Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Brawn |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-17871-14
|
| Nhà sản xuất | Brawn Laboratories Ltd |
| Hoạt chất | Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 200mg |
| Thành phần | Cefpodoxime |
SDCEP 200 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, lậu cầu không biến chứng, nhiễm trùng da và mô mềm. Hiệu quả với các vi khuẩn nhạy cảm, giúp cải thiện nhanh triệu chứng nhiễm trùng.
SDCEP – 200 được chỉ định là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidal, viêm hâu họng. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Viêm đường tiết niệu. Lậu cầu không có biến chứng. Nhiễm trùng da và cấu trúc của da.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SDCEP – 200 bao gồm những thành phần chính như là
Cefpodoxime proxetil
(Tương đương với Cefpodoxime)
Tá dược
(Carmellose Calcium, Hydroxy propyl Cellulose, Lactose, Magnesium Stearate, Sodium Lauryl Sulfate, Macrogol, Hypromellose, Purified talc, Titanium dioxide)
SDCEP – 200 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxime là 200 mg/lân, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn dường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxime là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Lậu cầu không biến chứng: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxime
Trẻ em: (Nên dùng dạng bào chế khác dể thích hợp với việc phân liều)
Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tụi mg/kg (tối đa 200mg) cefpodoxime mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tổi đa 400 lần, trong 10 ngày.
Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em’. tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa lOOmg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10Lr
Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:
< 15 ngày tuổi
: Không nên dùng
: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần
: 40 mg/lần, ngày 2 lần : 80 mg/lần, ngày 2 lần : 100 mg/lần, ngày 2 lan
Từ 15 ngày đến 6 tháng
Từ 6 tháng đến 2 năm Từ 3 tuổi đến 8 tuổi Trên 9 tuổi
Liều cho người suy thận:
| Creatinine clearance | Liều dùng | Khoảng cách liều dùng |
| Độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu | Liều thường dùng | 24 giờ |
| Độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và có thẩm tách máu | Liều thường dùng | 3 lần/tuần |
Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng SDCEP – 200, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai: Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sừ dụng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thâp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai. Do đó cần có sự theo dõi thường xuyên tình trạng của trẻ dê cỏ điêu chỉnh cho phù hợp.
Trong quá trình sử dụng SDCEP – 200 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Sau khi quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và có thể gây quá mẫn thân kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bị bệnh suy thận.
Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiêu loại tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefpodoxime là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp màng tế bào của vi khuẩn. có hoạt tính trên một số chủng sau:
Vi khuẩn gram (+): Streptococcus pneumoniae, S. pyogenes, s. agalactiae, s. mitis, s. sanguis và s. salivarius; Propionibacterium acnes; Corynebacterium diphtheriae; s. aureus.
Vi khuẩn gram (-): Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sản xuất và không sản xuất ra beta-lactamase), Haemophilus para-influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria gonorrhoea; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Klebsiella oxytoca; Proteus mirabilis.
Sinh khả dụng của cefpodoxime khoảng 50%. Sinh khả dụng này tăng lên khi Ị dùng cefpodoxime cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxime là 2,1 – 2,8 giờ
Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường và tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxime, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đình huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liêu lÓOmg, 200mg, 400mg.
Khoảng 40% cefpodoxime liên kết với protein huyết tương. được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.
SDCEP – 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
SDCEP – 200 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
SDCEP – 200 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17871-14
Brawn Laboratories Ltd
13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.