Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | VIDIPHA |
| Mã SKU | SP847583 |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-29187-18
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương |
| Hoạt chất | Sucralfat |
Sucralfate là một loại thuốc được sử dụng để điều trị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính ở người lớn và trẻ em trên 14 tuổi, giúp làm giảm viêm nhiễm và thúc đẩy quá trình lành tái niêm mạc dạ dày và tá tràng.
Nội dung chính
Thuốc Sucralfate được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:
Thuốc dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 14 tuổi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Sucralfate bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất: Sucralfat 1g.
Tá dược: Tinh bột ngô, P.V.P K30, Starch 1500, bột talc, magnesi stearat, Avicel 102, polylasdon vừa đủ 1 viên.
Sucralfate cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Uống 2g/ lần, mỗi ngày uống 2 lần hoặc 1g/ lần, 4 lần/ ngày, trong 4 đến 6 tuần, nếu cần có thể dùng tới 20 tuần trong trường hợp kháng. Liều tối đa 8g/ ngày. Thuốc kháng acid có thể được sử dụng khi cần thiết để làm dịu đau, nhưng nên uống thuốc kháng acid trước hoặc sau khi uống Sucralfat 30 phút.
Người cao tuổi: Không có yêu cầu đặc biệt liều cho bệnh nhân cao tuổi, nhưng như với tất cả các loại thuốc, khởi đầu bằng liều thấp nhất hiệu quả nên được sử dụng.
Trẻ em dưới 14 tuổi: Không khuyến cáo.
Ngưới suy thận: Muối nhôm được hấp thu rất ít (< 5%), tuy nhiên thuốc có thể tích lũy ở người suy thận. Phải thận trọng khi dùng thuốc.
Thuốc Sucralfate không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Quá mẫn với sucralfat hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
+ Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng tích lũy nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nền tránh dùng.
+ Bệnh nhân lọc máu có lượng bài tiết nhôm hấp thụ giảm. Ngoài ra, nhôm không qua thẩm phân máu do gắn kết với albumin và protein vận chuyển transferrin. Tích tụ nhôm và độc tính (loạn dưỡng xương, loãng xương, bệnh não và thiếu máu) đã được mô tả. Sucralfat nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân lọc máu.
+ Sucralfat không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi do không có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Thuốc ở hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy mốc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt.
Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cũng một lúc vị antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat % giờ.
Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu. Vì vậy phải uống các thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat.
Dùng đồng thời citrat với sucralfat có thể làm tăng nồng độ của nhộm trong máu. Vì vậy, không nên sử dụng sucralfat cùng với các chế phẩm citrat.
Thường gặp, ADR> 1/100: Tiêu hóa: táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng; Ngoài da: ngứa, ban đỏ; Thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngữ; Khác: đau lưng, đau đầu.
Hiếm gặp, ADR <1/1000: Phản ứng quá mẫn: ngứa, mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phủ to. Khác: loạn dưỡng xương, loãng xương, bệnh não và thiều máu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Khi quá liều sucralfat có thể có rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn và nôn.
Điều trị: Phải báo ngay cho bác sỹ trường hợp dùng quá liều hoặc dùng liều quá cao.
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:
Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.
Đang cập nhật.
Đang cập nhật.
Khi sử dụng Sucralfate, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:
Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Sucralfate.
Hộp Sucralfate có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Sucralfate một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Sucralfate có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Sucralfate có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29187-18.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.
Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP HCM.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.