Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Mã SKU | SP005754 |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-1043-06
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Rifampicin |
| Thành phần | Rifampicin |
Rifampicin 300mg được chỉ định điều trị: dự phòng viêm màng não do Heamophilus influenzae, Nesisseria meninggitidis,…
Rifampicin 300mg được chỉ định điều trị:
Dự phòng viêm màng não do Heamophilus influenzae, Nesisseria meninggitidis.
Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram (+) & gram (-) chịu tác dụng.
Bệnh do Brucella.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Rifampicin 300mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose, Talc vừa đủ 1 viên
Rifampicin 300mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Ngày 1 lần, người lớn và trẻ em: 10 mg/kg thể trọng, tối đa 600 mg, dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác (INH, streptomycin, ethambutol,…).
Tháng dùng 1 lần.
Trẻ em 0 – 5 tuổi: 150 – 300 mg.
Trẻ em 6 – 14 tuổi: 300 – 450 mg.
Người lớn: 600 mg dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác (dapsone, clofazimine).
Dự phòng viêm màng não:
Ngày 1 lần, dùng 4 ngày liên tiếp.
Trẻ em < 1 tháng tuổi: 10 mg/kg.
Trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 20 mg/kg.
Người lớn: 600 mg.
Ngày 2 lần, dùng 2 ngày liên tiếp.
Trẻ em < 1 tháng tuổi: 5 mg/kg.
Trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 10 mg/kg.
Người lớn: 600 mg.
Bệnh nặng do vi khuẩn gram (+) và (-):
Trẻ em < 1 tháng tuổi: 15 – 20 mg/kg/ngày.
Trẻ em ≥ 1 tháng tuổi và người lớn: 20 – 30 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
900 mg/ngày/1 lần kết hợp với doxycycline.
Trong thời gian điều trị phải tiến hành xét nghiệm về công thức máu và chức năng gan định kỳ.
Thời kỳ mang thai
Dùng rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối có thể xuất huyết do giảm prothrombin. Vì vậy, rifampicin chỉ nên được dùng khi cân nhắc lợi ích với các nguy cơ có thể có đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Rifampicin đào thải qua sữa mẹ, nhưng hầu như không xảy ra nguy cơ với trẻ.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Khi sử dụng thuốc Rifampicin 300 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ cam.
Rối loạn tiêu hoá nhẹ.
Quá mẫn: Ngứa, phát ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Mệt mỏi.
Thần kinh trung ương: Đau đầu.
Gan mật: Tăng transaminase, vàng da.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phản ứng miễn dịch toàn thân, như rét run, sốt, hiếm gặp trong thời gian điều trị liên tục.
Trong trường hợp có ban hoặc xuất huyết hoặc đột ngột giảm chức năng thận thì phải ngừng rifampicin ngay (hay gặp trong điều trị gián đoạn).
Giảm chức năng thận trước khi dùng rifampicin không cản trở việc điều trị, tuy nhiên cần phải giảm liều (các lần uống cách xa nhau).
Với người bệnh cao tuổi, người nghiện rượu hoặc bị các bệnh về gan sẽ tăng nguy cơ độc với gan, nhất là khi rifampicin kết hợp với isoniazid.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ rifamycin, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại các chủng Mycobacterium và vi khuẩn gram dương.
Rifampicin cũng chống lại vi khuẩn gram âm ở nồng độ cao hơn.
Cơ chế tác động của rifampicin là ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic vi khuẩn bằng cách ức chế RNA polymerase thông qua tạo phức bền vững thuốc enzyme.
Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc.
Rifampicin được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, chuyển hoá ở gan và thải trừ qua mật, phân và nước tiểu.
Rifampicin 300mg được bào chế dưới dạng viên nang, có màu đỏ. được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, hồng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Mekophar ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nang.
Rifampicin 300mg có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Rifampicin 300mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-1043-06
Công ty Cổ Phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.