiệu quả của chứng thiếu máu cục bộ và hoặc giảm oxy huyết ở phần lớn động vật và các nghiên cứu trên mẫu tế bào và các dạng chấn thương sọ não, giảm và hạn chế tổn thương đối với màng tế bào thần kinh, tái thiết độ nhạy và chức năng của các enzym trong tế bào kiểm soát và thúc đẩy sự tái hấp thu của chứng phù não.
Kết quả thí nghiệm và nghiên cứu lâm sàng hỗ trợ cho việc sử dụng Citicolin đế làm tăng, duy trì và sửa chữa màng tế bào, chức năng của neuron ở các vị trí như tổn thương do thiếu máu cục bộ và tổn thương do chấn thương. Ở những bệnh nhân bị mất trí do lão hóa, Citicolin làm giảm sự phát triển của quá trình phá hủy.
Citicolin được hấp thu tốt sau khi dùng tiêm vào cơ. Citicolin có sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99%. Citicolin được chuyển hóa trong gan thành cholin tự do. Gan có khả năng tổng họp lecithin từ cholin và tái tổng hợp Citicolin từ cytidin và cholin.
Do sự khó khăn trong việc xác định nồng độ Citicolin, các định lượng cholin tự do hoặc chất phỏng xạ toàn phần tương đương Citicolin nên được thực hiện. Sau khỹnêm bắp Citicolin lOOOmg, dẫn chất cholin được tạo bởi Citicolin qua hàng rào matJlnao/iang từ llpmol/L (cơ bản) đến 25pmol/L. Phần lớn Citicolin được đưa vào mô và h©ạc 3Ỉr dụng trong sinh tổng hợp/giáng cấp sinh học bao gồm tổng họp lecithin/ màng lipid.
Một lượng nhỏ của liều được tái hấp thu trong nước tiểu (2% – 3%) và trong phân (ít hơn 1%). Khoảng 12% của liều được bài tiết qua hô hấp dưới dạng co2. Thời gian bán thải của Citicolin là 3,5 giờ (nồng độ đỉnh đầu), 125 giờ (nồng độ đỉnh thứ 2).
RECOLIN được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 5 ống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
RECOLIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
RECOLIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25559-16
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.