X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21609-18
  • (SĐK cũ: VN-21609-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Seosacin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 105276/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/10/2023
Hoạt chất
  • Ambroxol hydrochlorid 15mg; Clenbuterol 0,01mg
Hàm lượng
  • 15mg, 0,01mg
Số quyết định
  • 748/6/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 29/10/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Sirô uổng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 gói x 10ml; Hộp 30 gói x 10ml.
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Dong Sung Pharm Co., Ltd
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 683, Dobong-ro, Dobong-gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Theragen Etex Co., Ltd
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 58, Sandan-ro 68 Beon-gil, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-Do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Seosacin, điều trị viêm phế quản, hen phế quản, khí phế thũng

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
338 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Korea
Quy cách Hộp 30 gói
Thương hiệu Theragen
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21609-18
Nhà sản xuất Theragen Etex Co., Ltd
Hoạt chất Ambroxol hydrochlorid 15mg; Clenbuterol 0,01mg
Thành phần ,

Seosacin có nguồn gốc xuất xứ từ Korea và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị hen phế quản, viêm phế quản cấp tính và mãn tính, ….

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Seosacin

Seosacin được chỉ định để điều trị các bệnh: bệnh khí phế thũng, hen phế quản, viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Seosacin

Mỗi gói Seosacin có chứa thành phần như:

Hoạt chất: Ambroxol hydrochlorid 15 mg

Clenbuterol hydrochlorid 0,01 mg

Tá dược: Methylparaben, propylparaben, dung dịch D-sorbitol, sucrose tinh khiết, tinh chất cam, acid citric monohydrat, natri ciưat dihydrat, nước tinh khiết.

Seosacin, điều trị viêm phế quản, hen phế quản, khí phế thũng
Seosacin, điều trị viêm phế quản, hen phế quản, khí phế thũng

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Seosacin

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Dùng đường uống

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 20 ml siro (2 gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em 6-12 tuổi (cân nặng 22-35 kg): 15 ml siro (l1 1/2 gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em 4-6 tuổi (cân nặng 16-22 kg): 10 ml siro (1 gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em 2-4 tuổi (cân nặng 12-16 kg): 7,5 mL siro (% gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ em từ 8 tháng tuổi – 2 tuổi (cân nặng 8-12 kg): 5 ml siro (1/4 gói) mỗi 12 giờ.
  • Trẻ sơ sinh đến 8 tháng tuổi (cân nặng 4-8 kg): 2,5 ml siro (1/4 gói) mỗi 12 giờ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Seosacin

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển
  • Quá mẫn với các thành phần thuốc.
  • Nhiễm độc giáp, phì đại dưới van động mạch chủ vô căn, hẹp van tim, rối loạn nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Seosacin

Bilaxten 20mg, điều trị triệu chứng do viêm mũi dị ứng, mày đay
Chỉ định của Thuốc Bilaxten 20mg Bilaxten 20mg được chỉ định điều trị triệu...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc Seosacin, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người già.
  • Bệnh nhân mắc bệnh cường giáp.
  • Bệnh nhân đái tháo đường, suy thận nặng.
  • Tăng huyết áp, suy tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim.
  • Phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.
  • Bệnh nhân bị hen suyễn nặng (có liên quan đến hạ calci máu).
  • Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

Sử dụng Thuốc Seosacin cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa có tài liệu chứng minh tính an toàn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Vì vậy, cần thận trọng đối với phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có thông tin về nồng độ của thuốc trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Seosacin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, cần thận trọng đối với những người phải làm các công việc này.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Seosacin

  • Không dùng thuốc với các thuốc ức chế men chuyển.
  • Không dùng thuốc với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) vì ambroxol làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Tác dụng phụ của thuốc Seosacin

Trong quá trình sử dụng Seosacin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Cơ: run, co giật cơ.
  • Gan: Tăng men gan
  • Da, tổ chức mô dưới da và niêm mạc: Phát ban, ngứa, phù mạch.
  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa.
  • Hệ tuần hoàn: Đánh trống ngực, thay đổi huyết áp, loạn nhịp tim.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, lo lăng, chóng mặt, mất ngủ, kích động.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc. 

Quá liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về các trường hợp sử dụng thuốc quá liều trên người. Nếu xảy ra quá liều, cần ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng..

Mã ATC: R03CC P1

Thuốc là sự kết hợp của thuốc kích thích thụ thể 02 – adrenergic chọn lọc (clenbuterol) và thuốc tiêu chất nhầy (ambroxol). Hai thành phần này bổ sung tác dụng điều trị cho nhau trên các bệnh về đường hô hấp. Clenbuterol gây co thắt phế quản và tăng sự vận chuyển dịch nhày nhờ các lông trên đường hô hấp. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Tác dụng hiệp đồng của cả hai hoạt chất giúp cải thiện thông khí cho những bệnh nhân có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình.

Clenbuterol HCl

Clenbuterol là một loại thuốc cường giao cảm có tác động kích thích thụ thể 02 – adrenergic sẽ làm tăng hoạt tính adenylyl cyclase, dẫn đến tăng lượng AMP vòng, AMP vòng làm giảm cơ trơn phế quản, ổn định màng tế bào mast nên giảm tiết chất trung gian và kích thích cơ vân (gây run), tăng sự vận chuyển dịch nhày nhờ các lông trên đường hô hấp

Ambroxol HCl:

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Nó khác với bromhexin là sự vắng mặt của một nhóm methyl và thay vào đó là nhóm hydroxyl ở vị trí para-trans của cyclohexyl. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đù. Thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

Đặc tính dược động học

Ambroxol:

  • Hấp thu: Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị.
  • Phân bố: Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Sinh khả dụng khoảng 80%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xi 85% (80% – 90%). Thuốc qua được dịch não tủy, nhau thai và sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
  • Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xì 90%.

Suy gan nặng:

Trong bệnh gan nặng, thời gian bán thải của ambroxol giảm 20 – 40%.

Suy thận nặng

Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa của ambroxol kéo dài hơn.

Clenbuterol:

  • Hấp thu: Clenbuterol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải khoảng 60 phút. Sau khi dùng liều uống đầu tiên, nồng độ tối đa huyết tương đạt được sau 120 – 180 phút. Sau 4 ngày điều trị, thuốc đạt nồng độ ổn định trong huyết tương.
  • Phân bố: Sinh khả dụng đạt được khoảng 100%. Thuốc qua được nhau thai.
  • Thải trừ: Thuốc thải trừ qua 2 giai đoạn, giai đoạn nửa đời thải trừ nhanh khoảng 60 phút và nửa đời thải trừ chậm khoảng 34 giờ. Thời gian bán thải của thuốc từ 36-39 giờ. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không thay đổi.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Seosacin

  • Không nên dùng Seosacin quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Thuốc Seosacin tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Seosacin

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20 gói x 10ml, hộp 30 gói x 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Siro uống

Thuốc Seosacin mua ở đâu

Seosacin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Seosacin giá bao nhiêu

Seosacin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 16.800đ/ hộp 30 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21609-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Theragen Etex Co., Ltd

Địa chỉ: 58, Sandan-ro 68 Beon-gil, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-Do Korea

Xuất xứ

Korea

2 đánh giá cho Seosacin, điều trị viêm phế quản, hen phế quản, khí phế thũng
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Seosacin, điều trị viêm phế quản, hen phế quản, khí phế thũng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Phạm Thiên An Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Lần đầu mua dùng thử…mong sẽ hiệu quả như minh mong muốn………….

      thích
    2. Lê Thị Thu Dung Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Rất đáng đồng tiền luôn, shop thì nhiệt tình, sản phẩm thì rất ok, giao hàng cũng nhanh. 5 sao cho shop.

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)