X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17871-14
  • (SĐK cũ: VN-17871-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 05/07/2022
Tên thuốc
  • SDCEP-200
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 200mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 294/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP 30
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm và dịch vụ thương mại An Phúc
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: A7, Lô 10, Khu đô thị mới Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Brawn Laboratories Ltd
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana.
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

SDCEP – 200, Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da

41 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Brawn
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17871-14
Nhà sản xuất Brawn Laboratories Ltd
Hoạt chất Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 200mg
Thành phần

SDCEP 200 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, lậu cầu không biến chứng, nhiễm trùng da và mô mềm. Hiệu quả với các vi khuẩn nhạy cảm, giúp cải thiện nhanh triệu chứng nhiễm trùng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của SDCEP – 200

SDCEP – 200 được chỉ định là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidal, viêm hâu họng. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Viêm đường tiết niệu. Lậu cầu không có biến chứng. Nhiễm trùng da và cấu trúc của da.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của SDCEP – 200

SDCEP – 200 bao gồm những thành phần chính như là

Cefpodoxime proxetil

(Tương đương với Cefpodoxime)

Tá dược

(Carmellose Calcium, Hydroxy propyl Cellulose, Lactose, Magnesium Stearate, Sodium Lauryl Sulfate, Macrogol, Hypromellose, Purified talc, Titanium dioxide)

Hướng dẫn sử dụng SDCEP – 200

SDCEP – 200 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxime là 200 mg/lân, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn dường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxime là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Lậu cầu không biến chứng: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxime

Trẻ em: (Nên dùng dạng bào chế khác dể thích hợp với việc phân liều)

Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tụi mg/kg (tối đa 200mg) cefpodoxime mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tổi đa 400 lần, trong 10 ngày.

Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em’. tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa lOOmg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10Lr

Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:

< 15 ngày tuổi

: Không nên dùng

: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần

: 40 mg/lần, ngày 2 lần : 80 mg/lần, ngày 2 lần : 100 mg/lần, ngày 2 lan

Từ 15 ngày đến 6 tháng

Từ 6 tháng đến 2 năm Từ 3 tuổi đến 8 tuổi Trên 9 tuổi

Liều cho người suy thận:

Creatinine clearance Liều dùng Khoảng cách liều dùng
Độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu Liều thường dùng 24 giờ
Độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và có thẩm tách máu Liều thường dùng 3 lần/tuần

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng SDCEP – 200

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cefpodoxime hay các Cephalosporin khác.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng SDCEP – 200

SANSVIGYL EU, Điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp và mãn tính
Công dụng – chỉ định của SANSVIGYL EU SANSVIGYL EU được chỉ định điều trị nhiễm...
0₫

Trong quá trình sử dụng SDCEP – 200, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai hay đang cho con bú
  • Bệnh nhân được biết mẫn cảm với penicillin.

Sử dụng SDCEP – 200 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sừ dụng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thâp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai. Do đó cần có sự theo dõi thường xuyên tình trạng của trẻ dê cỏ điêu chỉnh cho phù hợp.

Tương tác, tương kỵ của SDCEP – 200

  • Với thuốc kháng Histamin H2: Làm giảm hấp thu khi dùng cùng
  • Cefpodoxime bị giảm hấp thu khi có chất chống acid, vì thế nên tránh dùng Cefpodoxime cùng với chất chống acid.
  • Với Probenecid: làm giảm bài tiết của thuốc qua thận.

Tác dụng phụ của thuốc SDCEP – 200

Trong quá trình sử dụng SDCEP – 200 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Phản ứng mẫn cảm: mẩn đỏ, mày đay, ngứa, ban đỏ, phản ứng Stevens Johnson.
  • Hệ thần kinh trung ương: đau đầu hoặc chóng mặt.
  • Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin thoáng qua, kéo dài thời gian Prothrombin (hiếm gặp).
  • Gan: Tăng SGOT, SGPT thoảng qua và Phosphate kiêm Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng, buôn nôn và nôn

Quá liều và cách xử trí

Sau khi quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và có thể gây quá mẫn thân kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bị bệnh suy thận.

Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiêu loại tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefpodoxime là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp màng tế bào của vi khuẩn. có hoạt tính trên một số chủng sau:

Vi khuẩn gram (+): Streptococcus pneumoniae, S. pyogenes, s. agalactiae, s. mitis, s. sanguis và s. salivarius; Propionibacterium acnes; Corynebacterium diphtheriae; s. aureus.

Vi khuẩn gram (-): Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sản xuất và không sản xuất ra beta-lactamase), Haemophilus para-influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria gonorrhoea; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Klebsiella oxytoca; Proteus mirabilis.

Đặc tính dược động học

Sinh khả dụng của cefpodoxime khoảng 50%. Sinh khả dụng này tăng lên khi Ị dùng cefpodoxime cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxime là 2,1 – 2,8 giờ

Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường và tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxime, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đình huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liêu lÓOmg, 200mg, 400mg.

Khoảng 40% cefpodoxime liên kết với protein huyết tương. được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng SDCEP – 200

  • Không nên dùng  SDCEP – 200 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả SDCEP – 200

SDCEP – 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua SDCEP – 200 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng SDCEP – 200

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

SDCEP – 200 mua ở đâu

SDCEP – 200 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

SDCEP – 200 giá bao nhiêu

SDCEP – 200 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17871-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Brawn Laboratories Ltd

13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)