Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp x 1 chai 15ml |
| Thương hiệu | Uphace |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-23085-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm TW 25 |
| Hoạt chất | Naphazolin nitrat |
Rhinex 0.05% được chỉ định trong các trường hợp như: Dùng nhỏ mũi hoặc xịt dể giảm triệu chứng và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, dị ứng.
Nội dung chính
Rhinex 0.05% được chỉ định trong các trường hợp như: Dùng nhỏ mũi hoặc xịt dể giảm triệu chứng và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, dị ứng. Dùng để giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi họng trước khi phẫu thuật, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Rhinex 0.05% bao gồm những thành phần chính như là:
Hoạt chất: Naphazolin nitrat (tương ứng Naphazolin 5.8mg) 7.5mg.
Tá dược: Methyl hydroxybenzoat 0.03%, Propyl hydroxybenzoat 0.01%, Natri clorid, Nước cất.
Thuốc Rhinex 0.05% cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Nhỏ 1 – 2 giọt hoặc xịt 1 liều vào mỗi bên mũi, 3 – 6 giờ một lần nếu cần.
Thời gian dùng: không nên quá 3 – 5 ngày.
Chai thuốc đã mở nắp, chỉ sử dụng trong vòng 30 ngày.
Cách sử dụng bình xịt:
Để bình ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc chai thuốc vài lần. Cho đầu chai vào mũi và bấm nhanh, mạnh vào nút bấm ở phía trên. Rút đầu chai ra trước khi thả nút bấm.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Rhinex 0.05%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh nhân cường giáp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.
Ngưng thuốc và khám bệnh bác sĩ nếu vẫn nghẹt mũi dai dẳng sau 3 ngày điều trị.
Thời kỳ mang thai:
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc trên bào thai, chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ không.
Thuốc Rhinex 0.05% có thể gây ra tác dụng phụ như chóng mặt và buồn ngủ, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó, nếu bạn sử dụng thuốc này, hãy cẩn thận khi tham gia giao thông hoặc làm việc vận hành máy móc, đặc biệt là trong những giờ sáng sớm hoặc ban đêm, khi tác dụng của thuốc có thể kéo dài lâu hơn. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc chóng mặt khi sử dụng thuốc, bạn nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi các triệu chứng này được giải quyết hoặc tạm thời không sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cho bạn và những người xung quanh. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc sử dụng thuốc và tác động của nó đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Có thể gây tăng huyết áp nếu dùng thuốc trong khi đang diều trị bằng IMAO, thuốc chống trầm cảm ba vòng, maprotilin.
Trong quá trình sử dụng Rhinex 0.05% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, phản ứng sung huyết trở lại nếu dùng lâu ngày.
Có thể xảy ra các phản ứng toàn thân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Sử dụng quá liều có thể giảm đáng kể nhiệt độ cơ thể, gây nhịp tim chậm, đổ mồ hôi, buồn ngủ, co giật, hôn mê đặc biệt ở trẻ em.
Xử trí: Chủ yếu bằng điều trị triệu chứng và bổ trợ.
Bạn nên tham vấn bác sỹ trước khi sử dụng thuốc Rhinex 0.05% trong các trường hợp sau:
Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc sử dụng thuốc Rhinex 0.05%, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn và điều trị đúng cách.
Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.
Naphazolin nitrat được dùng dưới dạng thuốc nhỏ mũi hay thuốc xịt trong trường hợp nghẹt mũi, làm thông vòi nhĩ bị tắc.
Sau khi nhỏ dung dịch naphazolin nitrat trên niêm mạc, tác dụng co mạch đạt trong vòng 10 phút và kéo dài trong khoảng 2 – 6 giờ. Đôi khi thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân.
Chưa có thông báo về phân bố và thải trừ của thuốc.
Khi sử dụng thuốc Rhinex 0.05%, bạn cần lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:
Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc sử dụng thuốc Rhinex 0.05%, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn và điều trị đúng cách.
Rhinex 0.05% được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng và đóng trong hộp nhựa màu trắng. Hộp thuốc bao gồm một hộp giấy carton màu trắng, được trang trí với các chi tiết màu xanh lá và vàng. Mặt trước của hộp có in tên thuốc màu trắng rõ nét, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết. Hộp thuốc có thiết kế nhỏ gọn và tiện lợi, dễ dàng mang theo khi đi du lịch hoặc di chuyển. Ngoài ra, hộp thuốc còn có các thông tin cần thiết về hướng dẫn sử dụng, chú ý và cảnh báo sử dụng thuốc, giúp người dùng sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả.
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C..
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp x 1 chai 15ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 85g.
Dạng bào chế: dung dịch lỏng.
Thuốc Rhinex 0.05% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Rhinex 0.05% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ 15ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23085-15
Công ty cổ phần Dược Phẩm TW 25
Địa chỉ: Số 448B Nguyễn Tất Thành, P. 18, Q.4, TP. HCM
Văn phòng: Số 120 Hai Bà Trưng, P. Đa Kao, Q.1, Tp. HCM
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.