Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Vĩnh Phúc Pharma |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-18007-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty CPDP Vĩnh Phúc |
| Hoạt chất | Paracetamol 500mg; Clorpheniramin maleat 2mg |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat, Paracetamol (Acetaminophen) |
Vingen là thuốc kết hợp tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống dị ứng, được chỉ định trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm có kèm sốt và đau.
Nội dung chính
VINGEN được chỉ định điều trị hạ sốt, giảm đau có kèm dị ứng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng mùa hoặc quanh năm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
VINGEN bao gồm những thành phần chính như là
Paracetamol 500mg
Chlorpheniramin maleat 2mg
Tá dược: (Lactose, amidon, PVP K30, magnesi stearat, talc, tartrazin, ethanol 96%) vđ 1 viên.
Thuốc VINGEN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Thuốc dùng theo đường uống
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Thuốc VINGEN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Paracetamol:
Chlorpheniraniin maleat:
Phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Thuốc có thể gây buồn ngủ. Không dùng thuốc khi đang lái xe hay vận hành máy móc
Liên quan đến paracetamol
Liên quan đến chlorpheniramin
Trong quá trình sử dụng VINGEN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ban da và phnản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Liên quan đến chlorpheniramin maleat
Tác dụng an thần khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên hầu hết người bệnh chịu được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nểu tăng liều từ từ.
Thường gặp, ADR > 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
“Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng”
Paracetamol
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống
Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol;Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.
Tổn thương gan: Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan rõ rệt sau 2-4 ngày sau khi uống liều độc.Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài.
Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh.
Cách xử trí:
Uống N-acetyl cystein là chất giả độc đặc hiệu của ngộ độc paracetamol. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.
Nếu không có N – acetylcỵstein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tàm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Cách xử trí:
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằngtiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ờ người bình thường. Thuổc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Với liều điều trị, paracetamol ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi acid- base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì paracetamol không tác động lên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động lên cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy khi dùng quá liều, một chất chuyển hóa của paracetamol là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan, với liều trên lOg làm tổn thương gan gây chết người.
Chlorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của chlorpheniramin thông qua phong bể cạnh tranh các thụ thể Hi của các tế bào tác động. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.
Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều ưong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Phần lớn paracetamol được chuyển hóa qua gan theo hình thức liên hợp với acid glucuronic (khoảng 60%) và bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 tạo nên chất trung gian N-acetyl- benzoquinonimin có hoạt tính cao. Chất chuyển hóa này bình thường phàn ứng với nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên khi dùng liều cao, chat chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ sẽ làm cạn kiệt glutathion của gan có thể làm hoại tử gan.
Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan.
Chlorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống.
Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em).
Chlorpheniramin chuyển hóa nhanh và nhiều. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.
Thời gian bán thải là 12-15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330 giờ.
Thuốc VINGEN được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc VINGEN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc VINGEN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18007-12
Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Thôn Mậu Thông-P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.