Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Bidiphar |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-25872-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) |
| Hoạt chất | Fexofenadin hydroclorid |
Tocimat 60 được sử dụng để giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng mùa và mày đay mạn tính như ngứa và nổi mẩn đỏ. Đây là một lựa chọn hữu ích cho người trưởng thành và trẻ em từ 6 tuổi trở lên để giảm khó chịu do dị ứng.
Nội dung chính
Thuốc Tocimat 60 có hiệu quả trong điều trị trong các trường hợp sau: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi để: Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa: hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi, ngứa họng, mắt đỏ ngứa, chảy nước mắt. Làm giảm triệu chứng mày đay mạn tính vô căn: ngứa, nổi mẩn đỏ, giảm số lượng ban dát.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Tocimat 60 bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Fexofenadine hydroclorid 60mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Tocimat 60 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
– Điều trị viêm mũi dị ứng:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em 6 – 12 tuổi: 30 mg x 2 lần/ngày
– Điều trị mày đay mạn tính vô căn:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 60 mg x 2 lần/ngày
Trẻ em 6 – 12 tuổi: 30 mg x 2 lần/ngày
– Người già, người suy gan, suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Thuốc Tocimat 60 không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Quá mẫn với Fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Người có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
– Không dùng đồng thời với các thuốc kháng histamin khác
– Thuốc ít gây buồn ngủ nhưng cần phải thận trọng với người lái xe và vận hành máy.
– Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì độ an toàn chưa được xác định.
– Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
– Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.
– Thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Vị thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu … nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy.
– Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi dùng đồng thời với Fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
– Erythromycin và Ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong của Fexofenadin trong huyết tương do làm tăng quá trình hấp thu và giảm thải trừ đối với thuốc này. Tuy nhiên tương tác này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Phân loại theo tần suất xuất hiện của tác dụng không mong muốn: Rất thường gặp (1/10); thường gặp −1/100 và <1/10); ít gặp (121.000 và < 1/100); hiếm gặp (10.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000); không rõ (tần suất không thể thiết lập từ dữ liệu sẵn có).
Các tác dụng không mong muốn gặp ở người lớn
Rối loạn hệ thần kinh
– Thường gặp: Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt
Rối loạn hệ tiêu hóa
– Thường gặp: buồn nôn.
Rối loạn chung
– Ít gặp: Mệt mỏi.
Các tác dụng không mong muốn gặp ở người lớn nhưng chưa rõ tần suất:
Rối loạn hệ thống miễn dịch
– Phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như: phù mạch, đau thắt ngực, khó thở, đỏ bừng mặt, phản vệ toàn thân.
Rối loạn tâm thần
– Mất ngủ, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ hoặc gặp ác mộng
Rối loạn hệ tim mạch
– Tim đập nhanh, đánh trống ngực
Rối loạn hệ tiêu hóa
Rối loạn da và mô dưới da
– Ban, mày đay, ngứa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Thông tin về độc tính cấp của Fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
– Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Dùng các biện pháp thông thường để loại bỏ thuốc ở ống tiêu hóa, dùng phương pháp thẩm phân máu để giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Tocimat 60:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Tocimat 60 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh Kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể al-adrenergic hoặc B- adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc tác dụng nhanh và kéo dài do gắn vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.
Fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh vào cơ thể theo đường uống và đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 – 3 giờ. Khoảng 60 – 70% fexofenadin gắn kết với protein huyết tương.
Fexofenadin được chuyển hóa không đáng kể (có thể qua gan hoặc không). Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 – 15 giờ. Đa số thuốc được đào thải qua mật, khoảng 10% được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu.
Khi sử dụng Tocimat 60, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Tocimat 60, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Tocimat 60 có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Tocimat 60 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Tocimat 60 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Tocimat 60 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25872-16.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.