X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18007-12
  • (SĐK cũ: VD-18007-12)
Ngày hết hạn SĐK
  • 30/12/2025
Tên thuốc
  • Vingen
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48377
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/05/2020
Hoạt chất
  • Paracetamol 500mg; Clorpheniramin maleat 2mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 854/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 30/12/2022
Đợt cấp
  • 182
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty CPDP Vĩnh Phúc
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số nhà 789, đường Đình Ấm, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty CPDP Vĩnh Phúc
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Mậu Thông, Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

VINGEN, điều trị hạ sốt, giảm đau, viêm mũi dị ứng

31 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Vĩnh Phúc Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18007-12
Nhà sản xuất Công ty CPDP Vĩnh Phúc
Hoạt chất Paracetamol 500mg; Clorpheniramin maleat 2mg
Thành phần ,

Vingen là thuốc kết hợp tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống dị ứng, được chỉ định trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm có kèm sốt và đau.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của VINGEN

VINGEN được chỉ định điều trị hạ sốt, giảm đau có kèm dị ứng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng mùa hoặc quanh năm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc VINGEN

VINGEN bao gồm những thành phần chính như là

Paracetamol 500mg

Chlorpheniramin maleat 2mg

Tá dược: (Lactose, amidon, PVP K30, magnesi stearat, talc, tartrazin, ethanol 96%) vđ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc VINGEN

Thuốc VINGEN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, cách 4-6 giờ một lần khi cần thiết
  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc VINGEN

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh đang cơn hen cấp, có triệu chửng phi đại tuyến tiền liệt; Glocom góc hẹp, tắc cổ bang quang, Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày tính đến thời điểm điều trị bằng clopheniramin
  • Trẻ em dưới 12 tuổi, người đang cho con bú.
  • Người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase.
  • Người bệnh quá mẫn với paracetamol, chlophenữamin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc VINGEN

KETOTHEPHARM, điều trị giảm đau vừa đến nặng sau phẫu thuật
Chỉ định của KETOTHEPHARM KETOTHEPHARM được chỉ định điều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng...
0

Trong quá trình sử dụng Thuốc VINGEN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Paracetamol:

  • Paracetamol tương đối không độc ở liều diều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra
  • Thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế

Chlorpheniraniin maleat:

  • Chlorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đạị tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
  • Tác dụng an thần của chlorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
  • Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
  • Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
  • Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mát, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
  • Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
  • Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.
  • Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

Sử dụng Thuốc VINGEN cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc VINGEN lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ. Không dùng thuốc khi đang lái xe hay vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của Thuốc VINGEN

Liên quan đến paracetamol

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.

Liên quan đến chlorpheniramin

  • Các thuốc ức chế monoamine oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamine
  • Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ cỏ thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tác dụng phụ của thuốc VINGEN

Trong quá trình sử dụng VINGEN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ban da và phnản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Da: Ban.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Liên quan đến chlorpheniramin maleat

Tác dụng an thần khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên hầu hết người bệnh chịu được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nểu tăng liều từ từ.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ TKTW: Ngủ gà, an thần.
  • Tiêu hóa: Khô miệng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Chóng mặt. Tiêu hóa: Buồn nôn.

“Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng”

Quá liều và cách xử trí

Paracetamol

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống

Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol;Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.

Tổn thương gan: Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan rõ rệt sau 2-4 ngày sau khi uống liều độc.Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài.

Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh.

Cách xử trí:

Uống N-acetyl cystein là chất giả độc đặc hiệu của ngộ độc paracetamol. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

Nếu không có N – acetylcỵstein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Chlorpheniramin

Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tàm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Cách xử trí:

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằngtiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Paracetamol

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ờ người bình thường. Thuổc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Với liều điều trị, paracetamol ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi acid- base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì paracetamol không tác động lên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động lên cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.

Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy khi dùng quá liều, một chất chuyển hóa của paracetamol là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan, với liều trên lOg làm tổn thương gan gây chết người.

Chlorpheniramin maleat

Chlorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của chlorpheniramin thông qua phong bể cạnh tranh các thụ thể Hi của các tế bào tác động. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Đặc tính dược động học

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều ưong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Phần lớn paracetamol được chuyển hóa qua gan theo hình thức liên hợp với acid glucuronic (khoảng 60%) và bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 tạo nên chất trung gian N-acetyl- benzoquinonimin có hoạt tính cao. Chất chuyển hóa này bình thường phàn ứng với nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên khi dùng liều cao, chat chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ sẽ làm cạn kiệt glutathion của gan có thể làm hoại tử gan.

Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan.

Chlorphcniramin maleat

Chlorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống.

Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em).

Chlorpheniramin chuyển hóa nhanh và nhiều. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.

Thời gian bán thải là 12-15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc VINGEN

  • Không nên dùng Thuốc VINGEN quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc VINGEN

Thuốc VINGEN được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc VINGEN tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc VINGEN

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc VINGEN mua ở đâu

Thuốc VINGEN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc VINGEN giá bao nhiêu

Thuốc VINGEN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18007-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Thôn Mậu Thông-P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá VINGEN, điều trị hạ sốt, giảm đau, viêm mũi dị ứng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá VINGEN, điều trị hạ sốt, giảm đau, viêm mũi dị ứng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)