Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hungary |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Egis Pharmaceuticals |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VN-19942-16
|
| Nhà sản xuất | Egis Pharmaceuticals Private Limited Company |
| Hoạt chất | Carvedilol 6,25mg |
Thuốc Talliton 6,25mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Hungary và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính, …
Nội dung chính
Talliton 6,25mg thuộc nhóm thuốc chẹn alpha và bêta. Với thành phần dược chất chính là Carvedilol hàm lượng 6,25mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, suy thất trái sau nhồi máu cơ tim, …
Talliton 6,25mg được chỉ định điều trị
Đau thất ngực ổn định mạn tính:
- Để điều trị lâu dài chứng đau thất ngực ổn định mạn tính.
- Chủ yếu để điều trị tăng huyết áp vô căn; dùng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc khác.
Suy tim mạn tính (NYHA II-IV):
- Nếu không có chống chỉ định, carvedilol được dùng để điều trị suy tim mạn tính ổn định ở mức độ nhẹ, trung bình hay nặng và không tùy thuộc vào nguyên nhân có thiếu máu cục bộ hay khong. Dùng phối hợp với liệu pháp chuẩn trong suy tim mạn (các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), lợi tiểu kèm theo hoặc không kèm theo digoxin) để làm bệnh chậm tiến triển ở những bệnh nhân suy tim ở mức độ ll-IV theo NVHA (Hiệp Hội Tim Mạch New York).
Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim:
Điều trị lâu dài nhói máu cữ tim liên quan đến suy thất trái (phân suất tổng máu thất trái ≤ 40% hoặc chỉ số vận động thành ≤ 1,3) kết hợp với các thuốc ức chế ACE và các biện pháp điều trị khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Talliton 6,25mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Trong mỗi viên nén có 6,25 mg hoạt chất carvedilol.
Tá dược: Lactose monohydrat, crospovidon, sucrose, colloidal anhydrous silica, povidon K-25, magnesi stearat. Trong viên nén Talliton 6,25 mg có Quinoline Yellow c.l. 47005 EEC 104
Thuốc Talliton 6,25mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tăng huyết áp:
Người lớn:
Người già:
Đau thắt ngực ổn định mạn tính:
Người lớn:
Người già:
Suy tim mạn (NYHAII-IV):
Người lớn:
Người già:
Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim:
Người lớn:
Người già:
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận:
Bệnh nhân mắc bệnh gan:
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Talliton 6,25mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng:
Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp:
Suy tim mạn tính:
Chức năng thận trong suy tim:
Tăng năng tuyến giáp:
Người mang kính áp tròng:
Bệnh mạch ngoại biên:
Hiện tượng Raynaud:
Bệnh vẩy nến:
Chậm nhịp tim:
Phản ứng quá mẫn:
U tế bào ưa crôm:
Đau thất ngực Prinzmetal:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Tương tác với các thuốc khác:
Sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn kênh calci:
Gây mê:
Các triệu chứng ngưng thuốc:
Clanidin:
Trẻ em:
Tá dược:
Lactose:
Sucrose:
Khác:
Phụ nữ có thai:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính đối với sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người chưa được xác định.
Các dữ liệu về việc sử dụng carvedilol ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Không nên dùng carvedilol trong khi mang thai trừ khi lợi ích của việc điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Các thuốc chẹn bêta làm giảm nuôi dưỡng qua nhau thai vì thế có thể gây thai chết lưu, sảy thai và sinh non. Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn (đặc biệt là hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Tàng nguy cơ các biến chứng tim và phổi ở trẻ sơ sinh trong giai đoạn sau sinh.
Phụ nữ cho con bú:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy carvedilol và các chất chuyển hóa của nó được tiết vào sữa động vật mẹ. Chưa biết liệu carvedilol có được tiết vào sữa người mẹ hay không. Tuy nhiên, hầu hết các thuốc chẹn bêta, đặc biệt là các hợp chất ưa mỡ, sẽ đi vào sữa mẹ nhưng ở mức độ khác nhau. Do đó người mẹ không nên cho con bú khi điều trị bằng carvedilol.
Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Với tác dụng hạ huyết áp, Talliton ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc với mức độ thay đổi tùy từng người (chẳng hạn chóng mặt, mệt mỏi). Bệnh nhân dùng Talliton không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu thấy có chóng mặt hay có các triệu chứng khác đi kèm với hạ huyết áp. Đặc biệt các triệu chứng này có thể xảy ra khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị, và khi uống rượu.
Các tương tác dược động học:
Ảnh hưởng của carvedilol lên dược động học của các thuốc khác:
Carvedilol là một cơ chất cũng như một chất ức chế P-glycoprotein. Do đó sinh khả dụng của các thuốc được vận chuyển bằng P-glycoprotein có thể được tăng lên khi sử dụng đồng thời với carvedilol. Ngoài ra, sinh khả dụng của carvedilol có thể được bị thay đổi bởi các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế P-glycoprotein.
Digoxin:
Cyclosporin:
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của carvedilol:
Các thuốc ức chế cũng như cảm ứng CYP2D6 và CYP2C9 có thể thay đổi sự chuyển hóa ban đầu và toàn thân của carvedilol, dẫn đến làm tăng hoặc giảm nồng độ của R và S-carvedilol trong huyết tương. Sau đây là một số ví dụ được ghi nhận ở các bệnh nhân hoặc người khỏe mạnh, nhưng danh sách này là chưa đầy đủ.
Fluoxetin và paroxetin:
Amiodaron:
Rifampicin:
Các tương tác dược lực học:
Digoxin:
Các thuốc gây giảm tác dụng của catecholamin:
Insulin và thuốc uống điều trị tiểu đường:
Các thuốc chẹn kênh calci không phải dihydropyridin, amiodaron và các thuốc chống loạn nhịp khác:
Clonidin:
Các thuốc chống tăng huyết áp:
Các thuốc chống viêm không steroid:
Thuốc gây mê:
Các thuốc giãn phế quản chủ vận bêta:
Tính tương kỵ:
Không áp dụng
Trong quá trình sử dụng Talliton 6,25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Bảng các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất xảy ra.
Tần suất được quy ước như sau:
Rất thường gặp (>1/10)
Thường gặp (>1/100 đến <1/10)
Ít gặp (>1/1.000 đến <1/100)
Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000)
Rất hiếm gặp (<1/10.000)
Bảng 1 dưới đây tóm tất các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo khi sử dụng carvedilol trong các thử nghiệm lam sàng then chốt với các chỉ định sau: suy tim mạn tính, suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp, tăng huyết áp và điều trị dài hạn bệnh mạch vành.
Bảng 1: Các tác dụng không mong muốn dựa trên dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng
| Phân loại hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | viêm phế quản. | thường gặp |
| viêm phổi. | thường gặp | |
| nhiễm khuẩn đường hố hấp trên, | thường gặp | |
| nhiễm khuẩn đường tiết niệu | thường gặp | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | thiếu máu, | thường gặp |
| giảm tiểu cầu, | hiếm gặp | |
| giảm bạch cầu | rất hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | mẫn cảm (phản ứng dị ứng) | rất hiếm gặp |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | tăng cân, | thường gặp |
| tăng cholesterol máu, | thường gặp | |
| tăng đường huyết, hạ đường huyết và khó kiểm soát đường huyết hơn ở bệnh nhân đái tháo đường | thường gặp | |
| Rối loạn tâm thần | trầm cảm, cảm giác mệt mỏi, | thường gặp |
| rối loạn giấc ngủ | ít gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | chóng mặt, | rất thường gặp |
| đau đầu, | rất thường gặp | |
| ngất (bao gồm cả choáng váng), | thường gặp | |
| dị cảm | ít gặp | |
| Rối loạn mắt | suy giảm thị lực. | thường gặp |
| giảm tiết nước mắt (khô mắt), | thường gặp | |
| kích ứng mắt | thường gặp | |
| Rối loạn tim | suy tim, | rất thường gặp |
| nhịp tim chậm, | thường gặp | |
| tăng lưu lượng máu, | thường gặp | |
| phù. | thường gặp | |
| blốc nhĩ thất, | ít gặp | |
| đau thắt ngực | ít gặp | |
| Rối loạn mạch | hạ huyết áp, | rất thường gặp |
| hạ huyết áp thế đứng, giảm tuẩn hoàn ngoại biên (chân tay lạnh, bệnh mạch máu ngoại biên, làm nặng thêm khập khễnh cách hồi và hiện tượng Raynaud) |
thường gặp | |
| tăng huyết áp | thường gặp | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | khó thở, | thường gặp |
| phù phổi, | thường gặp | |
| cơn hen ở bệnh nhân có cơ địa hen, | thường gặp | |
| nghẹt mũi | hiếm gặp | |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, | thường gặp |
| nôn, | thường gặp | |
| tiêu chảy, | thường gặp | |
| khó tiêu, | thường gặp | |
| đau bụng, | thường gặp | |
| táo bón. | ít gặp | |
| khô miệng | hiếm gặp | |
| Rối loạn gan mật | tăng nồng độ alanine- aminotranspherase (ALT), aspartate-aminotranspherase (AST), gamma-glutamil-transpherase (GGT) trong huyết thanh | rất hiếm gặp |
| Rối loạn da và mô dưới da | các phản ứng da (như ban dị ứng, viêm da, nổi mề đay, ngứa, phản ứng giống likển phẳng, các tổn thương da dạng vảy nến, hoại tử). |
ít gặp |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | đau ở các đầu chi | thường gặp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | suy thận cấp và bất thường chức năng thận ở những bệnh nhân có bệnh mạch máu lan tỏa và/ hoặc suy giảm chức năng thận, | thường gặp |
| rối loạn tiểu tiện | hiếm gặp | |
| Rối loạn vú và hệ sinh sản | rối loạn chức năng cương dương | ít gặp |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | Suy nhược (bao gồm cả mệt mỏi), | rất thường gặp |
| phù, | thường gặp | |
| đau | thường gặp |
Mô tả các tác dụng không mong muốn được lựa chọn:
Kinh nghiệm hậu mãi:
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rối loạn da và mô dưới da:
Quá liều có thể dẫn đến hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, suy tim, choáng do tim và suy tâm thu. Ngoài ra có thể xảy ra khó thở, co thất phế quản, nôn, mất tri giác, co giật toàn thân.
Xử trí:
Rửa dạ dày hay gây nôn có thể giúp ích trong vòng vài giờ sau khi uống thuốc.
Ngoài các biện pháp tổng quát, phải theo dõi và điều chỉnh các thông số sinh tồn, nếu cần thiết áp dụng các biện pháp trong điều kiện chăm sóc tích cực.
Có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ sau đây:
• Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm.
• Nếu nhịp tim chậm nhiều: tiêm tĩnh mạch 0,5 mg đến 2 mg atropin.
Để hỗ trợ chức năng tim mạch: đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 mg đến 10 mg glucagon, sau đó có thể truyền dịch chậm 2 mg đến 5 mg/giờ.
• Dùng cac thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm tùy theo cân nặng và đáp ứng điều trị: dobutamin, isoprenalin, orciprenalin hay epinephrin. Nếu cần tác dụng tăng lực co cơ thì xem xét dùng các thuốc ức chế phosphodiesterase như milrinon.
• Nếu nhịp tim chậm không đáp ứng với điều trị nội khoa thì cần phải đặt máy điều nhịp.
• Nếu hạ huyết áp nặng thì có thể cho dịch truyền tĩnh mạch.
• Nếu co giãn mạch ngoại biên nặng (tụt huyết áp với tay chân ấm) thì cần dùng norepinephrin cùng với việc theo dõi liên tục các thông số tuần hoàn.
• Nếu có co thất phế quản thì dùng thuốc chủ vận thụ thể β2 dưới dạng khí dung hay theo đường tĩnh mạch hoặc phải dùng aminophyllin.
• Nếu có co giật do nguyên nhân trung tâm thì tiêm tĩnh mạch chậm diazepam hay clonazepam.
• Trong trường hợp quá liều mà có sốc nặng thì phải áp dụng các biện pháp hỗ trợ trong một thời gian dài, vì có thể xảy ra tăng thời gian bán hủy và tái phân bố carvedilol từ các ngăn ở sâu.
Thời gian áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ tùy thuộc vào mức độ nặng của quá liều, do đó cần phải tiếp tục cho đến khi tình trạng của bệnh nhân được ổn định.
Các dấu hiệu lưu ý và cảnh báo khác:
Không áp dụng
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm tác dụng dược lý trị liệu: thuốc chẹn alpha và bêta
Mã ATC: C07AG02.
Cơ chế tác dụng:
Carvedilol là một thuốc chẹn thụ thể gây tiết adrenalin đa hiệu lực thuộc thế hệ thứ ba, thuốc cũng đối kháng với các thụ thể α1, β1 và β2. Carvedilol cũng có tác dụng bảo vệ các cơ quan cơ thể với tác dụng chống oxy hóa mạnh và tiêu diệt các gốc tự do. Carvedilol là một hỗn hợp racemic của 2 đồng phân lập thể. Các đồng phân R (+) và S (-) có tác dụng chẹn α1 và chống oxy hóa tương tự nhau. Carvedilol ức chế không chọn lọc thụ thể β1 và β2. tác dụng này là của đồng phân S (-). Carvedilol tự bản chất không có hoạt tính giống thần kinh giao cảm, và giống như propanolol nó có các đặc tính làm ổn định màng. Với tác dụng chẹn bêta, carvedilol ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, gây giảm phóng thích renin, do đó đôi khi gây giữ nước. Carvedilol ức chế sự tăng sinh của tế bào cơ trơn trên thành mạch máu.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, carverdilol đã được chứng minh rằng các stress do oxy hóa giảm đi ở những bệnh nhân điều trị bằng carvedilol.
Do chẹn chọn lọc thụ thể α1 nên carvedilol làm giảm sức cản của mạch máu ngoại biên. Carvedilol làm giảm sự tăng huyết áp gây nên bởi chất chủ vận thụ thể β1 phenylephrin, nhưng không có tác dụng với sự tăng huyết áp do angiotensin II.
Carvedilol không ảnh hưởng đến lipid máu. Nó không làm thay đổi tỷ lệ lipoprotein tỷ trọng cao so với lipoprotein tỷ trọng thấp (HDL/LDL).
Kết quả các nghiên cứu lâm sàng với carvedilol:
Tăng huyết áp:
Khi dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp, carvedilol làm hạ huyết áp do sự kết hợp của chẹn thụ thể bêta và giãn mạch do chẹn thụ thể α1. Tác dụng hạ huyết áp của carvedilol không liên quan đến sự tăng tổng sức cản mạch ngoại biên của các thuốc chẹn bêta đơn thuần. Nhịp tim giảm nhẹ khi dùng thuốc. Dòng máu qua thận và chức năng thận không thay đổi ở bệnh nhân bị đau thất ngực. Carvedilol không ảnh hưởng đến thể tích tâm thu và giảm tổng sức cản mạch ngoại biên. Nó không tác động tiêu cực tới sự tưới máu các cơ quan của cơ thể và tuần hoàn của các động mạch cung cấp máu cho các bộ phận bao gồm động mạch thận, cơ xương, cánh tay, chân, da, não cũng như động mạch cảnh. Tần suất xảy ra lạnh đầu chi và nhanh mệt mỏi khi tập thể dục thường xảy ra khi điều trị bằng các thuốc chẹn beta không có tac dụng giãn mạch giảm đi. Tác dụng lâu dài của carvedilol trong điều trị tăng huyết áp được kiểm chứng trong một số nghiên cứu lâm sàng tiến hành với thuốc gốc. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc đạt được nhanh chóng, sau khi dùng thuốc tối đa 2-3 giờ và kéo dài trong 24 giờ. Trong điều khị kéo dài, tác dụng tối đa có thể đạt được trong vòng 3 đến 4 tuần.
Tăng huyết áp thận:
Một số nghiên cứu lâm sàng nhãn mở được tiến hành với thuốc gốc đã chứng minh rằng carvedilol có thể được sử dụng hiệu quả trong tăng huyết áp thận, suy thận mạn tính và bệnh nhân thẩm tách máu hoặc trải qua ghép thận. Carvedilol hạ huyết áp từ từ ở cả ngày chạy thận và ngày nghỉ chạy thận và hiệu quả hạ huyết áp của nó tương tự như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu so sánh ở những bệnh nhân lọc máu, có thể kết luận rằng carvedilol hiệu quả hơn và được dung nạp tốt hơn các thuốc chẹn kênh calci
Bệnh mạch vành:
Ở bệnh nhân có bệnh mạch vành, carvedilol có tác dụng chống thiếu máu cục bộ và chống đau thắt ngực, điều này có thể được kiểm chứng trong khi điều trị lâu dài. Trong các nghiên cứu huyết động cấp tính, carvedilol làm giảm đáng kể nhu cầu oxy của cơ tim va sự hoạt động quá mạnh của thần kinh giao cảm. Carvedilol làm giảm tiền gánh (áp lực động mạch phổi, áp lực mao mạch phổi) và cả hậu gánh (tổng sức cản ngoại vi).
Suy tim mạn tính:
Trong các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành với thuốc gốc ở bệnh nhân suy tim mạn tính, carvedilol làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân khác nhau và tần suat nhập viện. Trong nghiên cứu COPERNICUS, carvedilol đã được chứng minh có hiệu quả và được dung nạp tốt kể cả ở bệnh nhân suy tim nặng. Carvedilol làm tăng phân suất tống máu và giảm bớt triệu chứng của suy tim mạn do hoặc không do thiếu máu cục bộ. Tác dụng của carvedilol đã được chứng minh phụ thuộc vào liều dùng. Trong nghiên cứu COMET, sử dụng carvedilol như là một phần của trị liệu chuan cho kết quả là làm giảm tỷ lệ tử vong nhiều hơn đáng kể so với thuốc đối chứng metoprolol.
Suy thận:
Carvedilol làm giảm tỷ lệ mấc và tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân lọc máu bị giãn cơ tim. Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược (được tiến hành với thuốc gốc) bao gồm một số lượng lớn bệnh nhân (> 4000) có bệnh thận mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình cho thấy điều trị bằng carvedilol ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái có hoặc không có suy tim có triệu chứng làm giảm tỷ lệ của các biến cố của tất cả các nguyên nhân gây tử vong cũng như suy tim.
Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp:
Trong một nghiên cứu mù đôi có kiểm soát giả dược được tiến hành trên 1959 bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim có phân suất tống máu thất trái ≤ 40 % hoặc chỉ số vận động thành ≤ 1,3 (có hoặc không có triệu chứng suy tim). Trong nghiên cứu này, carvedilol không gây giảm đáng kể có ý nghĩa thống kê một trong các chỉ số chính, tổng tỷ lệ tử vong hoặc nhập viện do các nguyên nhân tim mạch (giảm 8% so với giả dược, p-0,297), nhưng gây giảm đáng kể 23% tổng tỷ lệ tử vong, giảm 29% tổng tỷ lệ tử vong hoặc tai biến sau nhồi máu cơ tim không tử vong, giảm 25 % (p=0,024) tỷ lệ tử vong do tim mạch và giảm 41% tỷ lệ nhạp viện do nhồi máu cơ tim không tử vong. Một phân tích bổ sung cho thấy carvedilol làm giảm đáng kể 17% (p-0,019) các trường hợp tử vong hoặc phải nhập viện do các vấn đề tim mạch nguy hiểm.
Hấp thu:
Carvedilol, được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ban đầu mạnh tại gan, do đó sinh khả dụng qua đường uống vào khoảng 25%. Nóng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống thuốc. Carvedilol có dược động học luyến tính, nghĩa là nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ theo liều lượng thuốc đưa vào cơ thể. Sử dụng thuốc đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng và nóng độ của thuốc trong huyết thanh, tuy nhiên có thể làm kéo dài thời gian để thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh.
Phân bố:
Carvedilol là một thuốc có tính ưa mỡ cao, và được gắn vào protein huyết tương đến 98-99%. Thể tích phân bố biểu kiến vào khoảng 2 L/kg.
Chuyển hóa:
Ở người, carvedilol được biến đổi thành nhiều chất chuyển hóa; đường thải trừ chủ yếu của các chất chuyển hóa này là đường mật. Tỷ lệ chuyển hóa ban đầu tại gan sau khi uống là 60-75%.
Vòng tuần hoàn gan ruột của carvedilol được quan sát thấy ở các nghiên cứu trên động vật.
Carvedilol được chuyển hóa chủ yếu tại gan, phần lớn do quá trình liên hợp glucuronid. Quá trình khử methyl và hydroxyl hóa vòng phenol tạo ra 3 chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn thụ thể Bêta. Kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy chất chuyển hóa 4′-hydroxyphenol có hoạt tính chẹn thụ thể bêta mạnh gấp 13 lần so với carvedilol. Ba chất chuyển hóa có hoạt tính có tác dụng gian mạch yếu hơn cervedilol. Nồng độ trong huyết thanh của 3 chất có hoạt tính bằng 1 phần 10 nồng độ carvedilol. Hai chất chuyển hóa hydroxy-carbazol có tác dụng chống oxy hóa mạnh gấp 30 đến 80 lần so với carvedilol.
Các nghiên cứu dược động học ở người đã chỉ ra rằng sự chuyển hóa oxy hóa của carvedilol ià chọn lọc lập thể. Kết quả cua một nghiên cứu in vitro cho thấy các isoenzyme cytochrome P450 khác nhau bao gồm CYP2D6, CYP3A4, CYP2E1, CYP2C9 cũng như CYP1A2 có thể tham gia vào các quá trình oxy hóa và hydroxy hóa.
Các nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân cho thấy đồng phân R chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP2D6. Đồng phân S chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP2D6 và CYP2C9.
Đa hình di truyền:
Kết quả của các nghiên cứu dược động học lâm sàng trên người cho thấy CYP2D6 đóng một vai trò quan trọng trong sự chuyển hóa của R và S-carvedilol. Do đó, nồng độ của R và S-carvedilol trong huyết tương tăng lên ở những người có CYP2D6 thấp. Tầm quan trọng của kiểu gen CYP2D6 đối với dược động học của R và S-carvedilol đã được khẳng định với các nghiên cứu dược động học dân số, trong khi các nghiên cứu khác đã không xác nhận điều này. Có kết luận rang đa hình di truyền CYP2D6 có thể có ý nghĩa lâm sàng hạn chế.
Thải trừ:
Thời gian bán thải trung bình của carvedilol vào khoảng 6 giờ, thanh thải trong huyết tương 500-700 mL/phút. Đường bài tiết chủ yếu là đường mật, thải trừ chủ yếu qua phân. Một phần nhỏ được thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa.
Bệnh nhân suy thận:
Điều trị lâu dài với carvedilol không làm giảm sự tưới máu ở thận và độ lọc của tiểu cầu thận không bị thay đổi.
Giá trị AUC huyết thanh, thời gian bán thải và nồng độ đỉnh Cmax không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân tăng huyết áp và suy thận, ở bệnh nhân suy thận, thải trừ của carvedilol qua thận giảm, nhưng các thông số dược động học chỉ thay đổi rất ít.
Carvedilol không được loại bỏ khỏi cơ thể bởi quá trình lọc máu, có thể là do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương và không thể qua được màng thẩm tách.
Bệnh nhân suy gan:
Trong trường hợp suy gan nặng, sinh khả dụng của carvedilol tăng lên nhiều (đến 80%) do chuyển hóa ban đầu ở gan bị giảm. Trong bệnh xơ gan, sinh khả dụng của carvedilol cao gấp 4 lần và nồng độ đỉnh trong huyết thanh cao gấp 5 lần sõvới ở người khỏe mạnh. Do đó, chống chỉ định dùng carvedilol khi bị suy gan nặng. Một nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân xơ gan cho thấy mức độ tiếp xúc (AUC) của carvedilol tăng 6,8 lần ở bệnh nhân suy gan so với những người khỏe mạnh.
Suy tim:
Trong một nghiên cứu trên 24 bệnh nhân người Nhật Bản bị suy tim, thanh thải của R và S-carvedilol thấp hơn đáng kể hơn so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Những kết quả này cho thay dược động học của R và S-carvedilol thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy tim.
Người già
Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, dược động học qua carvedilol không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác của bệnh nhân. Một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành với thuốc gốc cho thấy chưa có sự khác biệt về các tác dụng không mong muốn xảy ra. Tương tự như thế, không có sự khác biệt về các tác dụng không mong muốn xảy ra trong một nghiên cứu lâm sàng khác được tiến hành trên người già bị bệnh mạch vành.
Trẻ em:
Khảo sát trên bệnh nhi cho thấy thanh thải tính theo cân nặng ở bệnh nhi là lớn hơn đáng kể so với người lớn.
Bệnh nhân đái tháo đường:
Các thuốc chẹn bêta có thể làm tăng đề kháng insulin và che lấp các triệu chứng hạ đường huyết. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã xác định các thuốc giãn mạch chẹn bêta như carvedilol mang lại các tác dụng có lợi đối với glucose và lipid. Carvedilol đã được chứng minh có tính nhạy cảm vừa phải với insulin và có thể làm giảm một số biểu hiện của hội chứng chuyển hóa.
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:
Các nghiên cứu về khả năng gây ung thư được tiến hành trên chuột cống và chuột nhất cho thấy không có bằng chứng thuốc có khả năng gây ung thư khi dùng với liều cao gấp 38-100 lần liều tối đa khuyến cáo cho người.
Các thử nghiệm in vitro và in vivo trên động vật có vú và không có vú không cho thấy carvedilol có khả năng gây đột biến gen.
Khi cho chuột cống đang mang thai dung carvedilol với liều có thể gây độc cho chuột mẹ (cao gấp 100 lần liều khuyến cáo dùng cho người) gây giảm khả năng sinh sản. Trong khi liều dùng cao gấp 30 lần liều khuyến cáo dùng cho người gây chậm phát triển của động vật con sinh ra. Độc tính đối với phôi thai được quan sát thấy khi cho chuột cống và thỏ dùng với liều cao gấp 38 đến 100 lần liều khuyến cáo cho người nhưng không quan sát thấy dị tật của động vật con.
Thuốc Talliton 6,25mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén màu vàng nhạt, hình thuôn, cạnh xiên, một mặt khắc chữ E 341, mặt kia có vạch phân đôi. Có thể bẻ viên thành 2 phần bằng nhau. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng + đỏ, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Talliton 6,25mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Talliton 6,25mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.980đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19942-16
Egis Pharmaceuticals Private Limited Company
Địa chỉ: 1165 Budapest, Bokenyfodi ut 118 – 120, Hungarry
Hungary.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.