Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 viên |
| Thương hiệu | Ampharco USA |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-26101-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Hoạt chất | Ibuprofen |
| Thành phần | Ibuprofen |
Sosfever là thuốc được bán theo đơn, dùng để chỉ định điều trị giảm đau đầu, đau khớp và cơ bắp, đau do viêm khớp nhẹ, đau lưng, đau nữa đầu, đau bụng hành kinh, đau răng và dây thần kinh, hạ sốt và làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.
Sosfever được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng giúp làm giảm tình trạng viêm nhiễm, đau lưng, đau khớp và cơ.
Sosfever là thuốc thuộc nhóm giảm đau, với thành phần chính có trong sản phpaamr là Ibuprofen hàm lượng 200mg. Thuốc được sử dụng để điều trị các cơn đau, giúp trị đau lựng, đau nửa đầu, đau bụng hành kinh, đau răng. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang, sử dụng bằng đường uống, dùng cho cả người lớn và trẻ em.
Sosfever được chỉ định điều trị giảm đau đầu, đau khớp và cơ bắp, đau do viêm khớp nhẹ, đau lưng, đau nữa đầu, đau bụng hành kinh, đau răng và dây thần kinh, hạ sốt và làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Sosfever bao gồm những thành phần chính như là:
Ibuprofen 200 mg
Tá được: Polyethylen glycol, Kali acetat, Povidon, Glycerin, Gelatin, Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Brilliant blue, Tartrazin, Nước tinh khiết.
Thuốc Sosfever cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Cho tất cả các chi định ờ người lớn, người già và trẻ em hoặc thanh thiếu niên từ 12-18 tuổi:
Ở trẻ em hoặc thanh thiêu niên từ 12-18 tuổi, nếu phái dùng thuốc quá 3 ngày, hoặc các triệu chửng xấu đi, nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Người từ 18 tuổi trở nên, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quà trong thời gian cần thiết ngắn nhất để làm giảm các triệu chứng và giảm thiểu tác dụng không mong muốn. Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng vẫn còn hoặc xấu đi, hoặc phải dùng thuốc quá 10 ngày.
Uống một viên nang mềm 200 mg (SOSFEVER) hoặc 400 mg (SOSFEVER FORT) có thế đến ba lần mỗi ngày khi cần. Khoáng cách giữa các lần uông cho tùng người nên được lựa chọn phù hợp với các triệu chứng được ghi nhận và liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo. Nên uống thuốc mỗi 6-8 giờ, với khoảng thời gian tối thiêu giữa hai lần uống là 4 giờ. Tổng liều ibuprofen trong khoáng thời gian 24 giờ bất kỳ không nên vượt quá 1200 mg. Nên uống thuốc cùng với nước.
Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc mà nên uống nguyên cả viên.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Sosfever, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tần suất tác dụng phụ với NSAID tăng ở bệnh nhân lớn tuồi, đặc biệt là xuất huyết và thủng đường tiêu hóa.
Co thắt phế quản có thề xuất hiện sớm ở những bệnh nhân có tiền sừ hoặc đang bị hen phế quản hoặc bệnh dị ứng và không nên dùng ibuprofen cho những bệnh nhân đã có phản ứng với các NSAID khác.
Cần lưu ý đối với những bệnh nhân bị suy thận, suy tim hay suy gan bởi vì cỏ thể suy giảm chức năng thận. Nên dùng liều càng thấp càng tốt và theo dõi chức năng thận. Có nguy cơ suy thận ở những người trưởng thành hay trẻ từ 12 đến 18 tuổi bị mất nước.
Cần lưu ý trước khi bắt đầu điều trị cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hay suy tim bởi vì ứ dịch, tăng huyết áp và phù dã được ghi nhận khi điều trị với NSAID. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sừ dụng ibuprofen, đặc biệt khi dùng liều cao (2400 mg/ ngày) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ các biến cố huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hay đột quy). Nói chung, các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim khi dùng ibuprofen liều thấp (< 1200 mg/ngày).
Những bệnh nhân có tăng huyết áp không kiêm soát, suy tim sung huyết (NYHA ll-III), bệnh thiếu máu tim cục bộ. bệnh mạch máu ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên dùng ibuprofen sau khi cân nhắc kỹ và tránh dùng liều cao (2400 mg/ ngày).
Nên dùng NSAID thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sừ bị bệnh đường tiêu hỏa (ví dụ như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì các bệnh này có thể bộc phát. Nguy cơ xuất huyết, loét hay thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSA1D ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt khi có biến chửng xuất huyết hay thùng và bệnh nhân lớn tuổi. Nên khởi đầu điều trị với liều thấp nhất có thể ở những bệnh nhân này.
Nên khuyên bệnh nhân lưu ý khi dùng đông thời các loại thuốc có thể tăng nguy cơ loét hay xuất huyết tiêu hóa, như corticosteroid uống, các thuốc chống đông như warfarin, các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hay các thuốc kháng tiều cầu như aspirin. Nên ngừng ibuprofen ngay khi xuất hiên phát ban ngoài da, các sang thương ờ niêm mạc hay bất kỳ triệu chứng quà mẫn nào khác.
Tá dược: Thuốc có chứa sorbitol. Bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp với fructose không nên dùng thuốc này.
Thuốc có chứa methylparaben, propylparaben, brilliant blue, tartrazin có thể gây dị ứng.
Thời kỳ mang thai: Không có những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng ibuprofen cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết. Chống chỉ định dùng ibuprofen trong 3 tháng cuối thai kỳ do tác dụng phụ của nó đối với mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Trong một số ít nghiên cứu, ibuprofen có trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Dựa trên nồng độ thấp phát hiện được (0,0008% liều dùng cho phụ nữ mang thai), thuốc không có khả nâng gây tác dụng phụ cho trẻ bú sữa mẹ.
Sử dụng ibuprofen có thể làm bệnh nhân cảm thấy nhức đầu (ít gặp), chóng mặt, ù tai và rối loạn thị lực (rất hiếm gặp). Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc, trừ khi bệnh nhân đánh giá chắc chắn tác dụng của thuốc đối với cơ thể họ, cũng như bệnh nhân có thể thực hiện những hoạt động đó một cách an toàn.
Tránh dùng ibuprofen kết hợp với:
Aspirin: ibuprofen có thể ức chế tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi dùng chung.
Các NSAID khác: không nên dùng ibuprofen với các thuốc giảm đau khác như NSAID.
Dùng thận trọng ibuprofen khi kết hợp với:
Các thuốc chống đông: các NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như warfarin.
Các thuốc điếu trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiếu: các NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp hay các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Các thuốc lợi tiểu có thể tăng nguy cơ gây độc thận của NSAID.
Corticosteroid: dùng đồng thời corticosteroid và ibuprofen sẽ làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
Các thuốc kháng tiếu cầu và ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Các glycoside trợ tim: ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh.
Lithi: tăng nồng độ lithi trong huyết thanh sau khi dùng ibuprofen có thể có ý nghĩa lâm sàng.
Methotrexat: dùng đồng thời ibuprofen với methotrexat liều trung bình và cao có thể dẫn đến độc tính nặng và từ vong của methotrexat. Những bệnh nhân giảm chức năng thận có thể tăng nguy cơ độc tính khi dùng phối hợp ngay cả khi dùng liều thấp methotrexat (< 20 mg/tuần).
Ciclosporin, Tacrolimus: tăng nguy cơ gây độc thận. Zidovudin: tăng nguy cơ độc tính trên huyết học khi dùng chung NSAID với zidovudin. Có bàng chứng tăng nguy cơ tụ máu khớp và khối máu tụ ờ những bệnh nhân rối loạn đông máu (haemophilia) HIV (+) được điều trị đông thời zidovudin và ibuprofen.
Các kháng sinh nhóm quinolon: NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật khi dùng chung với các kháng sinh nhóm quinolon.
Phenytoin: Ibuprofen cé thé lam tang tác động dược lý của phenytoin tu do. Các thuốc kháng acid: một số thuốc kháng acid có thể tăng sự hấp thu ibuprofen qua đường tiêu hóa.
Trong quá trình sử dụng Sosfever thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Có thể giảm tối đa tác dụng không mong muốn khi dùng liều thấp nhất hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Thần kinh: nhức đầu
Tiêu hóa: đau bụng, trướng bụng, buồn nôn, và khó tiêu.
Da và mô dưới da: phát ban ngoài da các loại.
Hiếm gặp, 1/10,000 < ADR <1/1,000
Tiêu hóa: tiêu chày, đầy hơi, táo bón, và nôn ói.
Rất hiểm gặp, ADR <1/10,000
Rối loạn tạo máu: thiếu máu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu giảm sàn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giám toàn bộ huyết cầu, giảm bạch cầu hạt.
Mắt: rối loạn thị giác.
Tai: ù tai, chóng mặt.
Hô hấp: hen suyễn, co thắt phế quàn, khó thở và khò khè.
Tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, tiêu phân đen, xuất huyết dạ dày, viêm loét miệng, viêm dạ dày, loét miệng.
Rối loạn thận và đường tiết niệu: suy thận cấp. viêm thận mô kẽ, hội chứng thận hư, hoại tứ nhủ thận, đặc biệt khi dùng kéo dài.
Da và mô dưới da: các phản ứng bỏng rộp, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử thượng bi nhiễm độc.
Toàn thân: phù. sưng và phù ngoại biên.
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn nặng.
Triệu chứng: Hầu hết các bệnh nhân uống một lượng thuốc kháng viêm không steroid đáng kể trên lâm sàng thường sẽ chi biêu hiện các triệu chứng buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hoặc rất hiếm khi tiêu chảy. Cũng có thể gặp ù tai, đau đầu và xuất huyết tiêu hóa. Trong trường hợp ngộ độc nặng hơn, độc tính trên hệ thần kinh trung ương đã được ghi nhận, biểu hiện như buồn ngủ, đôi khi phấn khích và mất định hướng hoặc hôn mê. Hiếm khi bệnh nhân bị co giật. Trong trường hợp ngộ độc nặng, nhiễm toan chuyển hóa cơ thể xảy ra và thời gian prothrombin / chỉ số bình thường hóa quốc tế (1NR) có thể kéo dài, có thể là do sự can thiệp đến tác động của các yếu tố đông máu trong vòng tuần hoàn. Suy thận cấp và tổn thương gan có thể xảy ra. Có thể xảy ra đợt cấp của cơn hen ở những bệnh nhân hen suyễn.
Điều trị: Cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi các triệu chứng tim mạch và các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi ổn định. Nên xem xét việc cho uống than hoạt tính nếu bệnh nhân uống quá liều trong vòng 1 giờ. Nêu bệnh nhân co giật thường xuyên hoặc kéo dài, cần điều trị với diazepam hoặc lorazepam tiêm tĩnh mạch. Đối với bệnh nhân hen suyễn cần chỉ định thuốc giãn phế quản.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: M01AE01
Ibuprofen là một thuốc kháng viêm không steroid (NSA1D) dẫn xuất của acid propionic đã chứng tỏ hiệu quả ức chế tổng hợp prostaglandin. Ở người, ibuprofen có tác dụng giảm đau do viêm, giảm sưng và hạ sốt. Hơn nữa, ibuprofen còn ức chế thuận nghịch ngưng tập tiểu cầu.
Bằng chứng lâm sàng cho thấy khi uống 400 mg ibuprofen, hiệu quả giảm đau có thể kéo dài đến 8 giờ.
Khi uống lúc đói, ibuprofen được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax đạt được trong khoảng 0,6 giờ. Khi uống chung với thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Ti lệ gắn kết với protein huyết tương khoáng 99%. Sau một liều uống, 75-85% ibuprofen được bài tiết qua nước tiểu trong 24 giờ đầu tiên (chủ yếu dưới hai dạng chất chuyển hóa), phần còn lại được thài trừ trong phân sau khi bài tiết qua mật. Thuốc được thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương cùa thuốc khoáng 2 giờ.
Thuốc Sosfever được bào chế dưới dạng viên nang, được đóng trong vỉ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu xanh trắng, mặt trước được in tên sản phẩm màu đỏ đen, phía bên cạnh được in hình người bị đau vai gáy, và người phụ nữ đang bị đau đầu, góc phải của hộp được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Thuốc Sosfever có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Sosfever có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26101-17
Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.