Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp 5g |
| Thương hiệu | Đạt Vi Phú |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-28485-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Hoạt chất | Mupirocin |
| Thành phần | Mupirocin |
Tropeal là sản phẩm của công ty TNHH Dược Phẩm Đạt Vi Phú, được chỉ định điều trị chóc lở do s. aureus và s. pyogenes. Viêm nang lông, đinh nhọt, loét da diện tích nhỏ, hoặc tổn thương da nhiễm khuẩn thứ phát sau chấn thương.
Nội dung chính
Tropeal được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng kem bôi da với công dụng giúp điều trị các bệnh ngoài da như viêm nang lông, đinh nhọt, loét da.
Tropeal được chỉ định điều trị chóc lở do s.aureus và s.pyogenes. Viêm nang lông, đinh nhọt, loét da diện tích nhỏ, hoặc tổn thương da nhiễm khuẩn thứ phát sau chấn thương (vết thương dài tối đa 10 cm, hoặc rộng tối đa 100 cm2) do s. aureus hoặc s. pyogenes.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Tropeal bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi tuýp (5 g) chứa Mupirocin 2%.
Tá dược: Dầu thầu dầu, vaselin, polysorbat 80.
Thuốc Tropeal cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng trên da.
Liều lượng:
Trẻ em > 2 tháng tuổi -và người lớn bị chốc lở do s. aureus và s. pyogenes-. Bôi thuốc mỡ lên vùng nhiễm khuẩn 3 lần/ ngày, trong 5-10 ngày. Nếu sau 3-5 ngày không thấy đỡ cần phải khám để đánh giá lại.
Trẻ em > 3 tháng tuổi và người lớn bị nhiễm khuẩn da thứ phát: Bôi thuốc mỡ lên vùng bị nhiễm khuẩn 3 lần/ ngày, trong 10 ngày. Nếu sau 3-5 ngày không thấy đỡ cần phải khám để đánh giá lại.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Tropeal, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần chú ý thuốc mỡ hoặc kem mupirocin dùng bôi ngoài da không thể dùng để thay thế thuốc mỡ bôi mũi. Các chế phẩm đều không được dùng để bôi mắt. Mupirocin dùng ngoài kéo dài sẽ dẫn tới sự phát triển quá mức các chủng không nhạy căm với thuốc bao gồm cả nấm. Nếu dấu hiệu của bệnh không được cải thiện rõ ràng
Sau 3-5 ngày điều trị với mupirocin, cần ngừng thuốc và đánh giá lại điều trị, có thể thay sang thuốc kháng sinh khác.
Hiệu quả và độ an toàn của thuốc mỡ hoặc kem mupirocin bôi ngoài da chưa được xác định ở trẻ dưới 2 hoặc 3 tháng tuổi tương ứng.
Với người cao tuổi, hiệu quả và độ an toàn của thuốc cũng tương tự như với người lớn bình thường. Thuốc có chứa dầu thầu dầu có thể gây phản ứng dị ứng trên da.
Phụ nữ mang thai: Gác nghiên cứu trên chuột và thỏ, dùng mupirocin đường tiêm bắp, uống, tiêm dưới da với liều cao tới 100 lần liều thường dùng ngoài da cho người, không thây tác dụng có hại với bào thai hoặc làm giảm khả năng sinh sản. Tuy nhiên, hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ dùng mupirocin cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Vì chưa rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không, cần thận trọng dùng mupirocin cho phụ nữ cho con bú.
Không có thông tin.
Mupirocin có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn. Các nghiên cứu in vitro với Escherichia coli cho thấy cloramphenicol đối kháng với tác dụng của mupirocin trên sự tổng hợp ARN của vi khuẩn, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định.
Tương kỵ: Không dùng phôi hợp thuốc mỡ mupirocin với thuốc khác. Không trộn thuốc mỡ mupirocin với thuốc mỡ khác, vì nồng độ mupirocin giảm, tính thấm vào niêm mạc thay đổi có thể làm mất hoặc giảm tác dụng của thuốc và mất tính ổn định của dạng thuốc.
Trong quá trình sử dụng Tropeal thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ít gặp, 1/1 000 < ADR <1/100
Cảm giác nóng rát, ngứa, ban đỏ, buốt, phù nề ở vị trí bôi thuốc, viêm mô tế bào, viêm da tiếp xúc, khô da, thay đổi vị giác.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Đau tai, đau bụng, chóng mặt, viêm loét miệng, nhiễm khuẩn vết thương thứ phát.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thuốc thường dung nạp tốt khi bôi tại chỗ. Đa số các ADR do bôi thuốc mỡ thường nhẹ, nhất thời. Dưới 1% người bệnh phải ngừng thuốc do phản ứng tại chỗ. Ngừng thuốc ngay khi người bệnh có biểu hiện mẫn cảm với thuốc hoặc bị kích ứng tại chỗ nặng. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hiện không có thông tin về quá liều mupirọcin khi dùng ngoại da. Rất ít có khả năng gây quá liều, nếu có, nên rửa sạch da hoặc niêm mạc mũi. Liều uống 500 mg hoặc truyền tĩnh mạch 252 mg mupirocin được dung nạp tốt ở người trưởng thành.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Kháng sinh hoạt phổ hẹp (dùng tại chỗ).
Mã ATC: D06AX09. Mupirocin là một kháng sinh (acid pseudomonic A) sản xuất bằng cách lên men Pseudomonas fluorescens. Thuốc ức chế sự tổng hợp protein của vi. khuẩn do gắn thuận nghịch vào isoleucyl ARNt synthetase của vi khuẩn là enzym xúc tác sự tạo thành isoleucyl ARNt từ isoleucin và ARNt. Mupirocin ảnh hưởng không đáng kể đến sự tổng hợp ADN cửa vi khuẩn và tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn; không tác động đến quá trình phosphoryl oxy hóa của vi khuẩn.
Thuốc có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Sau khi bôi thuôc mỡ mupirocin 2%, thuốc đạt nồng độ diệt khuẩn tại da. Các nghiên cứu in vitro cho thấy mupirocin tác dụng tốt nhất ở môi trường acid yếu, yì vậy pH thông thường của da khoảng 5,5 được coi là yếu tố” thuận lợi chò tác dụng của thuốc khi bôi ngoài da.
Phổ tác dụng: Mupirocin có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu trên vi khuẩm Gram dương ưa khí. Hầu hết các chủng Staphylococci như Staphylococcus aureus (kể cả các chủng kháng meticilin và đa kháng), 5. epidermidis, s. saprophyticus đều nhạy cảm với thuốc. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của mupirocin đốì với các chủng s. aureus nhạy cảm dao động từ 0,04 – 0,32 microgam/ ml, các chủng s. aureus kháng methicilin là 0,03 – 2 microgam/ ml. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) của mupirocin đối với s. aureus thường cao gấp 8 – 32 lần nồng độ ức chế tối thiểu.
Thuốc có tác dụng trên phần lớn các chủng Streptococcus pneumoniae, s. pyogenes, s. agalactiae, s. viridans với nồng độ ức chế tối thiểu khoảng 0,12 – 2 microgam/ ml. Các chủng Enterococci kể cả E. faecalis đã kháng với mupirocin. Mupirocin cũng có tác dụng trên Listeria monocytogenes (nồng độ ức chế tối thiểu khoảng 8 microgam/ ml), Erysipelothrix rhusiopathiae (nồng độ ức chế tối thiểu 2-8 micíogam/ ml). , Nói chung các vi khuấn Gram âm ưa khí ít nhạy cảm với thuốc. Tuy nhiên mupirocin IH tác dụng tốt trên Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Pasteurella multocida. Thuốc không có tác dụng đối với các vi khuẩn kị khí kể cả Gram dương và Gram âm, Chlamydia và nấm. Kháng thuốc: Có một số’ rất ít chủng s. aureus đã kháng thuốc tự nhiên, nhưng đã có một số sau khi điều trị đã kháng thuôc, nhất là sau khi điều trị lâu dài. Sự kháng thuốc này có thể xảy ra do isoleucyl transfer-RNA synthetase bị biến đổi hoặc qua trung gian plasmid. Kháng thuốc mạnh qua trung gian plasmid (MIC > 500 microgam/ ml) của một số chủng s. aureus và Staphylococci coagulase âm tính (kể cả s. epidermidis) đã được thông báo. Do cơ chế tác dụng của mupirocin khác với các kháng sinh hiện có, nên ít có sự kháng chéo với các kháng sinh khác. Một nghiên cứu gần đây cho thấy không có sự kháng chéo với cloramphenicol, erythromycin, acid fusidic, gentamycĩn, lincomycin, methicilin, neomycin, novobiocin, penicilin, streptomycin, tetracyclin. Để giảm sự kháng thuốc, thời gian điều trị 1 đợt không quá 7 ngày. Nếu MRSA đã kháng mupirocin hoặc không đáp ứng sau 2 đợt điều trị, cân nhắc thay thuốc khác như kem clorhexidin và neomycin.
Khi bôi ngoài da hoặc vào niêm mạc mũi, một lượng thuốc rất nhỏ được hấp thu vào vòng tuần hoàn chung. Sau khi uống hoặc tiêm, thuốc nhanh chóng chuyển hóa thành acid monic, một chất không có hoạt tính kháng khuẩn tại gan và được thải trừ hầu hết qua thận. Do đó, thuốc chỉ dành để bôi tại cho.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp x 15g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: cream.
Thuốc Tropeal có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Tropeal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28485-17
Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Hoàng Việt Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Lọ có tem mác đầy đủ. Hi vọng sẽ có hiệu quả. Được tặng thêm bịch khẩu trang là điểm cộng. Sẽ ủng hộ shop lần sau
Đặng Lê Quốc Khang Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Mua lọ đầu dùng thử thấy cũng tạm nên đặt thêm mấy lọ theo 1 thờingian xem có hiệu quả không ạ ❤️ hàng chính hãng nên yên tâm sử dụng 💋
Lê Hoàng Phúc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Đã nhận được hàng, thấy gói cẩn thận, có hoá đơn. Còn chưa sử dụng nên không biết thế nào