X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110208124
  • (SĐK cũ: VD-25273-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2027
Tên thuốc
  • SaViPamol Day
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 17316/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/10/2020
Hoạt chất
  • Paracetamol 500mg; Dextromethorphan hydrobromid 15mg; Guaifenesin 200mg; Phenylephrin hydroclorid 10mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô Z01-02-03A, Khu Công Nghiệp trong Khu Chế Xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô Z01-02-03A, Khu Công Nghiệp trong Khu Chế Xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Savipamol Day, điều trị cảm cúm, cảm sốt, cảm lạnh

5.00
365 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược phẩm Savi
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25273-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)
Hoạt chất Paracetamol 500mg; Dextromethorphan hydrobromid 15mg; Guaifenesin 200mg; Phenylephrin hydroclorid 10mg
Thành phần , , ,

Savipamol Day là thuốc được bán theo đơn, dùng để chỉ định điều trị cảm cúm, cảm sốt, cảm lạnh: Đau đầu, đau nhức bắp thịt và xương khớp, đau họng kèm ho, ho khan, nghẹt mũi, sô mũi, hắt hơi. Dị ứng, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Savipamol Day

Savipamol Day được chỉ định điều trị cảm cúm, cảm sốt, cảm lạnh: Đau đầu, đau nhức bắp thịt và xương khớp, đau họng kèm ho, ho khan, nghẹt mũi, sô mũi, hắt hơi. Dị ứng, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Savipamol Day

Thuốc Savipamol Day bao gồm những thành phần chính như là:

Paracetamol 500 mg

Guaifenesin 200 mg

Dextromethorphan HBr 15 mg

Phenylephrin HC1 10 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên. Tinh bột ngô, natri starch glycolat, povidon K30, natri lauryl sulfat, talc, magnesi stearat, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, quinolin yellow, vanilla milk flavour powder.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Savipamol Day

Thuốc Savipamol Day cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 viên SaVIPamol Day/lần. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 4 giờ. Liều tối đa không được quá 4 viên SaVIPamol Day/ngày.

Người cao tuồi (trên 65 tuồi): chỉ dùng thuốc theo chỉ dần của thầy thuốc.

Suy thận nặng: khoảng cách giữa các lần uống thuốc > 8 giờ.

Trẻ em từ 6 tuồi đến 12 tuổi: Uống thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Không dùng thuốc này cùng với các chế phẩm khác có chửa paracetamol, dextromethorphan HBr và phenylephrin HC1.

Không được dùng quá liều chỉ định.

Không được tự điều trị giảm đau quá 7 ngày liên tục ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn và giám sát.

Không dùng thuốc cho người lớn và trẻ em đề tự diều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn và giám sát (do có paracetamol).

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Savipamol Day

  • Trường hợp đang nuôi con băng sữa mẹ.
  • Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phối, thận hoặc gan.
  • Người suy gan nặng, đang dùng hoặc đã dùng thuốc 1MA0 (monoamine oxidase inhibitors) từ 2 tuần trước đây.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
  • Người cao huyết áp.
  • Suy giảm hô hấp đã có từ trước.
  • Bệnh mạch vành tim nặng.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Savipamol Day

Savi Losartan 50, chỉ định điều trị suy tim, huyết áp cao
Thuốc Savi Losartan 50 là gì Thuốc Savi Losartan 50 là thuốc kê đơn, sử dụng...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Savipamol Day, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng dùng thuốc cho trề em dưới 12 tuổi.

Không dùng chung với thuốc khác có cùng thành phần.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính vói gan cùa paracetamol; nên tránh uống rượu.

Paracetamol tương đối không độc với liều diều trị. Đôi khi có những phàn ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày day; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và bạn xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân vè các dấu hiệu của phàn ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại từ da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mù toàn thân cấp tính (AGEP).

Phải dùng paracetamol thận trọng ở những người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có the không biểu lộ rõ, mặc dù có nồng dộ cao nguy hiềm của methemoglobin trong máu.

Thuốc không dùng cho bệnh nhân bị hen hoặc bị suy chức năng hô hấp, trừ khi có chi định của thầy thuốc.

Người cao tuổi, phụ nữ có thai và nuôi con bàng sữa mẹ phải tham vắn thầy thuốc khi dùng thuốc này.

Sử dụng Thuốc Savipamol Day cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trường hợp có thai chỉ nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Trường hợp cho con bú không dùng thuốc ở người cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Savipamol Day lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể xảy ra buồn ngủ do thuốc có chứa dextromethorphan; khi đang dùng thuốc nên thận trọng trong lái xe hay vận hành máy móc. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Savipamol Day

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất Indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thề làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyền hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thề dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi dang dùng thuốc chống co giật hay isoniazid.

Với thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh khi dùng cùng với dextromethorphan.

Các chất ức chế monoanunooxydase và chất chen beta giao cảm làm tăng tác dụng giống giao cảm của phenylcphrin.

Tác dụng phụ của thuốc Savipamol Day

Trong quá trình sử dụng Savipamol Day thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ban da, loạn thể trạng máu, viêm tụy và những phản ứng dị ứng khác thinh thoáng xảy ra. Thường là ban dỏ hoặc mày day, nhưng dôi khi nặng hon và có the kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol di gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giám toàn thể huyết cầu. Phán ứng tăng cảm như mề đay, khó thở, hạ huyết áp đã có xảy ra ở người lớn và trẻ em. Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Da: Ban.

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cau trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiều máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Khác: Phán ứng quá mẫn.

Hướng dần cách xử trí ADR: Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc về điều trị, xin đọc phần : “Quá liều”. Guaifenesin Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau dầu, tiêu cháy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày day. Sói thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin. Hướng dần cách xứ trí ADR. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết. Nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều nên ngừng thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài. Rất thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, nhất là dưới 2 tuổi, cần uống nhiều nước để giúp làm lỏng đờm quánh. Dextromethorphan HBr Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Mệt mói, chóng mạt.

Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.

Tiêu hóa: Buồn nôn

Da: Đỏ bừng

Ít gặp, 1/1000 < A DR< 1/100

Da: Nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Da: Ngoại ban Thinh thoảng thay buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ dộc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Trong trường hợp suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương, dùng naloxon liều 2-10 mg, tiêm tĩnh mạch có thể có tác dụng hồi phục.

Thông báo cho người bệnh: Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu. Phenylephrin IICI

Thường gặp, ADR >1/100

Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.

Tim mạch: Tăng huyết áp.

Da: Nhựt nhạt, tráng bệch, cám giác lạnh da, dựng lông tóc.

Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ.

Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100

Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phối, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.

Hô hấp: Suy hô hấp.

Thần kinh: Cơn hưng phấn, áo giác, hoang tưởng.

Da: Hoại tử hoặc tróc vảy, nếu tiêm để thuốc thoát ra ngoài mạch.

Tại mắt: Giúi phóng các hạt sắc tố ở mọng mắt, làm mờ giác mạc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tim mạch: Viêm cơ tim thành, xuất huyết dưới mủng ngoài tim.

Hường dẫn cách xứ tri ADR: Nhịp tim chậm do phản xạ có thể khắc phục được bằng atropin. Tăng huyết áp do tai biến của phenylephrin có the khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn alpha như phentolamin.

Quá liều và cách xử trí

Paraceta

Biếu hiện:

Nhiễm độc paracetamol có thề do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lập lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều lử túc dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 -3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dần đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chat p – aminophenol; một lượng nhỏ sullhcmoglohin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hộ thần kinh trung ương, kích động và mê sáng. Tiếp theo có thể là ức chể hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt là; thờ nhanh, nóng; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chi xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thề xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tốn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thề 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại từ trung tăm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Xứ trí:

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

N-acctylcystcin có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phái cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kề từ khi uống paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quà liều khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc dồ uống không có rượu dê dạt dung dịch 5% và phải uống trong vùng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Tác dụng không mong muốn của N – acetylcyslcin gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phản ứng kiểu phán vệ.

Nếu không có N – acetylcystcin, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thế dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khá năng làm giảm hấp thụ paracetamol. Dextromethorphan HBr Biếu hiện: Buồn nôn, nôn, buồn ngũ, nhìn mờ, rung giội nhãn cầu, bí tiều tiện, trạng thái lê mê, áo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Xử trí: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg. Phenylephrin IIC1

Biểu hiện: Sứ dụng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, nhức đau, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm. Trong điều trị nhịp nhanh kích phát trên thất, khi tiêm tĩnh mạch nhanh, nếu quá liều, sẽ gây ra cơn nhịp nhanh thất ngắn, hoặc ngoại tâm thu thất. tri: Từng huyết áp có thể khác phục bằng cách dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic như phentolaniin 5-10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cẩn, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chúng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế. Guaifenesin

Biều hiện: Quá liều với lượng rất lớn guaifenesin có thể gây buồn nôn và nôn. Tuy nhiên, guaifenesin được chuyển hóa nhanh chóng và bài tiết qua nước tiểu.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Paracetamol Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophcnol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phcnacctin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quà diều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiểm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới gối gây hạ nhiệt, lỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol vói liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandúi của hộ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Khi dùng quá liều paracetamol một chai chuyền hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) hull thirong lũn gan gây chết người.

Dextromethorphan HBr

Là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hoá học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.

Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quan và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phai các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quá nhất trong điều trị 110 mãn tính, không có đờm. Thuốc thường dược dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương dương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn. Và: liều điều trị, tác dụng chống 1’0 của thuốc kéo dài được 5-6 giở. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung trong.

Phenylephrin HCI

Phenylephrin hydroclorid là một thuốc cường giao cảm Q| (U|- adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể <Z|-adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn norepinephrin, nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Phenylephrin hydroclorid gây nhịp tim chậm do phán xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thề. Ở liều điều trị, phenylephrin thực tế không có tác dụng kích thích trên thụ thể p-adrenergic của tim (thụ thể Pl-adrenergic); nhưng ở liều lớn, có kích thích thự thể P-adrenergic. Phenylephrin không kích thích thụ thề p-adrenergic của phê quán hoặc mạch ngoại vi (thụ thể Pi-adrenergic). ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

Cơ chế tác dụng ư-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sự sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin – 3’, 5’- monophosphat) do ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng P-adrcncrgic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase. Phcnylcphrin cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn. Guaifenesin Guaifenesin làm tăng thế tích khối lượng chất tiết dường hô hấp, làm giảm tính đặc dính của đờm và do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc loại bỏ bằng các tác động của gai/lông rung (ciliary) đường hô hấp và ho.

Tác dộng dược lý của guaifenesin dược cho là kích thích các Hơ) thụ thể ợ niêm mạc dạ dày. Điều này làm tăng sản lượng từ các 5 0 tuyến tiết của hệ thống tiêu hóa và tác dộng lại làm tăng lưu lượng nước từ các tuyến niêm mạc đường hô hấp. Kết quả là sự và gia tăng về khối lượng và giảm độ nhớt chất tiết phế quản. Một số tác động khác có thể bao gồm kích thích các dây thần kinh phế vị trong tuyến tiết phế quản và các trung tâm kích thích nhất định trong não, do đó làm tăng cường dòng chảy chất lỏng hô hấp. Tác động long đởm của guaifenesin xảy ra trong vòng 24 .

Đặc tính dược động học

Paracetamol /hấp thu Paracetamol dược hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dùi paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoáng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyền hóa

Thải trừ nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giở, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoáng 35%) hoặc cystcin (khoáng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyền hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khá năng gluco liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bới cytochrom P4JO để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyến hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan. Dextromethorphan HBr Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15 — 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 -8 giờ (12 giờ đối với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ. Phenylephrin HCI Phenylephrin hấp thu rất bất thường qua đường tiêu hóa, vì bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng chống sung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15-20 phút, và kéo dài 2 – 4 giờ. Phenylephrin trong tuần hoàn, có thể phân bố vào các mô, nhưng còn chưa biết thuốc có phân bố được vào sữa mẹ không. Phenylephrin bị chuyến hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoamin oxidase (MAO). Còn chưa xác định được các chất chuyển hóa, con đường chuyển hóa và tốc độ thải trừ của phenylephrin. Guaifenesin Guaifenesin được hấp thu nhanh sau khi uống. Thời gian bán thải của guaifenesin khoáng một giờ. Guaifenesin dược chuyển hóa nhanh chóng thành p-(2 methyoxy-phenoxy) acid lactic, được bài tiết trong nước tiểu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Savipamol Day

  • Không nên dùng Thuốc Savipamol Day quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Thuốc Savipamol Day tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Savipamol Day

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 túi nhôm x 5 vỉ x 10 viên nén dài bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Savipamol Day mua ở đâu

Thuốc Savipamol Day có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Savipamol Day giá bao nhiêu

Thuốc Savipamol Day có giá bán trên thị trường hiện nay là: 157.500đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25273-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm SaVi

Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)