X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110074224
  • (SĐK cũ: VD-19035-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/01/2029
Tên thuốc
  • Ibalexin 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49193
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 18/06/2020
Hoạt chất
  • Cefalexin (dưới dạng cefalexin monohydrat)
Hàm lượng
  • 1000mg
Số quyết định
  • 90/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 31/01/2024
Đợt cấp
  • 192
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Vialexin F1000, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

74 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19035-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Cefalexin (dưới dạng cefalexin monohydrat)
Thành phần

Thuốc Vialexin F1000 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp, mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Vialexin F1000

Thuốc Vialexin F1000 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp, mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng. Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Bệnh lậu (khi Penicilin không phù hợp). Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay Penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Vialexin F1000

Vialexin F1000 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Cephalexin khan (dưới dạng Cephalexin monohydrate) 1000 mg.

Tá dược: Avicel PH 101, Povidon K30, Magnesi stearat, PEG 6000, Titan dioxyd, Talc, Ethanol 96° vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Vialexin F1000

Vialexin F1000 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều thường dùng cho người lớn, uống 1 viên/lần, ngày uống 2 -3 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều tối đa có thể lên tới 4g/ngày.

Trẻ em: Liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg /kg thể trọng trong 24 giờ.

Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1 viên/lần, ngày uống 2 lần). Với bệnh lậu, thường dựng liều duy nhất 3g (3 viên) với 1g probenecid cho nam hay 2g (2 viên) với 0,5 g probenecid cho nữ.

Điều chỉnh liều khi có suy thận:

– Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) ≥ 50 ml/phút, creatinin huyết thanh (CHT) ≤ 132 micromol/l, liều duy trì tối đa (LDTTĐ): 1 viên/lần, 4 lần trong 24 giờ.

– Nếu TTC là 49 – 20 ml/phút, CHT: 133 – 295 micromol/lít, LDTTĐ: 1 viên/lần, 3 lần trong 24 giờ.

– Nếu TTC là 19 – 10 ml/phút, CHT: 296 – 470 micromol/lít, nên lựa chọn dạng bào chế khác cho phù hợp.

Chống chỉ định sử dụng Vialexin F1000

Thuốc Vialexin F1000 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Vialexin F1000

Tetracyclin 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn
Chỉ định của Tetracyclin 500 mg Thuốc Tetracyclin 500 mg được chỉ định trong các...
0₫

Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với Penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.

Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làm pháttriễn quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví du: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẵn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dung kháng sinh.

Bệnh nhân thận suy, phải giảm liều Cephalexin cho thích hợp.

Sử dụng Vialexin F1000 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho tháy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng Cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú: Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhấtthời trong thời gian màngười mẹ dùng Cephalexin.

Ảnh hưởng của Vialexin F1000 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên sử dụng thuốc khi đang vận hành máy móc tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Vialexin F1000

Dung cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng tới chức năng thận.

Cholestyramin gắn với Cephalexin ở ruột làm chậm sự hap thu của chúng.

Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cephalexin.

Tác dụng phụ của Vialexin F1000

Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp, 1⁄1000 < ADR < 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.

Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.

Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.

Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kế có hồi phục.

Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với Cephalexin.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thắn kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận. Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.

Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần. Bảo vệ đường hô háp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thé hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô háp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Dưới đây là những tình huống khi bạn cần tham vấn bác sĩ về việc sử dụng Vialexin F1000:

  • Quên dùng một liều lâu hơn: Nếu bạn đã quên uống một hoặc nhiều liều trong một khoảng thời gian dài, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn về việc khắc phục tình huống này và điều chỉnh liều lượng thuốc.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc không thường gặp sau khi sử dụng Vialexin F1000, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ ngay lập tức. Điều này bao gồm các triệu chứng như phản ứng dị ứng nghiêm trọng, khó thở, sưng môi mặt, hoặc phát ban cơ thể.
  • Tình trạng sức khỏe khác: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề về sức khỏe khác, bao gồm các vấn đề về thận, gan, tiểu đường hoặc bất kỳ điều kiện nào đang được điều trị, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng Vialexin F1000. Bác sĩ có thể đánh giá xem liệu thuốc có phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn hay không và có cần điều chỉnh liều lượng.
  • Tương tác thuốc: Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các bổ sung dinh dưỡng, hãy thông báo cho bác sĩ. Vialexin F1000 có thể tương tác với một số thuốc khác và gây ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của cả hai thuốc.

Bác sĩ sẽ có kiến thức và kinh nghiệm để đánh giá tình hình của bạn và cung cấp hướng dẫn cụ thể dựa trên trạng thái sức khỏe và lịch trình dùng thuốc của bạn.

Đặc tính dược lực học

Cephalexin là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1,có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin bền vững với Penicilinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Sfaphylococcus aureustiết Penicilinase kháng Penicilin (hay Ampicillin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan mau; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và Penicilinase; Sfrepfococcus pneumoniae, một số Escherichia coli, Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E. coli kháng Ampicillin.

Hầu hết các chủng Enferococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng Cephalexin. Profeus indol dương tính, một số Enferobacter spp, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides spp, cing thay cé kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa Cephalexin và các kháng sinh loại Methicilin.

Đặc tính dược động học

Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóaà đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gAp đôi. Uống Cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hắp thu không thay đổi. Có tới 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 – 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ); và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể.

Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận; với liều 500 mg Cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1 mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết Cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy Cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít Cephalexin có thể thải trừ qua đường này. Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẳm phân màng bụng (20% – 50%).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Vialexin F1000

Khi sử dụng Vialexin F1000 hoặc bất kỳ loại thuốc nào chứa cephalexin, bạn nên lưu ý các dấu hiệu và tuân thủ các khuyến cáo sau đây:

  • Tuân thủ chỉ định của bác sĩ: Sử dụng Vialexin F1000 theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc. Đảm bảo bạn hiểu rõ liều lượng và lịch trình uống thuốc. Không tự ý điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng sử dụng trước khi kết thúc liệu trình.
  • Liên hệ với bác sĩ: Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào sau khi sử dụng Vialexin F1000, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Các tác dụng phụ có thể bao gồm phản ứng dị ứng, như phát ban, ngứa, sưng môi mặt, khó thở; tiêu chảy nghiêm trọng hoặc tiêu chảy có máu; đau hoặc viêm khớp; hoặc các triệu chứng khác không bình thường.
  • Không sử dụng cho vi khuẩn kháng cephalexin: Vialexin F1000 chỉ hoạt động hiệu quả đối với các vi khuẩn nhạy cảm. Không sử dụng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng cephalexin hoặc vi khuẩn kháng kháng sinh khác. Nếu vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nhiễm khuẩn nặng, bác sĩ có thể đề xuất sử dụng một loại kháng sinh khác hoặc phương pháp điều trị khác.
  • Không dùng khi có tiền sử quá mẫn với cephalosporin: Nếu bạn có tiền sử quá mẫn với các loại kháng sinh cephalosporin hoặc các thành phần khác trong Vialexin F1000, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn. Có thể có các phản ứng dị ứng nghiêm trọng nếu tiếp tục sử dụng thuốc trong trường hợp này.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Vialexin F1000.

Mô tả Vialexin F1000

Hộp Vialexin F1000 có các chi tiết như sau:

  • Dạng bào chế: Vialexin F1000 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
  • Đóng gói: Vialexin F1000 được đóng gói trong các vỉ nhựa bảo vệ. Mỗi vỉ chứa một số lượng viên nén bao phim cụ thể.
  • Bao bên ngoài: Hộp Vialexin F1000 là hộp carton có màu chủ đạo là trắng kết hợp với màu xanh dương. Màu sắc này có thể thay đổi tùy theo nhà sản xuất hoặc thị trường.
  • Tên thuốc: Tên thuốc “Vialexin” được in trên hộp bằng chữ màu xanh dương, tạo sự nổi bật và dễ nhận biết. Cùng với đó, chữ “F1000” cũng được in màu đỏ, thường nằm phía dưới tên thuốc.
  • Thông tin thành phần thuốc: Trên hộp, có thể có thông tin về thành phần chính của Vialexin F1000. Thông tin này bao gồm tên hoạt chất (cephalexin) và liều lượng hoạt chất trong mỗi viên nén bao phim.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Vialexin F1000 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Vialexin F1000 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Vialexin F1000

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Vialexin F1000 mua ở đâu

Vialexin F1000 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Vialexin F1000 giá bao nhiêu

Vialexin F1000 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19035-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)