Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Lọ 18g |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-28950-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
| Thành phần | Amoxicilin |
Thuốc Augmotex được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn, đường hô hấp trên bao gồm nhiễm trùng tai, mũi, họng, viêm xoang cấp tính và viêm họng do vi khuẩn
Augmotex là một aminopenicilin, bền trong môi trường acid, phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng diệt trực khuẩn Gram (-). Với thành phần dược chất chính là Amoxicilin. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như: nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, …
Thuốc Augmotex được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm nhiễm trùng tai, mũi, họng: viêm xoang cấp tính và viêm họng do vi khuẩn;
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi;
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Viêm bàng quang;
Điều trị dự phòng viêm màng trong tim trong phẫu thuật hoặc nhổ răng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Augmotex bao gồm những thành phần chính như là
Amoxicilin trihydrat
Tương ứng với amoxicilin: 250mg
Tá dược vừa đủ (Tá dược gồm: Aspartam, carbosil M5, crospovidon, natri carboxy methyl cellulose, vanilin, đường trắng, lactose)
Thuốc Augmotex cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều lượng amoxicilin phụ thuộc vào tuổi tác, trọng lượng cơ thể, chức năng thận của bệnh nhân, mức độ nhiễm trùng và tác nhân gây bệnh.
Điều trị nhiễm khuẩn:
Người lớn và trẻ em > 40kg:
Khuyến cáo liều đặc biệt:
Trẻ em < 40kg:
Khuyến cáo liều đặc biệt:
b, Liều dùng dự phòng viêm màng trong tim:
c, Liều dùng ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm chức năng gan
Liều nên được giám ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, ở những bệnh Thấm có độ thanh thải thận dưới 30 ml/phút. tăng khoảng cách giữa các liêu và gian liều hàng ngày được khuyến cáo.
Suy thận ở người lớn (bcio gồm cả người cao tuổi):
| Độ thanh thải (ml/phút) | Liều | Khoảng cách giữa các liều dùng |
| >30 | Không cần thiết phải điều chỉnh | Không cần thiết phải điều chỉnh |
| 10-30 | 500 mg | 12 h |
| < 10 | 500 mg | 24 h |
Trong trường hợp bệnh nhân thẩm phân máu: Liều 500mg nên được uống khi kết thúc giai đoạn thẩm phân.
Suy thận ở trẻ em (dưới 40kg):
| Độ thanh thải (mỉ/phút) | Liều | Khoảng cách giữa các liều dùng |
| >30 | Liều thông thường | Không cần thiết phải điều chỉnh |
| 10-30 | Liều thông thường | 12 h (tương ứng với 2/3 liều) |
| < 10 | Liều thông thường | 24 h (tương ứng với 1/3 liều) |
d. Liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần giảm liều khi chức năng thận bình thường.
* Thời gian điều trị: Việc điều trị nên được tiếp tục trong 2-3 ngày sau khi các hết các triệu chứng của bệnh và trong nhiễm khuẩn do Streptococcus P-tan máu nên tiếp tục trong 6-10 ngày.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Augmotex, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thông tin tá dược:
Thời kỳ mang thai:
Amoxicillin qua nhau thai và vào thai nhi với nồng độ trong huyết tương là khoảng 25- 30% nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Chưa có băng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai và việc sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuôc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Amoxicilin có thể bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Nếu thấy có dấu hiệu trẻ bị ỉa chảy, bội nhiễm hoặc phát ban cần ngừng thuốc.
Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của thuốc. Cần thận trọng nếu có tác dụng không mong muốn như dị ứng, chóng mặt và co giật.
Các dạng tương tác khác:
Trong quá trình sử dụng Augmotex thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
ít gặp (/1000 < ADR < 1/100)
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Hiếm gặp (ADR > 1/1000)
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Hiếm gặp (l/10.000 <ADR’ < 1/1000)
Rối loạn hệ thần kinh:
Hiếm gặp (l’/10.000 <ADR < 1/1000)
Rối loạn thận:
Hiếm gặp (l/10.000 <ADR < 1/1000)
Rối loạn gan-mật:
ít gặp (1/1000 < ADR <1/100)
Hiếm gặp (1/10.000 <ADR < 1/1000)
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp (1/100 <ADR < 1/10)
Hiếm gặp (l/l 0.000 < ADR < 1/1000)
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
Hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1000)
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Rối loạn toàn thân:
Hiếm gặp/1/10.000 < ADR < 1/1000)
Triệu chứng quá liều:
Amoxicilin thường không gây ra tác dụng độc cấp tính, kể cả khi uống ở liều cao. Quá liều có thể dẫn đến các triệu chứng như rối loạn dạ dày, thận, hệ thần kinh và mất cân bằng nước điện giải thận, ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm nghiêm trọng, quá liều lượng lớn có thể gây ra các dấu hiệu của độc tính trên thận; có thể hình thành các tinh thể trong đường tiết niệu.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều amoxicilin. Điều trị bao gồm chủ yếu là uống than hoạt tính (không cấn thiết phải rửa dạ dày) hoặc các biện pháp điều trị triệu chứng. Đặc biệt chú ý cân bằng nước và điện giải cho bệnh nhân.
Amoxicilin có thể được loại bỏ thông qua thẩm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Amoxicilin là một aminopenicilin, bền trong môi trường acid, phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng diệt trực khuẩn Gram (-). Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng họp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phân lớn các loại vi khuan Gram (-) và Gram (+). Cũng như ampicilin, amoxicilin không có họạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt vói tụ câu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebssiella và Enterobacter.
Amoxicilin có tác dụng trên in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterobacter faecalis và Salmonella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hon khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta-lactamase.
* Phổ tác dụng:
Các chủng nhạy cảm với amoxicilin bao gồm:
Các chủng đang có nguy cơ kháng thuốc:
Các chủng thường kháng thuốc:
* Cơ chế kháng thuốc: Vi khuẩn kháng với amoxicilin có thể theo các cơ chế sau:
Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của amoxicilin phụ thuộc vào liều và dao động trong khoảng 75 đến 90%. Trong khoảng liều từ 250mg đến lOOOmg sinh khả dụng tuyến tính với liều dùng, ở liêu cao hơn mức độ hấp thu giảm. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khi uông cùng một liêu lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Sau một liều uống 500mg, nồng độ trong huyết tương đạt 6-11 ing/ml. Sau một liều uống 3g, nồng độ trong huyết tương đạt 27 mg/ml. Đạt nồng độ đỉnh 1-2 giờ sau khi uống.
Phân bố: Khoảng 17% liên kết với protein huyết tương: Amoxicilin phân bố nhanh vào mô phôi, dịch tiêt phê quản, dịch tai giữa, mật và nước tiểu. Thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ được bài tiết vào sữa. Thể tích phân bố khi nồng độ trong huyết thanh ở trạng thái ổn định khoảng 0,3 lít/kg thể trọng.
Chuyển hóa: Amoxicilin được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính và 7-25% được biến đổi sang dạng acid peniciloic.
Thải trừ: Amoxicilin được đào thải chủ yếu qua thận. Khoảng 60-80% liều uống amoxicilin được thải trừ nguyên dạng qua đường nước tiểu trong vòng 6 giờ và một phan dupe thải qua phân. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Sự bài tiết xảy ra chậm hơn ở trẻ sơ sinh. Thời gian bán thải của amoxicilin khoảng 1 -l,5giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi, ở người suy thận, thời gian bán thải của thuốc khoảng 5-20 giờ.
Sau khi uống, sự hấp thu và sinh khả dụng ở trẻ nhỏ có thể khác so với người lớn, độ thanh thải giảm sẽ kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.
Thuốc Augmotex được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng. Tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ chứa 18g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.
Thuốc Augmotex có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Augmotex có giá bán trên thị trường hiện nay là: 27.800đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28950-18
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.