X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110342323
  • (SĐK cũ: VD-27266-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Sunewtam 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 53668/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 13/09/2021
Hoạt chất
  • Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 500mg; Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 500mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10 ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Sunewtam 1g, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới

181 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 10ml
Thương hiệu BIDIPHAR
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27266-17
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
Hoạt chất Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 500mg; Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 500mg
Thành phần ,

Sunewtam 1g là một loại thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phúc mạc, viêm túi mật và các nhiễm trùng khác.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Sunewtam 1g

Thuốc Sunewtam 1g được chỉ định trên các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
  • Nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới.
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, đường mật và nhiễm trùng khác trong ổ bụng.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.
  • Nhiễm trùng xương khớp.
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.

Thuốc không được khuyến cáo dùng trong điều trị viêm màng não do thấm vào dịch não tủy ít.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Sunewtam 1g

Sunewtam 1g bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi lọ thuốc bột tiêm có chứa:

Hoạt chất: Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) 0,5 g, Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5 g

* Mỗi ống dung môi chứa: Nước cất pha tiêm 10 ml.

Hướng dẫn sử dụng Sunewtam 1g

Sunewtam 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Sunewtam“ Ig tương hợp với nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, NaCl 0,9%, Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,255% và Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,9% với nồng độ từ 5 mg/ml cefoperazon và 5 mg/ml sulbactam cho tới 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam.

Tiêm tĩnh mạch:

  • +Khi truyền ngắt quãng nên pha mỗi lọ sunewtam với khoảng 3,4ml dung dịch thích hợp như dextrose 5%, natri clorid 0,9% hoặc nước cất pha tiêm và sau đó pha loãng thành 20 ml với cùng dung dịch. Truyền từ 15 – 60 phút.
  • Dung dịch Ringer lactat thích hợp cho truyền tĩnh mạch, tuy nhiên không thích hợp cho pha lúc đầu.
  • + Khi tiêm tĩnh mạch: nên pha thuốc lúc đầu như trên rồi pha loãng thành 10 ml với cùng dung dịch. Tiêm tối thiểu trong 3 phút.
  • Tiêm bắp: Pha thuốc theo 2 bước: đầu tiên pha thuốc với 3 ml nước cất pha tiệm, sau khi bột thuốc tan hết thêm 1ml dung dịch Lidocain 2% để được dung dịch thuốc có nồng độ 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam trong dung dịch Lidocain 0,5%. Lidocain 2% thích hợp cho tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu

* Chú ý: Dung dịch đã pha ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng. Tốt nhất nên dùng thuốc ngay sau khi pha.

Liều dùng:

– Người lớn:

+ Liều thông thường là 2 – 4 g/ngày (1 – 2 g cefoperazon và I – 2 g sulbactam) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Chia đều liều dùng cho mỗi 12 giờ.

+ Trong nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng có thể tăng liều đến 8 g/ngày (4 g cefoperazon và 4 g sulbactam), có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt, tiêm tĩnh mạch.

+ Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4 g/ngày. Điều chỉnh liều ở những người suy thận để bù trừ sự thanh thải bị giảm của sulbactam nhur sau:

Chức năng thận Liều sulbactam tối đa
CrCl = 15 – 30 ml/phút
CrCl < 15 ml/phút
1 g mỗi 12 giờ (2 g/ngày)
500 mg mỗi 12 giờ (1 g/ngày)

– Trẻ em:

Liều sulbactam tối đa 1 g mỗi 12 giờ (2 g/ngày) 500 mg mỗi 12 giờ (1 g/ngày)

+ Liều thông thường: 40 – 80 mg/kg/ngày (20 – 40 mg sulbactam và 20 – 40 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng cho mỗi 6-12 giờ.

+ Trong nhiễm khuẩn nặng: tăng liều đến 160 mg/kg/ngày (80 mg sulbactam và 80 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng 2 – 4 lần. Với trẻ sơ sinh trong tuần lễ đầu nên dùng thuốc mỗi 12 giờ.

+Liều tối đa sulbactam ở trẻ em là 80 mg/kg/ngày. Nếu dùng cefoperazon lớn hơn 80 mg/kg/ngày có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt.

  • Liên hệ với chuyên gia y tế: Hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn cụ thể về tình huống của bạn.
  • Theo hướng dẫn: Tuân theo hướng dẫn của chuyên gia y tế. Họ có thể yêu cầu bạn tiêm liều bị quên ngay lập tức hoặc chờ đợi đến lần tiêm tiếp theo. Không tự quyết định về liều lượng mà không có sự hướng dẫn từ chuyên gia y tế.
  • Lên lịch nhắc nhở: Để tránh việc quên tiêm trong tương lai, hãy thiết lập một hệ thống nhắc nhở hoặc lên lịch cụ thể để đảm bảo bạn tuân thủ liều lượng đúng.

Chống chỉ định sử dụng Sunewtam 1g

Spobavas 1,5 MIU, điều trị nhiễm khuẩn
Chỉ định của Spobavas 1,5 MIU Thuốc Spobavas 1,5 MIU được sử dụng giới hạn...
0₫

Thuốc Sunewtam 1g không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử dị ứng với nhóm cephalosporin, penicillin, sulbactam.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Sunewtam 1g

– Thiếu hụt vitamin K xảy ra với một số bệnh nhân có chế độ ăn uống kém, kém hấp thu, bệnh nhân được nuôi bằng đường tĩnh mạch kéo dài.

– Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.

– Dùng kháng sinh lâu ngày có thể làm phát triển quá mức chủng Clostridium difficile dẫn đến tiêu chảy từ nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng.

– Điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân gan mật thận. Ở bệnh nhân suy gan thận cùng lúc thì nên theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để điều chỉnh liều.

Sử dụng Sunewtam 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

– Thời kỳ cho con bú: Tuy sulbactam và cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng cũng cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Sunewtam 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Sunewtam 1g

Tương tác thuốc:

– Tránh dùng rượu, nước giải khát có cồn khi đang dùng thuốc và trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc vì gây đau đầu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, đỏ bừng, ra mồ hôi.

– Tránh dùng chung với aminoglycosid và một số cephalosporin khác có thể làm tăng nguy cơ độc với thận.

– Xét nghiệm đường niệu có thể dương tính giả với dung dịch Benedict và Fehling.

Tương kỵ:

Aminoglycosid:

Dung dịch sulbactam/cefoperazon và aminoglycosid không nên pha với nhau vì không tương hợp vật lý. Nếu cần phải điều trị phối hợp sulbactam/cefoperazon và aminoglycosid, có thể dùng cách truyền ngắt quãng xen kẽ nhau miễn là dùng đường dây truyền dịch riêng biệt và đường truyền lần trước phải được tráng kỹ với dung dịch pha thích hợp trước khi truyền lần tiếp. Nên nhớ rằng các liều sulbactam/cefoperazon nên được cho trong ngày càng cách xa liều aminoglycosid càng tốt.

Dung dịch Ringer Lactat:

Nên tránh pha khởi đầu với dung dịch Ringer Lactat vì không tương hợp. Tuy nhiên phương pháp pha loãng 2 bước dùng nước pha tiêm pha loãng trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Ringer Lactat.

Lidocain:

Nên tránh pha khởi đầu với dung dịch Lidocain HCI 2% vì không tương hợp. Tuy nhiên phương pháp pha loãng 2 bước dùng nước pha tiêm pha loãng trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lidocain HCl 2%.

Tác dụng phụ của Sunewtam 1g

Sunewtam 1g dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ.

Thường gặp (ADR > 1/100).

– Máu: tăng tạm thời bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính.

– Tiêu hóa: tiêu chảy

– Da: Ban da dang sần

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

– Toàn thân: Sốt

– Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

– Da: Mày đay, ngứa

– Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

– Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.

– Máu: giảm prothrombin huyết

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả

– Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.

– Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT và phosphatase kiềm

– Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết/creatinin, viêm thận kẽ.

– Thần kinh cơ và xương: Đau khớp

– Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Có rất ít thông tin về độc tính cấp, xem xét khả năng nồng độ kháng sinh beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể tác động trên thần kinh có thể dẫn đến co giật. Trường hợp quá liều chủ yếu gặp ở bệnh nhân suy thận.

Xử trí: thẩm phân máu để loại trừ thuốc ra khỏi máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Sunewtam 1g:

  • Quên tiêm liều: Khi bạn quên tiêm một liều thuốc, hãy tham vấn bác sĩ để biết liệu bạn nên tiêm liều bị quên ngay lập tức hay chờ đến lần tiêm tiếp theo.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Tình hình tăng cường nhiễm khuẩn hoặc không cải thiện: Nếu tình hình bệnh tăng cường nhiễm khuẩn hoặc không cải thiện sau khi sử dụng thuốc, bạn nên tham vấn bác sĩ để đánh giá lại kế hoạch điều trị.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Sunewtam 1g một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh.

Mã ATC: + Cefoperazon: J01DD12 +Sulbactam: J01CG01

Dược lý và cơ chế tác dụng:

– Cefoperazon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.

– Sulbactam: Có tác dụng kìm hãm các men beta-lactamase nên ngăn chặn sự phân hủy cefoperazon bởi các chủng đề kháng. Nó còn có tác dụng chống lại Neisseriaceae và Acinetobacter nhưng tác dụng yếu với các loài vi sinh vật khác.

– Phối hợp cefoperazon với sulbactam mang lại hiệu quả kháng khuẩn cộng hưởng trên các chủng vi khuẩn nhạy cảm và chủng vi khuẩn tiết beta-lactamase. Cefoperazon/sulbactam in vitro chống lại các vi khuẩn:

+ Gram dương: Staphylococcus aureus kể cả chủng sinh penicillinase, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (Streptococci ly huyết nhóm A), Streptococcus agalactiae (Streptococci ly huyết nhóm B) và hầu hết các chủng Streptococci ly huyết khác, chủng Streptococcus faecalis.

+ Gram âm: Escherichia coli, loài Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Providencia rettgeri, Providencia, Serratia, Salmonella và Shigella, Pseudomonas aeruginosa và một vài loài Pseudomonas khác, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Bordetella pertussis, Yersinia enterocolitica.

+ Vi khuẩn kị khí: Bacteroides fragilis và các loài Bacteroides khác, loài Fusobacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus, loài Veillonella, Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus.

Không có cephalosporin nào được coi là có tác dụng với các chủng Enterococcus, các chủng Listeria, Chlamydia, Clostridium difficile, hoặc các chủng Staph. epidermidis hoặc Staph. aureus kháng methicilin. Cefoperazon không có tác dụng với Streptococcus pneumoniae kháng penicilin.

Đặc tính dược động học

– Khoảng 84% sulbactam và 25% cefoperazon trong phối hợp sulbactam/cefoperazon sử dụng là được thải trừ qua đường thận. Phần lớn lượng cefoperazon còn lại được thải trừ qua mật. Sau khi tiêm sulbactam/cefoperazon, thời gian bán hủy trung bình của sulbactam là 1 giờ trong khi của cefoperazon là 1,7 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng. Các giá trị này cũng tương tự như các giá trị đã được biết của riêng từng chất khi dùng đơn độc.

– Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2g sulbactam/cefoperazon (1g sulbactam/1g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/ml cho sulbactam và 236,8 mcg/ml cho cefoperazon. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd = 18,0-27,6L) so với cefoperazon (Vd = 10,2- 11,3L).

Sau khi tiêm bắp 1,5g sulbactam/cefoperazon (0,5g sulbactam/1g cefoperazon), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazon đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0 mcg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/ml cho cefoperazon.

– Cả sulbactam và cefoperazon phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể bao gồm cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, vòi trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.

Không có bằng chứng về tương tác dược động học thuốc giữa sulbactam và cefoperazon khi được sử dụng dưới dạng phối hợp sulbactam/cefoperazon.

Sau khi dùng đa liều, không có thay đổi đáng kể về dược động học đối với cả 2 thành phần của sulbactam/cefoperazon và không thấy có tích tụ thuốc khi cho dùng mỗi 8-12 giờ.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan: xem mục 11- cảnh báo và thận trọng.

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận:

Ở những bệnh nhân với các mức độ chức năng thận khác nhau khi cho dùng sulbactam/cefoperazon, độ thanh thải sulbactam tương quan rõ với độ thanh thải creatinin. Bệnh nhân suy chức năng thận hoàn toàn cho thấy có thời gian bán hủy sulbactam kéo dài rõ rệt (trung bình 6,9 và 9,7 giờ trong các nghiên cứu riêng biệt). Thẩm phân làm thay đổi đáng kể thời gian bán huỷ, độ thanh thải toàn thân và thể tích phân phối sulbactam. Không có thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazon ở các bệnh nhân suy thận.

Sử dụng ở người lớn tuổi:

Dược động học của sulbactam/cefoperazon đã được nghiên cứu trên người cao tuổi có tình trạng suy thận và có ảnh hưởng chức năng gan. Cả hai chất sulbactam và cefoperazon đều có thời gian bán huỷ tăng, độ thanh thải giảm và thể tích phân phối tăng khi so sánh với người tình nguyện khoẻ mạnh. Dược động học của sulbactam tương quan rõ với mức độ suy thận trong khi với cefoperazon tương quan rõ với mức độ suy gan.

Sử dụng ở trẻ em:

Các nghiên cứu thực hiện ở trẻ em cho thấy không có thay đổi đáng kể về dược động học của 2 thành phần sulbactam/cefoperazon so với người lớn. Thời gian bán huỷ trung bình của sulbactam ở trẻ em là 0,91-1,42 giờ và của cefoperazon là 1,44-1,88 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Sunewtam 1g

Khi sử dụng Sunewtam 1g, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Chưa có báo cáo.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Sunewtam 1g, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Sunewtam 1g

Hộp Sunewtam 1g có các chi tiết sau:

  • Bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng thuốc bột tiêm.
  • Đóng gói: Thuốc được đặt trong các lọ nhỏ, giúp bảo quản và quản lý thuốc một cách thuận tiện.
  • Bao bên ngoài: Hộp thuốc có vỏ bao bọc là hộp carton, với tông màu chủ đạo là trắng và xanh dương. Đây có thể là màu sắc nhận dạng của sản phẩm hoặc thương hiệu.
  • Tên thuốc: Tên được in trên hộp màu xanh dương, có thể giúp nhận biết và tìm kiếm sản phẩm một cách dễ dàng.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Sunewtam 1g một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Sunewtam 1g tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Kín, không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Sunewtam 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 10ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột tiêm.

Sunewtam 1g mua ở đâu

Sunewtam 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Sunewtam 1g giá bao nhiêu

Sunewtam 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 10ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27266-17.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH.

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)