Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | US Pharma USA |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-30904-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Cetirizin 2HCl |
USRIZIN chứa hoạt chất Cetirizine, là thuốc kháng histamin thế hệ 2, được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, mày đay mạn tính vô căn và viêm kết mạc dị ứng. Thuốc giúp giảm hắt hơi, sổ mũi, ngứa và nổi mẩn đỏ, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Nội dung chính
USRIZIN được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mày đay mạn tính vô căn; viêm kết mạc dị ứng.
Cetirizin 2HCl 10 mg
Dầu cọ, Lecithin, Dầu đậu nành, Gelatin 200 BL, Sorbitol 70% , Glycerin 98%, tan dioxyd, Methyl paraben, Propyl paraben, Màu Ponceau 4 Red, Màu Brown HT, Màu
Phân loại
USRIZIN chứa cetirizin dihydroclorid là thuốc kháng histamin, đối kháng thụ thể H].
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thê theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: lOmg X 1 lần/ngày
Trẻ em từ 2-5 tuổi: 5 mg X 1 lần/ngày hoặc 2,5mg X 2 lần/ngày: dạng bào chế và phân liều của USRIZIN không phù hợp cho đối tượng này.
Trẻ 6 tháng tuổi – 2 tuổi: 2,5mg/lần/ngày. Tối đa, dùng 2,5mg X 2 lần/ngày ở trẻ trên 12 tháng: dạng bào chế và phân liều của USRIZIN không phù hợp cho đối tượng này.
Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Không nên sử dụng
Suy gan-, liều cần giảm một nửa.
Suy thận: liều hiệu chinh theo bảng Clcr như sau:
| Chức năng thận | Clcr (ml/phút) | Liều dùng |
| Bình thường | >80 | 10 mg X 1 lần/ngày |
| Suy thận nhẹ | 50-79 | 10 mg X 1 lẩn/ngày |
| Suy thận vừa | 30-49 | 5 mg X 1 lần/ngày |
| Suy thận nặng | <30 | 5 mg cách 2 ngày 1 lần |
| Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thấm tách | < 10 | Chống chỉ định |
Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu yà kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu của thuốc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn
Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizin, hydroxyzin hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định cho trẻ em từ 2-6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.
Suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 ml/phút).
Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.
Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tránh dùng đồng thời USRIZIN với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.
Phụ nữ mang thai
Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.
Phụ nữ cho con bú
được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.
Có hiện tượng gây ngủ gà khi dùng thuốc do đó cần thận trọng đối với người lái xe và vận hành máy móc.
Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu.
Độ thanh thải của cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.
Không dùng viên giải phóng chậm cetirizin hydroclorid kết hợp pseudoephedrin hydroclorid ở người bệnh đang dùng hoặc ngừng thuốc IM AO.
Thường gặp, ADR > 1000
Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gặp ADR phụ thuộc vào liều dùng.
Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < ‘1/100
Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng quá liều đã được ghi nhận như ngủ gà ở người lớn và kích động ở trẻ em. Quá liều trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hóa của hydroxyzin. Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác động lên hệ thân kinh trung ương so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (diphehydramin, hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin.
Dạng kết hợp của cetirizin và pseudoephedrin hydroclorid được dùng để điều trị viêm mũi dai dẳng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng đồ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ml, đạt được sau (1,0 ±0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50kg/lít. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90-96%.
Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5-60mg.
qua sữa mẹ nhưng hầu như không qua hàng rào máu-não.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
USRIZIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
USRIZIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30904-18
Công ty TNHH US Pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.