Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thụy Sỹ |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Janssen |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-20301-17
|
| Nhà sản xuất | Cilag AG |
| Hoạt chất | Topiramate 25mg |
Topamax 25mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị động kinh cục bộ.
Hết hàng
Nội dung chính
Topamax 25mg được chỉ định điều trị
Đơn trị liệu cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi trong điều trị động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát, và cơn động kinh co cứng – co giật toàn thể nguyên phát.
Phối hợp trong điều trị cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị cơn động kinh khởi phát cục bộ, có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát hoặc cơn động kinh co cứng – co giật toàn thể nguyên phát và trong điều trị cơn động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.
TOPAMAX được chỉ định điều trị dự phòng đau nửa đầu ở người lớn sau khi đánh giá kỹ lưỡng các biện pháp điều trị khác. Topiramat không dùng để điều trị cơn đau nửa đầu cấp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Topamax 25mg bao gồm những thành phần chính như là
Viên nén được khắc, chạm hoặc dập nổi.
Viên nén 25mg: viên nén tròn, màu trắng, có chữ “TOP” trên một mặt; mặt còn lại có số “25”. Mỗi viên nén có chứa 25mg Topiramat.
Tá dược
Nhân viên: lactose monohydrat, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền gelatin hoá, tinh bột natri glycolat.
Vỏ bao phim: sáp Carnauba, OPADRY trắng, vàng, hồng có chứa các thành phần sau: hypromellose, polyethylen glycol, polysorbat, oxyd sắt tổng hợp (chỉ với lớp bao màu vàng và hồng), titan dioxid.
Thuốc Topamax 25mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
TOPAMAX ở dạng viên nén dùng đường uống. Khuyến cáo khi dùng không được bẻ viên TOPAMAX.
Có thể uống TOPAMAX mà không cần quan tâm đến bữa ăn.
Không cần thiết phải kiểm soát nồng độ topiramat trong huyết tương để tối ưu hóa điều trị với TOPAMAX. Trong những trường hợp hiếm, sử dụng thêm TOPAMAX với phenytoin có thể cần điều chỉnh liều phenytoin để đạt được hiệu quả lâm sàng tối ưu. Có thể cần điều chỉnh liều TOPAMAX nếu thêm vào hoặc ngừng phenytoin và carbamazepin trong điều trị phối hợp với TOPAMAX.
Nên khởi đầu liều thấp và chỉnh liều sau đó để đạt được mức liều có hiệu quả.
Động kinh – điều trị phối hợp
Người lớn
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên
Động kinh – Đơn trị liệu
Người lớn
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên
Đau nửa đầu:
Người lớn
Bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Suy gan
Trong quá trình sử dụng Thuốc Topamax 25mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ngừng thuốc TOPAMAX
Bệnh nhân suy thận
Sự bù nước:
Rối loạn khí sắc/trầm cảm
Tự tử/có ý định tự tử
Sỏi thận
Suy gan
Cận thị cấp và Glôcôm góc đóng thứ phát
Các khiếm khuyết thị giác
Toan chuyển hóa
Bổ sung chất dinh dưỡng
Suy giảm nhận thức
Tăng ammoniac huyết và bệnh não
Bất dung nạp lactose
Phụ nữ có thai
Topiramat gây quái thai ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ. Ở chuột cống, topiramat qua được hàng rào nhau thai.
Dữ liệu từ tổ chức kiểm soát thai sản của Anh và tổ chực kiểm soát thai sản có điều trị thuốc chống động kinh của Bắc Mỹ (NAAED) chỉ ra rằng trẻ sơ sinh khi đã phơi nhiễm với topiramat đơn trị liệu trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể bị tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh (ví dụ khuyết tật sọ và mặt như sứt môi/hở vòm miệng, dị tật lỗ tiểu thấp, và những bất thường liên quan đến các hệ thống khác của cơ thể). Dữ liệu từ tổ chức kiểm soát thai sản NAAED chỉ ra rằng tỷ lệ dị tật bẩm sinh của nhóm dùng topiramat đơn trị liệu cao gấp 3 lần nhóm không dùng thuốc chống động kinh. Hơn nữa, tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân (< 2500g) trên nhóm điều trị bằng topiramat cũng cao hơn so với nhóm tham chiếu.
Ngoài ra, dữ liệu từ các tổ chức này và từ các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng, có sự tăng nguv cơ quái thai liên quan đến việc sử dụng thuốc chống động kinh trong nhóm điều trị kết hợp so với nhóm đơn trị liệu.
Khuyến cáo phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp và lựa chọn các liệu pháp thay thế.
Phụ nữ cho con bú
Nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng topiramat được bài tiết trong sữa. Sự bài tiết của topiramat vào trong sữa mẹ chưa được đánh giá ở những thử nghiệm có đối chứng, ở một số ít bệnh nhân cho thấy có sự tiết nhiều topiramat vào sữa mẹ. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên cần quyết định là ngừng/tránh dùng topiramat hay ngừng cho con bú, tuỳ theo tầm quan trọng của thuốc đối với ngươi mẹ. (Xem mục Cảnh báo và Thận trọng).
Chỉ định động kinh
Trong thời kỳ mang thai, topiramat nên được kê đơn sau khi thông báo đầy đủ cho người mẹ về nguy cơ của chứng động kinh không kiểm soát đối với phụ nữ mang thai và nguy cơ tiềm tàng với bào thai do thuốc.
Chỉ định dự phòng đau nửa đầu
Topiramat chống chỉ định với phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu không sử dụng các phương pháp tránh thai hiệu quả (Xem mục Chống chỉ định và Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác).
TOPAMAX gây ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. TOPAMAX tác động trên hệ thần kinh trung ương, có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác. Nó có thể gây ra các rối loạn thị giác và/hoặc nhìn mờ. Những tác dụng bất lợi này có thể gây nguy hiểm cho người bệnh khi lái xe hay vận hành máy móc, đặc biệt cho đến khi kinh nghiệm dùng thuốc trên từng bệnh nhân được thiết lập.
(Đối với mục tiêu của phần này, liều không gây ảnh hưởng là liều không làm thay đổi quá 15%)
Tác động của TOPAMAX với các thuốc chống động kinh khác
Tác động của các thuốc chống động kinh khác trên TOPAMAX
Phenytoin và carbamazepin làm giảm nồng độ huyết tương của TOPAMAX. Khi phối hợp thêm hoặc ngừng phenytoin hay carbamazepin trong khi đang điều trị với TOPAMAX có thể cần chỉnh liều dùng của TOPAMAX. Việc chỉnh liều này nên tiến hành dựa vào hiệu quả lâm sàng. Dùng thêm hoặc ngừng acid valproic không làm thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng nồng độ trong huyết tương của TOPAMAX và do dó, không cần điều chỉnh liều dùng của TOPAMAX.
Các tương tác này được tóm tắt như sau:
| Dùng chung các thuốc chống động kinh khác | Nồng độ các thuốc chống động kinh khác | Nồng độ TOPAMAX |
| Phenytoin | ↔** | ↓ (48%) |
| Carbamazepin (CBZ) | ↔ | ↓ (40%) |
| Acid Valproic | ↔ | ↔ |
| Lamotrigin | ↔ | ↔ |
| Phenobarbital | ↔ | NS |
| Primidon | ↔ | NS |
↔ = Không ảnh hưởng trên nồng độ huyết tương (thay đổi ≤ 15%)
** = Nồng độ gia tăng tùy từng cá nhân
↓ = Nồng độ giảm
NS = Không có nghiên cứu
Các tương tác thuốc khác
Digoxin
Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương
Lithium
Risperidon
Các thuốc tránh thai đường uống
Hydrochlorothiazid (HCTZ)
Pioglitazon
Glyburid
Các loại tương tác khác
Các thuốc có khả năng gây sỏi thận
Acid Valproic
Các nghiên cứu tương tác dược động học thuốc bổ sung
Các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện để đánh giá các tương tác dược động học có thể có giữa topiramat và các thuốc khác. Sự thay đổi Cmax hay AUC do tương tác được tóm tắt dưới đây. Cột thứ 2 (nồng độ các thuốc phối hợp) mô tả những thay đổi đối với nồng độ của các thuốc phối hợp được liệt kê trong cột 1 khi dùng kết hợp với toplramat. Cột thứ 3 (nồng độ topiramat) mô tả sự dùng chung của các thuốc được liệt kê trong cột 1 sẽ ảnh hưởng nồng độ topiramat như thế nào.
Tóm tắt các kết quả từ các nghiên cứu tương tác dược động học thuốc bổ sung
| Thuốc phối hợp | Nồng độ các thuốc phối hợpa | Nồng độ topiramata |
| Amitriptylin | ↔
Tăng 20% nồng độ cực đại và diện tích dưới đường cong của chất chuyển hóa nortriptylin |
NS |
| Dihydroergotamin
(Đường uống và tiêm dưới da) |
↔ | ↔ |
| Haloperidol | ↔
Tăng 31% diện tích dưới đường cong của chất chuyển hóa bị giảm |
NS |
| Propranolol | ↔
Tăng 17% nồng độ cực đại đối với 4-OH propranolol (TPM 50mg mỗi 12 giờ) |
Tăng 9% và 16% nồng độ cực đại, Tăng 9% và 17% diện tích dưới đường cong (tương ứng với 40mg và 80mg propranolol mỗi 12 giờ) |
| Sumatriptan
(Đường uống và tiêm dưới da) |
↔ | NS |
| Pizotifen | ↔ | ↔ |
| Diltiazem | Giảm 25% diện tích dưới đường cong của diltiazem và giảm 18% trong DEA, và ↔ cho DEM* | Tăng 20% diện tích dưới đường cong |
| Venlafaxin | ↔ | ↔ |
| Flunarizin | Tăng 16% diện tích dưới đường cong
(TPM 50mg mỗi 12 giờ)b |
↔ |
a Giá trị phần trăm là thay đổi của nồng độ cực đại hoặc diện tích dưới đường cong trung bình tương ứng với đơn trị liệu
↔ = Không ảnh hưởng trên nồng độ cực đại và diện tích dưới đường cong (thay đổi ≤ 15%) so với hoạt chất ban đầu
NS = Không có nghiên cứu
*DEA = des acetyl diltiazem, DEM = N-demethyl diltiazem
b Diện tích dưới đường cong của Flunarizin tăng 14% ở những bệnh nhân uống flunarizin đơn độc. Việc gia tăng này có thể do tích lũy thuốc trong suốt thời gian đạt được trạng thái ổn định trong huyết tương.
Trong quá trình sử dụng Topamax 25mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng bất lợi được trình bày thông qua phần này. Các phản ứng bất lợi là các biến cố bất lợi đã được cân nhắc có sự liên quan hợp lý với việc sử dụng topiramat dựa trên đánh giá toàn diện các thông tin biến cố bất lợi có sẵn. Mối quan hệ nhân – quả của topiramat không thể được thiết lập một cách tin cậy với các trường hợp riêng rẽ. Hơn nữa, bởi vì các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện dưới các điều kiện biến đổi rộng rãi, tỷ lệ các phản ứng bất lợi được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và có thể không phản ánh các tỷ lệ quan sát được trong thực hành lâm sàng.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng
Tính an toàn của TOPAMAX đã được đánh giá qua các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng gồm 4111 bệnh nhân (3182 dùng TOPAMAX và 929 dùng giả dược) từ 20 thử nghiệm mù đôi, và 2847 bệnh nhân từ 34 thử nghiệm nhãn mở, tương ứng, trong điều trị các cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát, các cơn khởi phát cục bộ, các cơn co giật liên quan với hội chứng Lennox-Gastaut, các thể động kinh mới hoặc vừa mới được chẩn đoán, hoặc đau nửa đầu. Thông tin trình bày trong mục này được lấy từ dữ liệu chung. Đa số các phản ứng bất lợi là ở mức độ từ nhẹ cho tới trung bình.
Dữ liệu nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược trong các thử nghiệm điều trị phối hợp bệnh động kinh – ở bệnh nhân người lớn
Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo ≥ 1% trên bệnh nhân người lớn điều trị bằng TOPAMAX trong các thử nghiệm điều trị phối hợp bệnh động kinh kiểu mù đôi, có đối chứng với giả dược, được trình bày trong Bảng 1. Các phản ứng bất lợi của thuốc có tần suất > 5% ở phạm vi liều khuyến cáo (200 tới 400mg/ngày) trên người lớn trong các nghiên cứu điều trị phối hợp bệnh động kinh kiểu mù đôi, có đối chứng với giả dược, xếp theo thứ tự tần số giảm dần là: buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, kích thích, giảm cân, tâm thần chậm chạp, dị cảm, nhìn đôi, bất thường về phối hợp vận động, buồn nôn, rung giật nhãn cầu, lờ đờ, biếng ăn, rối loạn vận ngôn, nhìn mờ, giảm ngon miệng, suy giảm trí nhớ và tiêu chảy.
Bảng 1. Các phản ứng bất lợi được báo cáo với tần suất ≥ 1% của TOPAMAX ở bệnh nhân người lớn trong các nghiên cứu điều trị phối hợp bệnh động kinh kiểu mù đôi, có đối chứng với giả dược
| Hệ thống/ Cơ quan
Phản ứng bất lợi |
TOPAMAX 200 – 400mg/ngày (N = 354)
% |
TOPAMAX 600 – 1000mg/ngày (N = 437)
% |
GIẢ DƯỢC (N = 382)
% |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |||
| Biếng ăn | 5,4 | 6,2 | 1,8 |
| Giảm ngon miệng | 5,1 | 8,7 | 3,7 |
| Rối loạn tâm thần | |||
| Tâm thần chậm chạp | 8,2 | 19,5 | 3,1 |
| Rối loạn về ngôn ngữ diễn đạt | 4,5 | 9,4 | 1,6 |
| Trạng thái lú lẫn | 3,1 | 5,0 | 0,8 |
| Trầm cảm | 3,1 | 11,7 | 3,4 |
| Mất ngủ | 3,1 | 6,4 | 4,5 |
| Gây hấn | 2,8 | 3,2 | 1,8 |
| Kích động | 1,7 | 2,3 | 1,3 |
| Giận dữ | 1,7 | 2,1 | 0,5 |
| Lo lắng | 1,7 | 6,6 | 2,9 |
| Mất định hướng | 1,7 | 3,2 | 1,0 |
| Thay đổi khí sắc | 1,7 | 4,6 | 1,0 |
| Rối loạn hệ thần kinh | |||
| Buồn ngủ | 17,8 | 17,4 | 8,4 |
| Chóng mặt | 16,4 | 34,1 | 13,6 |
| Dị cảm | 8,2 | 17,2 | 3,7 |
| Bất thường phối hợp | 7,1 | 11,4 | 4,2 |
| Rung giật nhãn cầu | 6,2 | 11,7 | 6,8 |
| Lờ đờ | 5,6 | 8,0 | 2,1 |
| Loạn vận ngôn | 5,4 | 6,2 | 1,0 |
| Giảm trí nhớ | 5,1 | 10,8 | 1,8 |
| Rối loạn chú ý | 4,5 | 11,9 | 1,8 |
| Run | 4,0 | 9,4 | 5,0 |
| Quên | 3,4 | 5,3 | 1,0 |
| Rối loạn thăng bằng | 3,4 | 3,9 | 2,4 |
| Giảm cảm giác | 3,1 | 5,9 | 1,0 |
| Run khi cử động có chủ ý | 3,1 | 4,8 | 2,9 |
| Loạn vị giác | 1,4 | 4,3 | 0,8 |
| Sa sút tâm thần | 1,4 | 5,0 | 1,3 |
| Rối loạn ngôn ngữ | 1,1 | 2,7 | 0,5 |
| Rối loạn mắt | |||
| Nhìn đôi | 7,3 | 12,1 | 5,0 |
| Nhìn mờ | 5,4 | 8,9 | 2,4 |
| Rối loạn thị giác | 2,0 | 1,4 | 0,3 |
| Rối loạn tiêu hóa | |||
| Buồn nôn | 6,8 | 15,1 | 8,4 |
| Tiêu chảy | 5,1 | 14,0 | 5,2 |
| Đau bụng trên | 3,7 | 3,9 | 2,1 |
| Táo bón | 3,7 | 3,2 | 1,8 |
| Khó chịu vùng dạ dày | 3,1 | 3,2 | 1,3 |
| Khó tiêu | 2,3 | 3,0 | 2,1 |
| Khô miệng | 1,7 | 3,7 | 0,3 |
| Đau bụng | 1,1 | 2,7 | 0,8 |
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | |||
| Đau cơ | 2,0 | 2,5 | 1,3 |
| Co thắt cơ | 1,7 | 2,1 | 0,8 |
| Đau cơ xương vùng lồng ngực | 1,1 | 1,8 | 0,3 |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi dùng thuốc | |||
| Mệt mỏi | 13,0 | 30,7 | 11,8 |
| Kích thích | 9,3 | 14,6 | 3,7 |
| Suy nhược | 3,4 | 3,0 | 1,8 |
| Rối loạn dáng đi | 1,4 | 2,5 | 1,3 |
| Các chỉ số khác | |||
| Giảm cân | 9,0 | 11,9 | 4,2 |
Liều khuyến cáo trong điều trị phối hợp bệnh động kinh ở người lớn là 200 – 400mg/ngày
Dữ liệu nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược trong các thử nghiệm điều trị phối hợp bệnh động kinh trên bệnh nhân nhi
Bảng 2. Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo với tần suất ≥ 2% ở bệnh nhân nhi được điều trị phối hợp với TOPAMAX bệnh động kinh trong các nghiên cứu mù đôi đối chứng với giả dược
| Hệ thống/ cơ quan
Phản ứng bất lợi |
TOPAMAX (N = 104)
% |
GIẢ DƯỢC (N = 102)
% |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | ||
| Giảm ngon miệng | 19,2 | 12,7 |
| Chán ăn | 5,8 | 1,0 |
| Rối loạn tâm thần | ||
| Gây hấn | 8,7 | 6,9 |
| Hành vi bất thường | 5,8 | 3,9 |
| Trạng thái lú lẫn | 2,9 | 2,0 |
| Thay đổi khí sắc | 2,9 | 2,0 |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||
| Buồn ngủ | 15,4 | 6,9 |
| Lờ đờ | 13,5 | 8,8 |
| Rối loạn chú ý | 10,6 | 2,0 |
| Rối loạn thăng bằng | 5,8 | 2,0 |
| Chóng mặt | 4,8 | 2,9 |
| Giảm trí nhớ | 3,8 | 1,0 |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||
| Chảy máu mũi | 4,8 | 1,0 |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | ||
| Táo bón | 5,8 | 4,9 |
| Rối loạn da và mô dưới da | ||
| Phát ban | 6,7 | 5,9 |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi dùng thuốc | ||
| Mệt mỏi | 16,3 | 4,9 |
| Kích thích | 11,5 | 8,8 |
| Rối loạn dáng đi | 4,8 | 2,0 |
| Các chỉ số khác | ||
| Giảm cân | 9,6 | 1,0 |
Liều khuyến cáo cho điều trị hỗ trợ bệnh động kinh ở trẻ em (2 – 16 tuổi) từ 5 – 9mg/kg/ngày
Dữ liệu nghiên cứu mù đôi, có đối chứng trong các thử nghiệm đơn trị động kinh – ở bệnh nhân người lớn
Các phản ứng bất lợi được báo cáo với tần suất ≥ 1% ở bệnh nhân động kinh người lớn điều trị với TOPAMAX trong các thử nghiệm đơn trị động kinh mù đôi, có đối chứng được trình bày trong Bảng 3. Các phản ứng bất lợi có tần suất > 5% ở liều dùng khuyến cáo (400mg/ngày) theo thứ tự tần suất giảm dần gồm dị cảm, giảm cân, mệt mỏi, biếng ăn, trầm cảm, suy giảm trí nhớ, lo âu, tiêu chảy, suy nhược, loạn vị giác và giảm cảm giác.
Bảng 3. Phản ứng bất lợi được báo cáo ở ≥ 1% bệnh nhân người lớn điều trị TOPAMAX trong các nghiên cứu đơn trị động kinh mù đôi, có đối chứng.
| Hệ thống/cơ quan
Phản ứng bất lợi |
TOPAMAX 50mg/ngày (N = 257)
% |
TOPAMAX 400mg/ngày (N = 153)
% |
| Rối loạn máu và hệ lympho | ||
| Thiếu máu | 0,8 | 2,0 |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | ||
| Chán ăn | 3,5 | 12,4 |
| Giảm ngon miệng | 2,3 | 2,6 |
| Rối loạn tâm thần | ||
| Trầm cảm | 4,3 | 8,5 |
| Lo âu | 3,9 | 6,5 |
| Tâm thần chậm chạp | 2,3 | 4,6 |
| Rối loạn ngôn ngữ diễn đạt | 3,5 | 4,6 |
| Khí sắc trầm cảm | 0,8 | 2,6 |
| Thay đổi khí sắc | 0,4 | 2,0 |
| Khí sắc hai chiều | 1,6 | 2,0 |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||
| Dị cảm | 18,7 | 40,5 |
| Giảm trí nhớ | 1,2 | 7,2 |
| Loạn vị giác | 2,3 | 5,9 |
| Giảm cảm giác | 4,3 | 5,2 |
| Rối loạn thăng bằng | 1,6 | 3,3 |
| Rối loạn vận ngôn | 1,6 | 2,6 |
| Rối loạn nhận thức | 0,4 | 2,0 |
| Lờ đờ | 1,2 | 2,0 |
| Sa sút tâm thần | 0,8 | 2,0 |
| Giảm kỹ năng tâm thần vận động | 0 | 2,0 |
| An thần | 0 | 1,3 |
| Khiếm khuyết thị giác | 0,4 | 1,3 |
| Rối loạn mắt | ||
| Khô mắt | 0 | 1,3 |
| Rối loạn tai và tai trong | ||
| Đau tai | 0 | 1,3 |
| Ù tai | 1,6 | 1,3 |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||
| Khó thở | 1,2 | 2,0 |
| Sổ mũi | 0 | 1,3 |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | ||
| Tiêu chảy | 5,4 | 6,5 |
| Dị cảm ở miệng | 1,2 | 3,3 |
| Khô miệng | 0,4 | 2,6 |
| Viêm dạ dày | 0,8 | 2,6 |
| Đau bụng | 1,2 | 2,0 |
| Bệnh trào ngược dạ dày thực quản | 0,4 | 2,0 |
| Chảy máu lợi | 0 | 1,3 |
| Rối loạn da và mô dưới da | ||
| Phát ban | 0,4 | 3,9 |
| Rụng tóc | 1,6 | 3,3 |
| Ngứa | 0,4 | 3,3 |
| Giảm cảm giác mặt | 0,4 | 2,0 |
| Ngứa toàn thân | 0 | 1,3 |
| Rối loạn hệ cơ xương khớp mô liên kết | ||
| Co cơ | 2,7 | 3.3 |
| Đau khớp | 1,9 | 2,0 |
| Co giật cơ | 0,4 | 1,3 |
| Rối loạn thận và hệ tiết niệu | ||
| Sỏi thận | 0 | 2,6 |
| Tiểu khó | 0,8 | 2,0 |
| Đái dắt | 0,8 | 2,0 |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | ||
| Rối loạn cương | 0,8 | 1,3 |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi dùng thuốc | ||
| Mệt mỏi | 15,2 | 14,4 |
| Suy nhược | 3,5 | 5,9 |
| Kích thích | 3,1 | 3,3 |
| Các chỉ số khác | ||
| Giảm cân | 7,0 | 17,0 |
Liều khuyến cáo cho đơn trị liệu ở người lớn là 400mg/ngày
Dữ liệu nghiên cứu mù đôi, có đối chứng trong các thử nghiệm đơn trị động kinh – ở bệnh nhân nhi
Những phản ứng bất lợi báo cáo ở ≥ 2% bệnh nhi (10 – 16 tuổi) điều trị TOPAMAX trong các thử nghiệm đơn trị liệu bệnh động kinh mù đôi có đối chứng được đưa ra trong Bảng 4. Những phản ứng bất lợi có tỷ lệ > 5% ở liều khuyến cáo (400mg/ngày) với tần suất giảm dần bao gồm: giảm cân, dị cảm, tiêu chảy, rối loạn chú ý, sốt và rụng tóc.
Bảng 4. Những phản ứng bất lợi được báo cáo ở ≥ 2% bệnh nhi điều trị TOPAMAX trong các nghiên cứu đơn trị động kinh mù đôi có đối chứng
| Hệ thống/Cơ quan
Phản ứng bất lợi |
TOPAMAX 50mg/ngày (N = 77)
% |
TOPAMAX 400mg/ngày (N = 63)
% |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | ||
| Giảm ngon miệng | 1,3 | 4,8 |
| Rối loạn tâm thần | ||
| Tâm thần chậm chạp | 0 | 4,8 |
| Thay đổi khí sắc | 1,3 | 4,8 |
| Trầm cảm | 0 | 3,2 |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||
| Dị cảm | 3,9 | 15,9 |
| Rối loạn chú ý | 3,9 | 7,9 |
| Rối loạn tai và tai trong | ||
| Chóng mặt | 0 | 3,2 |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||
| Chảy máu mũi | 0 | 3,2 |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | ||
| Tiêu chảy | 3,9 | 9,5 |
| Nôn | 3,9 | 4,8 |
| Rối loạn da và mô dưới da | ||
| Rụng tóc | 0 | 6,3 |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi dùng thuốc | ||
| Sốt | 0 | 6,3 |
| Suy nhược | 0 | 4,8 |
| Các chỉ số khác | ||
| Giảm cân | 7,8 | 20,6 |
| Hoàn cảnh xã hội | ||
| Mất khả năng học tập | 0 | 3,2 |
Liều khuyến cáo cho đơn trị liệu ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên là 400mg/ngày
Dữ liệu mù đôi, có đối chúng giả dược trong các thử nghiệm dự phòng đau nửa đầu – ở bệnh nhân người lớn
Phản ứng bất lợi được báo cáo ở ≥ 1% bệnh nhân người lớn điều trị TOPAMAX trong các thử nghiệm phòng ngừa đau nửa đầu mù đôi có đối chứng giả dược được đưa ra trong Bảng 5. Những phản ứng bất lợi có tần suất > 5% ở liều khuyến cáo (100mg/ngày) theo thứ tự tần suất giảm dần bao gồm: dị cảm, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, giảm cân, loạn vị giác, chán ăn, giảm ngon miệng, mất ngủ, giảm cảm giác, rối loạn chú ý, lo âu, buồn ngủ và rối loạn ngôn ngữ diễn đạt.
Bảng 5. Phản ứng bất lợi được báo cáo ở ≥ 1% bệnh nhân người lớn điều trị TOPAMAX trong các thử nghiệm phòng ngừa đau nửa đầu mù đôi có đối chứng giả dược
| Hệ thống/ Cơ quan
Phản ứng bất lợi |
TOPAMAX 50mg/ngày (N=227)
% |
TOPAMAX 100mg/ngày (N=374)
% |
TOPAMAX 200mg/ngày (N=501)
% |
GIẢ DƯỢC (N=436)
% |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | ||||
| Chán ăn | 3,5 | 7,5 | 7,2 | 3,0 |
| Giảm ngon miệng | 5,7 | 7,0 | 6,8 | 3,0 |
| Rối loạn tâm thần | ||||
| Mất ngủ | 4,8 | 7,0 | 5,6 | 3,9 |
| Lo âu | 4,0 | 5,3 | 5,0 | 1,8 |
| Rối loạn ngôn ngữ diễn đạt | 6,6 | 5,1 | 5,2 | 1,4 |
| Trầm cảm | 3,5 | 4,8 | 7,4 | 4,1 |
| Khí sắc trầm cảm | 0,4 | 2,9 | 2,0 | 0,9 |
| Trạng thái lú lẫn | 0,4 | 1,6 | 2,0 | 1,1 |
| Khí sắc 2 chiều | 1,8 | 1,3 | 1,0 | 0,2 |
| Cảm xúc không ổn định | 0,4 | 1,1 | 0,2 | 0,2 |
| Tâm thần chậm chạp | 1,8 | 1,1 | 3,4 | 1,4 |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||||
| Dị cảm | 35,7 | 50,0 | 48,5 | 5,0 |
| Loạn vị giác | 15,4 | 8,0 | 12,6 | 0,9 |
| Giảm cảm giác | 5,3 | 6,7 | 7,4 | 1,4 |
| Rối loạn chú ý | 2,6 | 6,4 | 9,2 | 2,3 |
| Buồn ngủ | 6,2 | 5,1 | 6,8 | 3,0 |
| Giảm trí nhớ | 4,0 | 4,5 | 6,2 | 1,6 |
| Quên | 3,5 | 2,9 | 5,2 | 0,5 |
| Run | 1,3 | 1,9 | 2,4 | 1,4 |
| Rối loạn thăng bằng | 0,4 | 1,3 | 0,4 | 0 |
| Sa sút tâm thần | 0,4 | 1,1 | 1,8 | 0,9 |
| Rối loạn mắt | ||||
| Nhìn mờ | 4,0 | 2,4 | 4,4 | 2,5 |
| Rối loạn tai và tai trong | ||||
| Ù tai | 0,4 | 1,3 | 1,6 | 0,7 |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||||
| Khó thở | 1,3 | 2,7 | 1,6 | 1,4 |
| Chảy máu mũi | 0,4 | 1,1 | 0,6 | 0,5 |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | ||||
| Buồn nôn | 9,3 | 13,6 | 14,6 | 8,3 |
| Tiêu chảy | 9,3 | 11,2 | 10,0 | 4,4 |
| Khô miệng | 1,8 | 3,2 | 5,0 | 2,5 |
| Dị cảm ở miệng | 1,3 | 2,9 | 1,6 | 0,5 |
| Táo bón | 1,8 | 2,1 | 1,8 | 1,4 |
| Chướng bụng | 0 | 1,3 | 0,2 | 0,2 |
| Khó chịu ở dạ dày | 2,2 | 1,3 | 1,0 | 0,2 |
| Trào ngược dạ dày thực quản | 0,4 | 1,1 | 1,2 | 0,5 |
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | ||||
| Co giật cơ | 1,8 | 1,3 | 1,8 | 0,7 |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi dùng thuốc | ||||
| Mệt mỏi | 15,0 | 15,2 | 19,2 | 11,2 |
| Suy nhược | 0,9 | 2,1 | 2,6 | 0,5 |
| Kích thích | 3,1 | 1,9 | 2,4 | 0,9 |
| Khát | 1,3 | 1,6 | 1,0 | 0,5 |
| Các chỉ số khác | ||||
| Giảm cân | 5,3 | 9,1 | 10,8 | 1,4 |
Liều khuyến cáo trong phòng ngừa đau nửa đầu là 100mg/ngày.
Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng khác – bệnh nhân người lớn
Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở bệnh nhân người lớn điều trị TOPAMAX với tần suất < 1% trong các thử nghiệm mù đôi có đối chứng hoặc ở bất kỳ tần suất nào trong các nghiên cứu nhãn mở được trình bày ở Bảng 6.
| Bảng 6. Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở bệnh nhân người lớn điều trị TOPAMAX với tần suất < 1% trong các nghiên cứu mù đôi có đối chứng hoặc bất kỳ tần suất nào trong nghiên cứu nhãn mở
Rối loạn hệ miễn dịch
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn mắt
Rối loạn tai và tai trong
Rối loạn mạch
Rối loạn trung thất, lồng ngực và hô hấp
Rối loạn hệ tiêu hóa
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn tim
Rối loạn cơ xương mô liên kết
Rối loạn hệ sinh sản và vú
Rối loạn toàn thân
Rối loạn thận và hệ tiết niệu
Các chỉ số khác
|
Các dữ liệu lâm sàng khác – bệnh nhân nhi
Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở những bệnh nhân nhi được điều trị với TOPAMAX có tỉ lệ < 2% ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng hoặc ở bất kỳ tỷ lệ nào trong các thử nghiệm lâm sàng nhãn mở được trình bày trong Bảng 7.
| Bảng 7. Các phản ứng bất lợi được báo cáo ở những bệnh nhân nhi được điều trị với TOPAMAX được ghi nhận < 2% trong thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng hoặc ở bất kỳ tỷ lệ nào trong các thử nghiệm lâm sàng nhãn mở |
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn về mắt
Rối loạn tim
Rối loạn mạch
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Rối loạn hệ tiêu hóa
Rối loạn cơ-xương và mô liên kết
Rối loạn thận và hệ tiết niệu
Rối loạn toàn thân
|
Dữ liệu hậu mãi
Các phản ứng bất lợi được xác định là phản ứng bất lợi của thuốc của TOPAMAX sau khi đã lưu hành trên thị trường được trình bày trong Bảng 8, tần suất gặp được xếp theo quy ước sau: rất thường gặp ≥ 1/10, thường gặp ≥ 1/100 tới < 1/10, ít gặp ≥ 1/1,000 tới < 1/100, hiếm gặp ≥ 1/10,000 tới < 1/1,000, rất hiếm gặp < 1/10,000 bao gồm những báo cáo riêng lẻ.
Trong Bảng 8, phản ứng bất lợi được trình bày theo phân loại tần suất xảy ra dựa trên các tỷ lệ báo cáo tự phát.
Bảng 8. Các phản ứng bất lợi được nhận biết sau khi đã lưu hành trên thị trường với TOPAMAX theo loại tần suất xảy ra ước tính từ tỷ lệ của các báo cáo tự phát
| Hệ thống cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm | Rất hiếm |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Viêm mũi họng* | ||||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu trung tính | ||||
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phù nề do dị ứng Phù nề kết mạc |
||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng ammoniac huyết; bệnh não do tăng ammoniac huyết | ||||
| Rối loạn tâm thần | Cảm giác tuyệt vọng | ||||
| Rối loạn mắt | Dị cảm ở mắt; Tăng nhãn áp góc đóng; Rối loạn cử động mắt; Phù nề mí mắt; Bệnh lý vùng điểm vàng; Cận thị |
||||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ho | ||||
| Rối loạn da và mô dưới da | Ban đỏ đa dạng Phù nề quanh hốc mắt Hội chứng Steven-Johnson Hoại tử da nhiễm độc |
||||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Sưng khớp Khó chịu ở chi |
||||
| Rối loạn thận và hệ tiết niệu | Nhiễm toan ống thận | ||||
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc | Phù nề toàn thân Ốm dạng bệnh cúm |
||||
| Các chỉ số khác | Tăng cân |
* Viêm mũi họng theo dữ liệu thử nghiệm lâm sàng là do nhiễm trùng hoặc các nguyên nhân khác, và không được xem như là một phản ứng bất lợi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng và dấu hiệu
Quá liều topiramat đã được báo cáo. Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: co giật, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, nhìn mờ, nhìn đôi, sa sút tinh thần, lờ đờ, bất thường phối hợp, sững sờ, hạ huyết áp, đau bụng, kích động, choáng váng và trầm cảm. Hầu hết các trường hợp, tiến triển lâm sàng không trầm trọng ngoại trừ những trường hợp tử vong được báo cáo sau khi sử dụng quá liều nhiều thuốc có bao gồm topiramat. Quá liều topiramat có thể gây nên toan chuyển hóa nặng (Xem Cảnh báo và thận trọng – Toan chuyển hóa).
Báo cáo quá liều topiramat cao nhất được tính vào khoảng 96g và 110g topiramat và dẫn đến hôn mê kéo dài 20 – 24 giờ, sau đó phục hồi hoàn toàn sau 3 đền 4 ngày.
Điều trị
Trong trường hợp quá liều cấp, nếu bệnh nhân vừa mới uống vào, nên làm trống dạ dày ngay bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Than hoạt tính có khả năng hấp thụ topiramat in vitro. Nên dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Lọc máu là phương cách hữu hiệu để loại topiramat ra khỏi cơ thể. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm điều trị dược lý: Thuốc chống động kinh khác. Mã ATC: N03AX11.
Topiramat được xếp loại là một monosaccharid được thay thế gốc sulfamat. Cơ chế chính xác giúp topiramat có hiệu quả trong chống co giật và dự phòng đau nửa đầu chưa được biết rõ. Các nghiên cứu sinh hoá và điện sinh lý trên các nơron được nuôi cấy đã xác định ba đặc tính có thể góp phần vào hiệu quả chống động kinh của topiramat. Các điện thế hoạt động được lặp đi lặp lại bởi sự khử cực kéo dài của nơron bị ức chế bởi topiramat theo kiểu lệ thuộc thời gian, dẫn đến tác động chẹn kênh natri tùy thuộc trạng thái. Topiramat làm tăng tần suất mà tại đó các thụ thể GABAA được hoạt hoá bởi γ- aminobutyrat (GABA), và làm tăng khả năng của GABA để tạo ra luồng ion clorid đi vào trong các nơron, cho thấy rằng topiramat làm tăng hoạt tính của các chất dẫn truyền thần kinh ức chế.
Tác động này không bị ức chế bởi flumazenil, một chất đối kháng với benzodiazepin, và topiramat cũng không làm tăng thời gian mở kênh, khác biệt giữa topiramat và các barbiturat là điều chỉnh thụ thể GABAA.
Vì đặc tính chống động kinh của topiramat khác biệt hoàn toàn với tính chất của các benzodiazepin, nên topiramat có thể điều chỉnh một dưới nhóm (subtype) của thụ thể GABAA kém nhạy cảm với benzodiazepin. Topiramat làm mất khả năng của kainat gây hoạt hóa kainat/AMPA (alpha-amino-3-hydroxy-5 methyl-isoxazole-4-propionic acid), là một dưới nhóm (subtype) của thụ thể amino acid (glutamat) kích thích, nhưng lại không có tác dụng rõ ràng trên hoạt tính của N-methyl-D-aspartat (NMDA) tại dưới nhóm (subtype) của thụ thể NMDA. Những tác dụng này của topiramat phụ thuộc nồng độ, trong khoảng nồng độ từ 1mcM tới 200mcM, với hoạt tính ít nhất quan sát được là ở nồng độ 1mcM tới 10mcM.
Ngoài ra, topiramat ức chế một vài isoenzym của anhydrase carbonic. Tác dụng dược lý này của topiramat yếu hơn nhiều so với tác dụng cua acetazolamid, là chất ức chế anhydrase carbonic đã được biết, và không được cho là một cơ chế chính của hoạt tính chống động kinh của topiramat.
Nghiên cứu trên động vật, topiramat có hoạt tính chống co giật ở chuột cống và chuột nhắt trong các thử nghiệm lên cơn co giật bằng sốc điện tối đa (MES) và có hiệu quả trong các loài gặm nhấm bị chứng động kinh, bao gồm động kinh co cứng và động kinh giống cơn vắng trong chuột cống bị động kinh tự phát (SER) và các cơn động kinh co cứng co giật ở chuột cống bởi sự kích thích vùng hạnh nhân hoặc bởi sự thiếu máu toàn thể. Topiramat chỉ có tác dụng yếu trong ức chế cơn động kinh co giật do tác động của chất đối kháng của thụ thể GABAA là pentylenetetrazol.
Nghiên cứu trên chuột nhắt dùng đồng thời topiramat và carbamazepin hoặc phenobarbital cho thấy tác dụng chống co giật là hiệp đồng, trong khi kết hợp với phenytoin chỉ cho thấy có hoạt tính chống co giật có tác dụng cộng. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng topiramat như thuốc phối hợp, không có mối tương quan nào giữa nồng độ đáy của topiramat trong huyết tương với hiệu quả lâm sàng của thuốc này. Không có bằng chứng về sự dung nạp ở người.
Các thử nghiêm lâm sàng động kinh
Kết quả của các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng đã xác định được hiệu quả của viên nén TOPAMAX và viên nang chứa hạt nhỏ TOPAMAX trong đơn trị liệu cho người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên) bị động kinh, trị liệu phối hợp ở người lớn và bệnh nhân nhi từ 2 đến 16 tuổi bị các cơn khởi phát cục bộ hoặc các cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát, và ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên bị các cơn co giật liên quan với hội chứng Lennox-Gastaut.
– Đơn trị liệu
Hiệu quả của topiramat trong đơn trị liệu ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, mới được chẩn đoán động kinh, đã được xác định bởi bốn nghiên cứu kiểu nhóm song song, mù đôi, ngẫu nhiên. Nghiên cứu EPMN-106 thực hiện trên 487 bệnh nhân (tuổi từ 6 tới 83) mới được chẩn đoán bị động kinh (khởi phát cục bộ, hoặc toàn thể) hoặc chẩn đoán là bị động kinh tái phát trong khi không dùng thuốc chống động kinh. Bệnh nhân được phân chia ngẫu nhiên dùng topiramat 50mg/ngày hoặc topiramat 400mg/ngày. Các bệnh nhân vẫn ở trong giai đoạn mù đôi, cho tới khi có cơn khởi phát cục bộ hay co cứng co giật toàn thể đầu tiên, cho tới tận lúc kết thúc giai đoạn mù đôi 6 tháng, sau khi phân chia ngẫu nhiên bệnh nhân cuối cùng, hoặc là cho tới khi rút khỏi nghiên cứu vì lý do đã được qui định bởi đề cương nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả chủ yếu dựa trên so sánh giữa các nhóm liều của topiramat về thời gian cho tới lúc bị cơn khởi phát cục bộ hay co cứng co giật toàn thể đầu tiên trong khi đang còn trong giai đoạn mù đôi. Bằng cách so sánh đường cong sống còn Kaplan-Meier của thời gian trước khi có cơn đau tiên, người ta thấy topiramat liều 400mg/ngày có lợi hơn topiramat 50mg/ngày (p = 0,0002, log rank test). Sự tách biệt giữa các nhóm theo hướng thuận lợi cho nhóm dùng liều cao hơn đã có sớm, ngay trong thời kỳ đang chỉnh liều, và có ý nghĩa thống kê ngay trong 2 tuần sau phân nhóm ngẫu nhiên (p = 0,046), khi mà bằng cách tuân thủ theo lịch trình chỉnh liều theo từng tuần, thì bệnh nhân ở nhóm liều lớn hơn đạt được liều topiramat tối đa là 100mg/ngày. Khi xem xét đến tỷ lệ bệnh nhân hết cơn dựa trên ước lượng Kaplan-Meier cho thấy nhóm dùng liều cao hơn sẽ ưu thế hơn so với nhóm dùng liều thấp hơn, với liệu trình tối thiểu 6 tháng (82,9% so với 71,4%, P = 0,005), và với liệu trình tối thiểu 1 năm (75,7% so với 58,8%, P = 0,001). Tỷ số của tần số rủi ro với thời gian cho tới lúc có cơn đầu tiên là 0,516 (khoảng tin cậy 95%, 0,364 tới 0,733). Khi xem xét thời gian cho tới khi có cơn đầu tiên, hiệu quả điều trị là nhất quán, dù xét theo các kiểu phân nhóm theo tuổi, giới, vùng địa lý, cân nặng, kiểu cơn co giật cơ bản, thời gian kề từ khi có chẩn đoán, và việc dùng thuốc chống động kinh cơ bản.
Trong nghiên cứu YI, là một nghiên cứu đơn trung tâm, các bệnh nhân tuổi từ 15 đến 63 bị các cơn khởi phát cục bộ kháng trị (n = 48), được chuyển từ thuốc đang dùng sang đơn trị liệu bằng TOPAMAX liều 100mg/ngày hoặc 1000mg/ngày. Nhóm dung liều cao có ưu thế hơn rõ rệt so với nhóm dùng liều thấp, khi xét theo các biến số hiệu quả. 54% bệnh nhân nhóm liều cao đạt được hiệu quả đơn trị liệu, khi so với 17% ở nhóm dùng liều thấp, với khác biệt giữa các liều là có ý nghĩa thống kê (p = 0,005). Thời gian thoát trung bình ở nhóm dùng liều cao lớn hơn rõ rệt (p=0,002). Đánh giá tổng thể về đáp ứng lâm sàng, của điều tra viên, và của bệnh nhân, đều cho thấy liều cao tốt hơn một cách có ý nghĩa thống kê (≤ 0,002).
Trong nghiên cứu EPMN-104, các bệnh nhân người lớn và trẻ em (tuổi 6 – 85) mới được chẩn đoán bị động kinh (n = 252), được xếp ngẫu nhiên vào nhóm dùng liều thấp (25 hoặc 50mg/ngày) hoặc nhóm dùng liều cao (200 hoặc 500mg/ngày), dựa trên trọng lượng cơ thể. Tổng kết lại, có 54% bệnh nhân dùng liều cao và 39% bệnh nhân dùng liều thấp được báo cáo là hết các cơn động kinh trong giai đoạn nghiên cứu mù đôi (p = 0,022). Nhóm dùng liều cao có ưu thế hơn so với nhóm dùng liều thấp, khi xét theo sự phân bố của tần số lên cơn động kinh (p = 0,008), và xét theo độ khác biệt thời gian tới khi có cơn đầu tiên, qua 3 mức nồng độ topiramat huyết tương (p = 0,015).
Trong nghiên cứu EPMN-105, các bệnh nhân tuổi từ 6 tới 84 mới được chẩn đoán bị động kinh (n = 613), được phân nhóm ngẫu nhiên dùng 100 hoặc 200mg/ngày TOPAMAX, hoặc trị liệu động kinh tiêu chuẩn (carbamazepin hay valproat). TOPAMAX tỏ ra có hiệu quả ít nhất là cũng bằng carbamazepin hay valproat trong việc làm giảm cơn ở những bệnh nhân này: khoảng tin cậy 95% cho khác biệt giữa 2 nhóm điều trị thì hẹp và bao gồm cả điểm zero, chứng tỏ không có khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm.
Hai nhóm điều trị cũng tương đương với nhau về mặt ích lợi lâm sàng và hiệu quả cuối cùng, bao gồm thời gian thoát, tỷ lệ bệnh nhân hết cơn, và thời gian tới cơn đầu tiên. Những bệnh nhân (n = 207; 32 người ≤ 16 tuổi) đã hoàn thành giai đoạn nghiên cứu mù đôi thuộc nghiên cứu YI và nghiên cứu EPMN-104, được đưa vào các nghiên cứu kéo dài thời gian hơn, trong đó đa số bệnh nhân dùng TOPAMAX từ 2 tới 5 năm. Trong những nghiên cứu này, việc dùng TOPAMAX đơn trị liệu kéo dài đã chứng tỏ là có hiệu quả bền vững. Không có những thay đổi đáng kể nào về liều dùng trong suốt thời kỳ dùng thêm dài ra đó, và cũng không có biểu hiện nào cho thấy hiệu quả của đơn trị liệu TOPAMAX sẽ suy giảm đi theo thời gian dùng thuốc.
– Trị liệu phối hợp
+ Những nghiên cứu có đối chứng trên bệnh nhân bị các cơn động kinh khởi phát cục bộ
++ Người lớn bị các cơn động kinh khởi phát cục bộ
Hiệu quả của topiramat khi dùng trị liệu phối hợp trên người lớn bị các cơn khởi phát cục bộ đã được xác định trong sáu nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi và có đối chứng giả dược, trong đó có hai nghiên cứu so sánh các mức liều của topiramat với giả dược, và có bốn nghiên cứu so sánh đơn liều với giả dược, dùng trên những bệnh nhân có tiền sử bị các cơn khởi phát cục bộ, có kèm hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát.
Bệnh nhân trong các nghiên cứu này được phép dùng tối đa là hai loại thuốc chống động kinh, phối hợp thêm viên nén TOPAMAX hoặc giả dược. Trong mỗi một nghiên cứu, trong giai đoạn ban đầu kéo dài 4 đến 12 tuần, bệnh nhân được ổn định ở liều tối ưu của những thuốc chống động kinh phối hợp của họ. Những bệnh nhân trong thời kỳ ban đầu có số lượng cơn khởi phát cục bộ tối thiểu từ trước (12 cơn trong 12 tuần lúc ban đầu, 8 cơn trong 8 tuần lúc ban đầu, 3 cơn trong 4 tuần lúc ban đầu), có kèm hoặc không kèm theo cơn toàn thể thứ phát, sẽ được xếp một cách ngẫu nhiên dùng giả dược hoặc dùng liều đã quy định trước của TOPAMAX phối hợp với các thuốc chống động kinh đang dùng sẵn.
Sau khi qua giai đoạn xếp ngẫu nhiên, bệnh nhân bắt đầu giai đoạn điều trị nghiên cứu mù đôi. Trong số 5 trên 6 nghiên cứu đó, các bệnh nhân được khởi đầu thuốc điều trị ở liều 100mg/ngày, sau đó liều tăng dần lên, cứ mỗi 1 tuần hoặc cứ mỗi 2 tuần lại tăng thêm 100 hoặc 200mg/ngày, cho tới khi đạt được liều đã định sẵn, trừ phi tình trạng không dung nạp thuốc làm cho không thể tăng liều được nữa. Trong nghiên cứu thứ 6 (119), liều topiramat khởi đầu 25 hoặc 50mg/ngày, rồi tiếp theo từng tuần tăng thêm 25 hoặc 50mg/ngày cho tới khi đạt được liều đích là 200mg/ngày. Sau khi chỉnh liều, bệnh nhân được đưa vào giai đoạn ổn định liều là 4, 8 hoặc 12 tuần. Trong Bảng 1 và Bảng 2 có trình bày số lượng bệnh nhân được chia ngẫu nhiên cho mỗi liều thuốc, các liều trung vị (median) và trung bình (mean) thực thụ trong giai đoạn ổn định liều.
++ Bệnh nhân nhi tuổi 2 – 16 bị các cơn khởi phát cục bộ
Hiệu quả của topiramat trong điều trị phối hợp trên bệnh nhân nhi 2 – 16 tuổi bị các cơn khởi phát cục bộ đã được xác định trong một nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi và có đối chứng với giả dược, trong đó có so sánh topiramat và giả dược trên bệnh nhân có tiền sử bị các cơn khởi phát cục bộ, có kèm hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát.
Các bệnh nhân trong nghiên cứu này được dùng tối đa hai thuốc chống động kinh, phối hợp thêm viên nén TOPAMAX hoặc giả dược. Trong nghiên cứu này, các bệnh nhân được ổn định ở liều tối ưu của các thuốc chống động kinh đang dùng trong suốt 8 tuần của giai đoạn đầu. Những bệnh nhân nào mà trong giai đoạn đầu có ít nhất 6 cơn khởi phát cục bộ, có kèm theo hoặc không kèm theo cơn toàn thể thứ phát, thì được phối hợp thêm một cách ngẫu nhiên viên nén TOPAMAX hoặc giả dược cùng với các thuốc chống động kinh đang dùng.
Sau khi đã phân chia ngẫu nhiên, các bệnh nhân bắt đầu được điều trị trong giai đoạn mù đôi. Bệnh nhân uống khởi đầu 25 hoặc 50mg/ngày, rồi tăng dần liều lượng lên, cứ cách 2 tuần lại thêm từ 25 cho tới 150mg/ngày, cho tới khi đạt tới liều đích 125, 175, 225 hoặc 400mg/ngày, dựa trên cân nặng của bệnh nhân, sao cho đạt liều khoảng 6mg/kg/ngày, trừ phi tình trạng không dung nạp thuốc làm cho không thể tăng liều thêm được. Sau khi đã chỉnh liều xong, các bệnh nhân được đưa vào giai đoạn ổn định liều 8 tuần.
++ Thử nghiệm có đối chứng trên bệnh nhân bị các cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát
Hiệu quả của topiramat trong trị liệu phối hợp cho các cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát, trên bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, đã được xác định trong một nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, và có đối chứng giả dược, so sánh liều đơn độc của topiramat và giả dược.
Các bệnh nhân trong nghiên cứu này được dùng tối đa hai thuốc chống động kinh, phối hợp thêm viên nén TOPAMAX hoặc giả dược. Bệnh nhân được ổn định ở liều tối ưu của các thuốc chống động kinh đang dùng trong suốt 8 tuần của giai đoạn đầu. Những bệnh nhân trong giai đoạn đầu có ít nhất 3 cơn co cứng – co giật toàn thể nguyên phát, thì được đưa vào một cách ngẫu nhiên cho dùng thêm viên nén TOPAMAX hoặc giả dược.
Sau khi đã phân chia ngẫu nhiên, các bệnh nhân bắt đầu được điều trị trong giai đoạn mù đôi. Bệnh nhân uống khởi đầu 50mg/ngày trong 4 tuần. Sau đó tăng dần liều lượng lên, cứ cách 2 tuần lại thêm từ 50 cho tới 150mg/ngày, cho tới khi đạt tới liều đích 175, 225 hoặc 400mg/ngày, dựa trên cân nặng của bệnh nhân, sao cho đạt liều khoảng 6mg/kg /ngày, trừ khi tình trạng không dung nạp thuốc làm cho không thể tăng liều thêm được. Sau khi chỉnh liều, các bệnh nhân được đưa vào giai đoạn ổn định liều 12 tuần.
++ Thử nghiệm có đối chứng trên bệnh nhân bị hội chứng Lennox-Gastaut:
Hiệu quả của topiramat trong trị liệu phối hợp cho các cơn liên quan với hội chứng Lennox – Gastaut, trên bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, đã được xác định trong một nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, và đối chứng với giả dược, có so sánh liều đơn độc của topiramat với giả dược.
Các bệnh nhân trong nghiên cứu này được dùng tối đa 2 thuốc chống động kinh, phối hợp thêm viên nén TOPAMAX hoặc giả dược. Những bệnh nhân có ít nhất 60 cơn trong 1 tháng trước khi được nghiên cứu, thì được ổn định ở liều tối ưu của các thuốc chống động kinh đang dùng trong suốt 4 tuần lễ của giai đoạn đầu. Tiếp sau giai đoạn đầu, bệnh nhân được đưa vào một cách ngẫu nhiên cho dùng thêm viên nén TOPAMAX hoặc giả dược. Thuốc được chỉnh liều khởi đầu 1mg/kg/ngày trong 1 tuần. Sau đó tăng liều lượng lên 3mg/kg/ngày trong 1 tuần sau đó là 6mg/kg/ngày. Sau khi chỉnh liều, các bệnh nhân được đưa vào giai đoạn ổn định liều 8 tuần. Chỉ số cơ bản đo lường cho tính hiệu quả của thuốc là tỉ lệ phần trăm giảm các cơn đột quỵ (drop attack) và thang điểm đánh giá tổng thể ban đầu về mức độ nặng của các cơn.
Trong tất cả những nghiên cứu về điều trị phối hợp, người ta đo lường mức độ giảm tần số các cơn so với giai đoạn đầu trong suốt thời kỳ mù đôi. Sự suy giảm phần trăm trung vị trong tỷ lệ các cơn và tỷ lệ đáp ứng (số các bệnh nhân có giảm tần số cơn ít nhất là 50%) ở mỗi một nhóm điều trị trong moi nghiên cứu được trình bày trong bảng 10. Như đã mô tả ở trên, mức cải thiện tổng thể về độ nặng của cơn co giật cũng được đánh giá trong thử nghiệm Lennox-Gastaut.
Bảng 10. Hiệu quả điều trị động kinh phối hợp trong các thử nghiệm mù đôi có đối chứng giả dược
| Đề cương Hiệu quả | Giả dược | Liều đích Topiramat (mg/ngày) | ||||||
| 200 | 400 | 600 | 800 | 1000 | ≈ 6mg/kg/ngày* | |||
| Cơn động kinh khởi phát cục bộ | ||||||||
| Nghiên cứu ở người lớn | ||||||||
| YD | N | 45 | 45 | 45 | 46 | — | — | — |
| Trung vị % giảm | 11,6 | 27,2a | 47,5b | 44,7c | — | — | — | |
| % đáp ứng | 18 | 24 | 44d | 46d | — | — | ||
| YE | N | 47 | — | — | 48 | 48 | 47 | — |
| Trung vị % giảm | 1,7 | — | — | 40,8c | 41,0c | 36,0c | — | |
| % đáp ứng | 9 | — | — | 40c | 41c | 36d | — | |
| Y1 | N | 24 | — | 23 | — | — | — | — |
| Trung vị % giảm | 1,1 | — | 40,7e | — | — | — | — | |
| % đáp ứng | 8 | — | 35d | — | — | — | — | |
| Y2 | N | 30 | — | — | 30 | — | — | — |
| Trung vị % giảm | -12,2 | — | — | 46,4f | — | — | — | |
| % đáp ứng | 10 | — | — | 47c | — | — | — | |
| Y3 | N | 28 | — | — | — | 28 | — | — |
| Trung vị % giảm | -20,6 | — | — | — | 24,3c | — | — | |
| % đáp ứng | 0 | — | — | — | 43c | — | — | |
| 119 | N | 91 | 168 | — | — | — | — | — |
| Trung vị % giảm | 20,0 | 44,2c | — | — | — | — | — | |
| % đáp ứng | 24 | 45c | — | — | — | — | — | |
| Nghiên cứu trên bệnh nhân nhi | ||||||||
| YP | N | 45 | — | — | — | — | — | 41 |
| Trung vị % giảm | 10,5 | — | — | — | — | — | 33,1d | |
| % trẻ đáp ứng | 20 | — | — | — | — | — | 39 | |
| Cơn toàn thể co giậth | ||||||||
| YTC | N | 40 | — | — | — | — | — | 39 |
| Trung vị % giảm | 9,0 | — | — | — | — | — | 56,7d | |
| % trẻ đáp ứng | 20 | — | — | — | — | — | 56d | |
| Hội chứng Lennox-Gastauti | ||||||||
| YL | N | 49 | — | — | — | — | — | 46 |
| Trung vị % giảm | -5,1 | — | — | — | — | — | 14,8d | |
| % trẻ đáp ứng | 14 | — | — | — | — | — | 28g | |
| Cải thiện độ nặng của cơnj | 28 | — | — | — | — | — | 52d |
So sánh với giả dược: ap = 0,080; bp ≤ 0,010; cp ≤ 0,001; dp ≤ 0,050; ep = 0,065; fp ≤ 0,005; gp = 0,071;
h trung vị % giảm và đáp ứng được báo cáo ở cơn toàn thể co cứng – co giật
i trung vị % giảm và đáp ứng đối với cơn đột quỵ (drop attack), ví dụ cơn co cứng hoặc cơn mất trương lực;
j tỷ lệ bệnh nhân có sự cải thiện tối thiểu, cải thiện nhiều hoặc rất nhiều so với ban đầu
* Đối với YP và YTC, liều dùng trên lí thuyết (< 9,3mg/kg/ngày) là liều được chỉ định dựa theo cân nặng của người bệnh để đạt tương đương liều 6mg/kg/ngày. Các liều này tương ứng với các liều 125, 175, 225, và 400mg/ngày.
Các phân tích các dưới nhóm về hiệu quả chống động kinh của viên nén TOPAMAX ở các nghiên cứu này, cho thấy không có khác biệt khi tính theo giới, chủng tộc, tuổi, tỷ lệ các cơn lúc đầu, hoặc các thuốc chống động kinh dùng đồng thời.
++ Các thử nghiệm lâm sàng đau nửa đầu
Chương trình lâm sàng nhằm đánh giá hiệu quả của TOPAMAX trong dự phòng đau nửa đầu bao gồm hai nghiên cứu then chốt đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi có đối chứng giả dược, nhóm song song thực hiện tại Bắc Mỹ (MIGR-001 và MIGR-002). Tiêu chí chính đánh giá hiệu quả là sự giảm mức độ đau nửa đầu, bằng cách tính thay đổi tần số đau nửa đầu trong 4 tuần, từ giai đoạn đầu, sang tới giai đoạn mù đôi, trong từng nhóm dùng TOPAMAX, so sánh với giả dược trong số bệnh nhân dự định điều trị.
Những kết quả gộp từ 2 nghiên cứu then chốt khi đánh giá TOPAMAX ở các liều 50 (N=233), 100 (N=244), và 200mg/ngày (N=228), đã cho thấy trung vị (median) phần trăm giảm về mức độ các đợt đau nửa đầu trung bình hằng tháng lần lượt là 35%, 51% và 49% so với 21% của nhóm giả dược (N=229). TOPAMAX liều 100 và 200mg/ngày thì tốt hơn một cách có ý nghĩa so với giả dược. Đáng kể là có 27% bệnh nhân uống TOPAMAX 100mg/ngày đã đạt được ít nhất giảm 75% tần suất đau nửa đầu, trong khi 52% bệnh nhân đạt ít nhất là giảm 50%.
Một nghiên cứu hỗ trợ thêm MIGR-003, đã chứng minh TOPAMAX 100mg/ngày có thể so sánh được về mặt hiệu quả với propranolol 160mg/ngày. Không thấy có khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm về tiêu chí đánh giá hiệu quả.
Giữa viên nén và viên nang hạt nhỏ (sprinkle) có sự tương đương về tác dụng sinh học. Đặc tính dược động học của topiramat khi so sánh với các thuốc chống động kinh khác cho thấy topiramat có thời gian bán hủy trong huyết tương dài, dược động học tuyến tính, phần lớn là thanh thải ở thận, không có gắn kết đáng kể với protein và không có các chất chuyển hóa có hoạt tính liên quan về lâm sàng.
Topiramat không phải là một chất cảm ứng mạnh với các enzym chuyển hóa thuốc, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn, và không cần phải kiểm ra định kì nồng độ của topiramat trong huyết tương. Trong các nghiêm cứu lâm sàng, không có mối quan hệ nhất quán nào giữa nồng độ của thuốc trong huyết tương với hiệu quả của thuốc hoặc biến cố bất lợi.
Hấp thu
Topiramat hấp thu tốt và nhanh. Sau khi uống 100mg topiramat, người khỏe mạnh có nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) là 1,5mg/ml đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ.
Dựa trên sự thu hồi lại hoạt tính phóng xạ từ nước tiểu, thấy phạm vi hấp thu trung bình của 100mg liều uống 14C-topiramat ít nhất là 81%. Thức ăn không có tác động đáng kể về mặt lâm sàng trên sinh khả dụng của topiramat.
Phân bố
Nói chung, có khoảng 13 – 17% topiramat gắn kết với protein huyết tương. Một vị trí có khả năng gắn kết thấp cho topiramat trong/trên hồng cầu và có thể bão hoà với nồng độ trong huyết tương 4mg/ml đã được biết. Thể tích phân bố biến đổi tỉ lệ nghịch với liều dùng. Thể tích biểu kiến trung bình củaa sự phân bố thuốc là 0,08 – 0,55 L/kg khi dùng liều duy nhất từ 100 – 1200mg. Giới tính được phát hiện có tác động đến thể tích phân bố của thuốc, giá trị với nữ giới khoảng 50% so với của nam giới. Điều này được cho là do phần trăm chất béo trong cơ thể của bệnh nhân nữ cao hơn và điều này không có ý nghĩa lâm sàng.
Chuyển hóa
Topiramat không được chuyển hóa nhiều (≈ 20%) ở người tình nguyện khỏe mạnh. Topiramat được chuyển hỏa đến 50% ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh là những chất gây cảm ứng các enzym chuyển hóa thuốc. Sáu chất chuyển hóa, hình thành qua sự hydroxyl hóa, thủy phân và glucuro – liên hợp đã được cô lập, định tính từ huyết tương, nước tiểu và phân. Mỗi chất chuyển hoá có mặt dưới 3% của tổng số hoạt tính phóng xạ bài tiết sau khi dùng 14C-topiramat. Hai chất chuyển hoá gần như vẫn còn giữ cấu trúc của topiramat được thử nghiệm và nhận thấy còn một ít hay không có hoạt tính chống co giật.
Thải trừ
Ở người, con đường thải trừ chính của topiramat dạng không đổi và các chất chuyển hoá của nó là qua thận (ít nhất là 81% của liều dùng). Khoảng 66% của liều dùng 14C-topiramat được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 4 ngày.
Sau khi dùng liều 50mg và 100mg topiramat hai lần/ngày, sự thanh thải ở thận trung bình tương ứng khoảng 18ml/phút và 17ml/phút. Có bằng chứng về sự tái hấp thu qua ống thận của topiramat. Bằng chứng này được hỗ trợ bởi nghiên cứu ở chuột cống dùng đồng thời topiramat và probenecid, và có sự tăng đáng kể sự thanh thải thận của topiramat. Nói chung, sự thanh thải huyết tương khoảng 20 – 30ml/phút ở người sau khi uống topiramat.
Topiramat có sự thay đổi nồng độ trong huyết tương giữa những cá thể khác nhau thấp và vì vậy có thể đoán trước được dược động học. Dược động học của topiramat tuyến tính với sự thanh thải còn ổn định của huyết tương và diện tích dưới đường cong của nồng độ trong huyết tương tăng tỉ lệ với liều duy nhất 100 đến 400mg ở người khỏe mạnh. Người bệnh có chức năng thận bình thường có thể mất 4 đến 8 ngày để đạt được nồng độ trong huyết tương ở trạng thái hằng định. Cmax trung bình là 6,76mg/ml sau khi dùng đa liều 100mg/hai lần/ngày ở người khỏe mạnh. Sau khi dùng đa liều 50mg và 100mg/hai lần/ngày, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 21 giờ.
Sử dụng cùng với thuốc chống động kinh khác
Dùng nhiều liều topiramat từ 100 đến 400mg/hai lần/ngày đồng thời với phenytoin hoặc carbamazepin cho thấy nồng độ trong huyết tương của topiramat tăng tỉ lệ với liều.
Dân số đặc biệt
Suy thận
Sự thanh thải ở thận và huyết tương của topiramat giảm ở những bệnh nhân suy thận (CLcr < 70 ml/phút). Vì vậy, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái hằng định của topiramat khi dùng liều xác định ở những bệnh nhân suy thận sẽ cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Hơn nữa, những bệnh nhân suy thận sẽ cần thời gian lâu hơn để đạt đến trạng thái hằng định ở mọi liều, ở những bệnh nhân suy thận trung bình và nặng, khuyến cáo nên dùng nửa liều so với liều thông thường khi bắt đầu và duy trì điều trị (xem Liều dùng và cách dùng – Bệnh nhân đặc biệt, Suy thận). Topiramat được bài xuất một cách có hiệu quả khỏi huyết tương bởi thẩm tách máu. Chạy thận kéo dài có thể làm giảm nồng độ của topiramat dưới mức cần thiết để duy trì hiệu quả chống co giật. Có thể cần bổ sung thêm liều của topiramat trong lúc chạy thận để tránh việc giảm quá nhanh nồng độ topiramat trong huyết tương. Việc chỉnh liều nên dựa trên: 1) thời gian chạy thận, 2) tỉ lệ thanh thải của hệ thống thẩm phân được sử dụng, và 3) mức thanh thải qua thận có hiệu quả của topiramat trên bệnh nhân đang được chạy thận.
Suy gan
Sự thanh thải trong huyết tương của topiramat giảm trung bình khoảng 26% ở những bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng. Vì vậy, phải cẩn thận khi dùng topiramat trên các bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi
Sự thanh thải trong huyết tương của topiramat không thay đổi ở những người cao tuổi hiện tại không có bệnh thận.
Dược động học ở trẻ em đến 12 tuổi
Dược động học của topiramat ở trẻ em là tuyến tính giống như ở người lớn khi điều trị phối hợp, với sự thanh thải không phụ thuộc liều và các nồng độ trong huyết tương ở trạng thái hằng định tăng tỉ lệ với liều. Tuy nhiên, ở trẻ em có sự thanh thải cao hơn và thời gian bán hủy ngắn hơn. Vì vậy, nồng độ của topiramat trong huyết tương khi dùng cùng một liều mg/kg có thể thấp hơn ở trẻ so với ở người lớn. Giống như ở người lớn, những thuốc chống động kinh cảm ứng men gan làm giảm nồng độ trong huyết tương ở trạng thái hằng định.
Thuốc Topamax 25mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén tròn, màu trắng, có chữ “TOP” trên một mặt; mặt còn lại có số “25”. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh + vàng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất, hạn sử dụng sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Topamax 25mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Topamax 25mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20301-17
CILAG AG
Địa chỉ: Hochstrasse 201, 8200 Schaffhausen, Thụy Sỹ
Thụy Sỹ
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.