Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Zerbaxa 1.5g per vial điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm

1772 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Merck Sharp
Chuyên mục
Thành phần ,

Zerbaxa 1.5g per vial được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền với công dụng điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Zerbaxa 1.5g per vial là gì

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn với hai hoạt chất chính là ceftolozane và tazobactam giúp ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và sự chết của tế bào sau đó. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch đậm đặc, dùng theo đường truyền tĩnh mạch, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial được chỉ định điều trị cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm đã được xác định sau đây: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng

ZERBAXA sử dụng kết hợp với metronidazol được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng (clAI) gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và Gram dương sau đây: Enterobacter cloacae, Escherichia coH, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides fragilis, Streptococcus anginosus, Streptococcus constellatus và Streptococcus salivarius.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm thận-bể thận

ZERBAXA được chỉ định điều tri nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (cUTI), bao gồm viêm thận-bể thận, có hoặc không có kèm du khuẩn huyết, gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm sau đây: Escherichia coll, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Pseudomonas aeruginosa.

Sử dụng

Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của ZERBAXA và các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng ZERBAXA để điều tri các nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc rất nghi ngờ là được gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về nuôi cấy vi khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn, nên cân nhắc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp kháng khuẩn. Trong trường hợp không có dữ liệu như vậy thì dịch tễ học tại địa phương và mô hình về tính nhạy cảm có thể góp phần vào lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

Mỗi lọ bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền Zerbaxa 1.5g per vial có chứa những thành phần chính như là:

Ceftolozane 1 g (dưới dạng ceftolozane sulfate)

Tazobactam 0,5 g (dưới dạng tazobactam natri)

Thành phần tá dược

Sản phẩm chứa natri clorid (487 mg/lọ) là chất làm ổn định, acid citric (21 mg/lọ) và L-arginine (khoảng 600 mg/lọ) là tá dược.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch.

Liều dùng tham khảo:

Liều khuyến cáo

Phác đồ liều khuyến cáo là ZERBAXA 1,5 g (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) pha tiêm, dùng mỗi 8 giờ bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 giờ ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên và có độ thanh thải creatinin (CrCI) > 50 ml/phút. Thời gian điều tri nên được hướng dẫn theo độ nặng, vi trí nhiễm khuẩn, và sự tiến triển về lâm sàng của người bệnh và vi khuẩn học (Bảng 1).

Bảng 1: Liều ZERBAXA 1,5 g (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) tùy theo nhiễm khuẩn ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) lớn hơn 50 ml/phút

Nhiễm khuẩn Liều Tần suất dùng thuốc Thời gian truyền (giờ) Thời gian điều trị
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng* 1,5gZERBAXA

(1 g ceftolozane /

0,5 g tazobactam)

Mỗi 8 giờ 1 4-14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm thận-bể thận 1,5gZERBAXA

(1 g ceftolozane /

0,5 g tazobactam)

Mỗi 8 giờ 1 7 ngày

* Sử dụng kết hợp với metronidazol 500 mg truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ

Chuẩn bị dung dịch

ZERBAXA không chứa chất bảo quản kìm khuẩn. Phải tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn trong việc chuẩn bi dung dịch tiêm truyền.

Chuẩn bị liều dùng:

Pha lọ thuốc bột với 10 ml nước pha tiêm vô khuẩn hoặc Natri clorid 0,9% pha tiêm, USP (Dược điển Mỹ) và lắc nhẹ để hòa tan. Thể tích cuối cùng khoảng 11,4 ml. LƯU Ý: DUNG DỊCH ĐÃ PHA KHÔNG DỪNG ĐỂ TIÊM TRỰC TIẾP.

Để chuẩn bi liều dùng cần thiết, rút thể tích thích hợp được xác định từ Bảng 2 khỏi lọ đã pha. Cho thể tích đã rút vào một túi truyền chứa 100 ml Natri clorid 0,9% pha tiêm, USP hoặc Dextrose pha tiêm 5%, USP.

Bảng 2: Chuẩn bị liều dùng

Liều ZERBAXA (ceftolozane và tazobactam) Thể tích cần rút từ lọ đã pha
1,5 g (1 g và 0,5 g) 11,4 ml (toàn bộ chất chứa trong lọ)
750 mg (500 mg và 250 mg) 5,7 ml
375 mg (250 mg và 125 mg) 2,9 ml
150 mg (100 mg và 50 mg) 1,2 ml

Kiểm tra các tiểu phân và sự đổi màu thuốc bằng mắt trước khi dùng. Dung dịch tiêm truyền ZERBAXA dao động trong khoảng từ dung dịch trong suốt, không màu đến dung dịch trong suốt và màu vàng nhạt. Các thay đổi về màu sắc trong phạm vi này không ảnh hưởng đến hiệu lực của sản phẩm.

Bảo quản các dung dịch đã pha

Sau khi pha với nước pha tiêm vô khuẩn hoặc natri clorid 0,9% pha tiêm, dung dịch ZERBAXA đã pha có thể được giữ trong 1 giờ trước khi chuyển sang và pha loãng trong một túi truyền thích hợp.

Sau khi pha loãng dung dịch với Natri clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%, ZERBAXA ổn định trong 24 giờ khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi được bảo quản trong tủ lạnh ở 2-8°C (36-46°F).

Dung dịch ZERBAXA đã pha hoặc dung dịch tiêm truyền ZERBAXA đã pha không để đông đá.

Sự tương hợp

Sự tương hợp của ZERBAXA với các thuốc khác chưa được xác định. ZERBAXA không được pha trộn với các thuốc khác hoặc thêm vào những dung dịch chứa các thuốc khác.

Suy thận

Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) 50 ml/phút hoặc ít hơn. Điều chỉnh liều trong suy thận được liệt kê ở Bảng 3. Đối với những bệnh nhân có thay đổi chức năng thận, theo dõi CrCI ít nhất là hàng ngày và điều chỉnh liều ZERBAXA tương ứng [xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Sử dụng ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt].

Bảng 3: Liều ZERBAXA ở bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin (CrCI) ước tính (ml/phút)* Phác đồ liều dùng khuyến cáo đối với ZERBAXA 1,5 g (ceftolozane

1 g và tazobactam 0,5 g)+

30-50 750 mg (500 mg và 250 mg) truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ
15-29 375 mg (250 mg và 125 mg) truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang được thẩm thân máu (HD) Một liều nạp duy nhất 750 mg (500 mg và 250 mg), tiếp theo là một liều duy trì 150 mg (100 mg và 50 mg) được dùng mỗi 8 giờ trong thời gian điều trị còn lại (vào những ngày thẩm phân máu, dùng liều này ở thời gian sớm nhất có thể sau khi hoàn thành thẩm phân)

* CrCI ước tính bằng cách sử dụng công thức Cockcroft-Gault

+ Tất cả liều ZERBAXA được dùng trong 1 giờ

Suy gan

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Salgad 150mg điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm màng não
Salgad 150mg là gì Thuốc Salgad 150mg là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc tổng hợp...
0

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào;

Quá mẫn với bất kỳ thuốc kháng sinh nào nhóm cephalosporin;

Quá mẫn nặng (ví dụ phản ứng phản vệ, phản ứng da nặng) với bất kỳ thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác (như penicillin hoặc carbapenem).

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

Trong quá trình sử dụng Zerbaxa 1.5g per vial, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Suy chức năng thận

Nên điều chỉnh liều ZERBAXA dựa trên chức năng thận [xem Liều lượng và cách dùng].

Trong một phân tích phân nhóm của thử nghiệm pha 3 trên nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng (clAI), tỷ lệ chữa khỏi trên lâm sàng thấp hơn ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) ban đầu từ 30 đến < 50 ml/phút so với những bệnh nhân có CrCI > 50 ml/phút. Tỷ lệ chữa khỏi trên lâm sàng giảm hơn ở nhóm dùng ZERBAXA cộng với metronidazol so với nhóm dùng meropenem. Một xu hướng tương tự cũng đã được ghi nhận trong thử nghiệm trên nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng (cUTI). cần theo dõi thường xuyên bất kỳ thay đổi nào về chức năng thận đối với bệnh nhân bị suy thận ban đầu trong khi điều trị và nên điều chỉnh liều ZERBAXA khi cần thiết.

Phản ứng quá mẫn

Phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam. Trước khi bắt đầu điều tri bằng ZERBAXA, cần hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicillin hoặc beta-lactam khác. Nếu dùng thuốc này cho bệnh nhân bị dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc với beta-lactam khác, cần thận trọng do sự mẫn cảm chéo đã được xác định. Nếu xảy ra phản ứng phản vệ với ZERBAXA, ngừng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.

Tiêu chảy liên quan với Clostridium difficile

Tiêu chảy liên quan với Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo gần như đối với tất cả các thuốc kháng khuẩn dùng đường toàn thân, bao gồm cả ZERBAXA và có thể dao động về độ nặng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Việc điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi vi khuẩn chí bình thường của đại tràng và có thể cho phép sự phát triển quá mức của c. difficile [xem Tác dụng không mong muốn].

Mức độ nặng của những loại nhiễm khuẩn này có thể dao động từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là cần xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng ZERBAXA. Trong những trường hợp như vậy, ngừng điều tri bằng ZERBAXA và nên xem xét sử dụng các biện pháp hỗ trợ cùng với điều tri đặc hiệu đối với Clostridium difficile.

Sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc

Việc kê đơn ZERBAXA khi không có bằng chứng nhiễm khuẩn hoặc không có nghi ngờ nhiều về nhiễm trùng không những không đem lại lợi ích cho bệnh nhân mà còn có nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

Nghiệm pháp kháng huyết thanh trực tiếp (nghiệm pháp Coombs) và nguy cơ tiềm ẩn thiếu máu tán huyết

Sự phát triển của một xét nghiệm kháng thể globulin dương tính trực tiếp (DAGT) có thể xảy ra điều tri với ceftolozane/ tazobactam. Tỷ lệ biến đổi huyết thanh DAGT ở bệnh nhân dùng ceftolozane / tazobactam là 0,2% trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có bằng chứng tan máu ở bệnh nhân phát triển DAGT dương tính khi điều trị.

Hàm lượng Natri

Mỗi lọ ceftolozane/tazobactam chứa 10,0 mmol (230 mg) natri. Lọ đã pha với 10 ml dung dịch natri cloride 0,9% (dung dịch muối bình thường) để tiêm có chứa 11,5 mmol (265 mg) natri. Điều này cần được xem xét trong khi điều trị cho bệnh nhân chế độ án kiêng có kiểm soát.

Sử dụng ở trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của ZERBAXA ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Sử dụng ở người cao tuổi

Trong một phân tích dược động học quần thể về ceftolozane và tazobactam, không quan sát thấy xu hướng có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến tuổi. Không khuyến cáo điều chỉnh liều ZERBAXA chĩ đơn thuần dựa trên tuổi.

ZERBAXA được bài tiết đáng kể qua thận và nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn cua ZERBAXA có thể lớn hơn ở những bệnh nhân suy chức năng thận. Do bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận, cần thận trọng trong lựa chọn liều và việc theo dõi chức năng thận có thể hữu ích. Điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi dựa trên chức năng thận [xem Liều lượng và cách dùng].

Bệnh nhân suy thận

Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin (CrCI 30-50 ml/phút) hoặc suy thận nặng (CrCI 15-29 ml/phút) và ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang được thẩm phân máu (HD) [xem Liều lượng và cách dùng và Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc].

Sử dụng thuốc Zerbaxa 1.5g per vial cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có dữ liệu về việc sử dụng ceftolozane và tazobactam ở phụ nữ mang thai. Do các nghiên cứu trên động vật mang thai không phải lúc nào cũng dự đoán đáp ứng trên người, ZERBAXA chỉ nên được sử dụng trong khi mang thai khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Các nghiên cứu về sự phát triển của phôi-thai đã được thực hiện với ceftolozane tiêm tĩnh mạch ở chuột nhắt và chuột cống với liều theo thứ tự lên đến 2000 mg/kg/ngày và 1000 mg/kg/ngày, cho thấy không có bằng chứng về gây tổn hại đối với thai. Các giá tri phơi nhiễm trung bình trong huyết tương (AUC) liên quan với những liều này gấp khoảng 7 lần (ở chuột nhắt) và khoảng 4 lần (ở chuột cống) so với phơi nhiễm ceftolozane trung bình hàng ngày cho người trên người lớn khỏe mạnh ở liều trên lâm sàng là 1 g, 3 lần/ngày. Chưa rõ liệu ceftolozane có đi qua nhau thai động vật hay không.

Trong một nghiên cứu trước và sau khi sinh ở chuột cống, ceftolozane được dùng tiêm tĩnh mạch trong thời kỳ mang thai và cho con bú (ngày thứ 6 của thời kỳ mang thai cho đến ngày thứ 20 của thời kỳ cho con bú) có liên quan tới giảm phản ứng giật mình với âm thanh ở chuột con vào ngày thứ 60 sau khi sinh với liều dùng ở người mẹ lớn hơn hoặc bằng 300 mg/kg/ngày. Một liều 300 mg/kg/ngày ở chuột cống có liên quan tới giá trị nồng độ ceftolozane trong huyết tương (AUC) gần tương đương với giá trị AUC của ceftolozane trong huyết tương ở liều điều trị cho người.

Trong một nghiên cứu về phôi-thai ở chuột cống, tazobactam được dùng đường tĩnh mạch với liều lên đến 3000 mg/kg/ngày (gấp khoảng 19 lần liều khuyến cáo cho người dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể) đã gây độc tính đối với chuột mẹ (giảm tiêu thụ thức ăn và tăng thể trọng) nhưng không liên quan đến độc tính đối với thai. Ở chuột cống, tazobactam đã cho thấy đi qua nhau thai. Nồng độ ở thai ít hơn hoặc bằng 10% nồng độ được tìm thấy trong huyết tương chuột mẹ.

Trong một nghiên cứu trước khi sinh và sau khi sinh ở chuột cống, tazobactam được tiêm màng bụng 2 lần/ngày vào cuối thời kỳ mang thai và trong thời gian cho con bú (ngày thứ 17 của thời kỳ mang thai cho đến ngày thứ 21 của thời kỳ cho con bú) đã gây giảm tiêu thụ thức án và tăng thể trọng chuột mẹ vào cuối thai kỳ và số chuột chết ngay khi sinh ra nhiều hơn có ý nghĩa với liều tazobactam 1280 mg/kg/ngày (gấp khoảng 8 lần liều khuyến cáo cho người dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể). Không ghi nhận có ảnh hưởng đến sự phát triển, chức năng, học tập hoặc sinh sản cùa chuột con thế hệ F, nhưng thể trọng sau khi sinh của chuột con thế hệ F1 sinh ra từ mẹ dùng tazobactam với liều 320 mg/kg/ngày và 1280 mg/kg/ngày đã giảm đáng kể tại thời điểm 21 ngày sau khi sinh. Các thai chuột thế hệ F2 bình thường đối với tất cả các liều tazobactam. Mức liều không quan sát thấy tác dụng có hại (NOAEL: No Observed Adverse Effect Level) về giảm thể trọng ở thế hệ F1 được xem xét là 40 mg/kg/ngày (gấp khoảng 0,3 lần liều khuyến cáo cho người dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể).

Phụ nữ cho con bú:

Chưa rõ liệu ceftolozane và tazobactam có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Phải quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh điều trị bằng ZERBAXA, có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích điều tri đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

ZERBAXA có thể có ảnh hưởng một chút đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chống có thể xảy ra khi dùng ZERBAXA.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

Tương tác giữa thuốc Zerbaxa 1.5g per vial với các thuốc khác

Không có tương tác thuốc-thuốc đáng kể được ghi nhận giữa ZERBAXA và các cơ chất, thuốc ức chế và thuốc gây cảm ứng enzym cytochrom P450 (CYP) dựa trên các nghiên cứu in vitro và in vivo.

Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng ceftolozane, tazobactam và chất chuyển hóa M1 của tazobactam không ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 hoặc CYP3A4 và không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2B6 hoặc CYP3A4 ở nồng độ điều trị trong huyết tương. Một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trên lâm sàng đã được tiến hành và kết quả cho thấy tương tác thuốc liên quan đến sự ức chế CYP1A2 và CYP3A4 bởi ZERBAXA không ghi nhận được.

Ceftolozane và tazobactam không phải là cơ chất đối với P-gp (P-glycoprotein) hoặc BGRR (Breast Cancer Resistance Protein – protein kháng ung thư vú) và tazobactam không phải là cơ chất đối với OCT2 (OCT: Organic cation transporter – chất vận chuyển cation hữu cơ) in vitro ở nồng độ điều trị trong huyết tương. Dữ liệu in vitro cho thấy ceftolozane không ức chê’ P-gp, BCRP, OATP1B1 (OATP: organic anion transporting polypeptides – polypeptid vận chuyển anion hữu cơ), OATP1B3, OCT1, OCT2, MRP (multidrug resistance-associated protein – protein liên quan đến kháng đa thuốc), BSEP (bile salt export pump – bơm tống xuất muối mật), OAT1 (OAT: organic anion transporter – chất vận chuyển anion hữu cơ), OAT3, MATE1 (MATE: multidrug and toxic compound extrusion transporter – chất vận chuyển đẩy đa thuốc và hợp chất độc) hoặc MATE2-K ở nồng độ điều trị trong huyết tương. Dữ liệu in vitro cho thấy cả tazobactam và chất chuyển hóa M1 của tazobactam ức chế P-gp, BCRP, chất vận chuyển OATP1B1, OATP1B3, OCT 1, OCT2 hoặc BSEP ở nồng độ điều trị trong huyết tương.

Tazobactam là một cơ chất đối với OAT1 và OAT3. tn vitro, tazobactam ức chê’ các chất vận chuyển 0AT1 và OAT3 ở người với các giá trị IC50 tương ứng là 118 và 147 mcg/ml. Dùng đồng thời ceftolozane và tazobactam với furosemid là cơ chất của 0AT1 và OAT3 trong một nghiên cứu lâm sàng cho thấy không làm tăng có ý nghĩa nồng độ furosemide trong huyết tương (tỷ lệ trung bình hình học tương ứng là 0,83 và 0,87 đối với Cmax và AUC. Tuy nhiên, các hoạt chất ức chế OAT1 hoặc OAT3 (ví dụ probenecid) có thể làm tăng nồng độ tazobactam trong huyết tương. Dùng đồng thời tazobactam với probenecid là chất ức chê’ OAT1/OAT3 đã cho thấy kéo dài thời gian bán thải của tazobactam 71%.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

Trong quá trình sử dụng Zerbaxa 1.5g per vial thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng

ZERBAXA đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng pha 3 trên clAI và cUTI đối chứng với thuốc so sánh, bao gồm tổng cộng 1015 bệnh nhân điều tri bằng ZERBAXA và 1032 bệnh nhân điều trị bằng thuốc so sánh (levofloxacin 750 mg/ngày trong thử nghiệm cUTI hoặc meropenem 1 g mỗi 8 giờ trong thử nghiệm clAI) lên đến 14 ngày. Tuổi trung bình của các bệnh nhân được điều tri là 48-50 tuổi (từ 18-92 tuổi), theo nhóm điều tri và theo chỉ định. Ở cả hai chỉ

định, khoảng 25% đối tượng từ 65 tuổi trở lên. Hầu hết bệnh nhân (75%) tham gia vào thử nghiệm cUTI là nữ và 58% bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm clAI là nam.

Bảng 4: Các tác dụng không mong muốn xảy ra ở 1% bệnh nhân hoặc nhiều hơn được điều trị bằng ZERBAXA trong các thử nghiệm lâm sàng pha 3 theo nhóm hệ cơ quan, thuật ngữ ưu tiên

và chỉ định

Thuật ngữ ưu tiên Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm thận-bể thận
ZERBAXA*

(N=482) n (%)

Meropenem (N=497) n (%) ZERBAXA*

(N=533) n (%)

Levofloxacin

(N=535) n (%)

Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Thiếu máu* 7(1,5) 5(1) 2 (0,4) 5 (0,9)
Tăng tiểu cầu 9 (1,9) 5(1) 2 (0,4) 2 (0,4)
Rối loạn tim
Rung nhĩ 6(1,2) 3 (0,6) 1 (0,2) 0
Rối loạn tiêu hóa
Đau bụng 6(1,2) 2 (0,4) 4 (0,8) 2 (0,4)
Táo bón 9 (1,9) 6(1,2) 21 (3,9) 17(3,2)
Tiêu chảy 30 (6,2) 25 (5) 10 (1,9) 23 (4,3)
Buồn nôn 38 (7,9) 29 (5,8) 15(2,8) 9(1,7)
Nôn 16 (3,3) 20 (4) 6(1,1) 6(1,1)
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm truyền
Phản ứng tại chỗ tiêm truyền+ 3 (0,6) 6(1,2) 7(1,3) 11 (2,1)
sốt§ 27 (5,6) 20 (4) 9(1,7) 5 (0,9)
Xét nghiệm
Tăng ALT 7(1,5) 5(1) 9(1,7) 5 (0,9)
Tăng AST 5(1) 3 (0,6) 9(1,7) 5 (0,9)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Giảm kali máui 16 (3,3) 10(2) 4 (0,8) 2 (0,4)
Rối loạn hệ thần kinh
Chóng mặt 4 (0,8) 5(1) 6(1,1) 1 (0,2)
Nhức đầu 12(2,5) 9(1,8) 31 (5,8) 26 (4,9)
Rối loạn tâm thần
Lo âu 9 (1,9) 7(1,4) 1 (0,2) 4 (0,7)
Mất ngủ 17(3,5) 11 (2,2) 7(1,3) 14(2,6)
Rối loạn da và mô dưới da
Ban* 8(1,7) 7(1,4) 5 (0,9) 2 (0,4)
Rối loạn mạch
Hạ huyết áp 8(1,7) 4 (0,8) 2 (0,4) 1 (0,2)

*Liều ZERBAXA pha tiêm là 1,5 g tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ, được điều chỉnh để phù hợp với chức nàng thận khi cần thiết. Trong thử nghiệm clAI, ZERBAXA đã được dùng kết hợp với metronidazol.

+ Thiếu máu bao gồm các thuật ngữ ưu tiên sau đây: thiếu máu, giảm hemoglobin và thiếu máu do thiếu sắt.

+ Phản ứng tại chỗ tiêm truyền bao gồm các thuật ngữ ưu tiên sau đây: ban đỏ tại chỗ tiêm truyền, phù tại chỗ tiêm truyền, cứng tại chỗ tiêm truyền, đau tại chỗ tiêm truyền, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền, ngứa tại chỗ tiêm truyền, huyết khối tại chỗ tiêm truyền, nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm truyền, phát ban tại chỗ tiêm truyền.

§ Sốt bao gồm các thuật ngữ ưu tiên sau đây: sốt, tăng nhiệt độ cơ thể và tàng thân nhiệt.

iGiảm kali máu bao gồm các thuật ngữ ưu tiên sau đây: hạ kali máu và kali trong máu giảm.

# Ban bao gồm các thuật ngữ ưu tiên sau đây: ban, ban toàn thân, ban dát sần, ban ngứa, ban dát và ban đỏ.

Ngừng điều tri do các tác dụng không mong muốn xảy ra ở 2% bệnh nhân (20/1015) dùng ZERBAXA và 1,9% bệnh nhân (20/1032) dùng thuốc so sánh.

Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn

Các tác dụng không mong muốn được đề cập sau đây đã được báo cáo ở các đối tượng được điều trị bằng ZERBAXA với tỷ lệ ít hơn 1%:

Rối loạn tim: nhịp tim nhanh, đau thắt ngực

Rối loạn tiêu hóa: viêm dạ dày, chướng bụng, khó tiêu, đầy hơi, liệt ruột

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: bệnh nấm Candida miệng-họng và nấm Candida âm hộ- âm đạo, nhiễm khuẩn đường tiết niệu do nấm, viêm đại tràng do Clostridium difficile

Xét nghiệm: tăng gamma-glutamyl transpeptidase (GGT) trong huyết thanh, tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh, thử nghiệm Coombs dương tính

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: táng đường huyết, giảm magnesi máu, giảm phosphat máu

Rối loạn hệ thần kinh: đột quỵ do thiếu máu cục bộ

Rối loạn thận và tiết niệu: suy giảm chức năng thận, suy thận

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: khó thở

Rối loạn da và mô dưới da: nổi mề đay

Rối loạn mạch: huyết khối tĩnh mạch

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, ngừng dùng ZERBAXA và tiến hành điều trị hỗ trợ chung. ZERBAXA có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Khoảng 66% ceftolozane, 56% tazobactam và 51% chất chuyển hóa M1 của tazobactam đã được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Hiện không có thông tin về việc sử dụng thẩm phân máu để điều trị quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý tri liệu: Thuốc kháng khuẩn dùng toàn thân, các cephalosporin và penem khác, mã ATC: J01DI54.

Cơ chế tác dụng

Ceftolozane thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin. Ceftolozane phát huy hoạt tính diệt khuẩn thông qua gắn kết với các protein gắn penicillin (PBP) quan trọng, dẫn đến ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và sự chết của tế bào sau đó.

Tazobactam là một beta-lactam có liên quan về cấu trúc với penicillin. Tazobactam là chất ức chế nhiều beta-lactamase nhóm phân tử A, bao gồm các enzym CTX-M, SHV và TEM. Xem dưới đây.

Cơ chế đề kháng

Cơ chế đề kháng của vi khuẩn với ceftolozane/tazobactam bao gồm:

Sản sinh beta-lactamase có thể thủy phân ceftolozane và không bị ức chế bởi tazobactam (xem dưới đây)

  1. Thay đổi protein gắn penicillin (PBP) Tazobactam không ức chế tất cả các enzym nhóm A.

Ngoài ra tazobactam không ức chế các loại beta-lactamase sau đây:

  1. Enzym AmpC (được sản sinh bởi Enterobacteriaceae)
  2. Carbapenemase dựa trên serine (ví dụ Klebsiella pneumoniae carbapenemase [KPC])
  3. Metallo-beta-lactamase (ví dụ New Delhi metallo-beta-lactamase [NDM])
  4. Beta-lactamase nhóm D theo Ambler (OXA-carbapenemase)

Mối quan hệ dược động học/dược lực học

Đối với ceftolozane, thời gian mà nồng độ ceftolozane trong huyết tương vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vi khuẩn gây nhiễm được chỉ ra là yếu tố dự báo hiệu quả tốt nhất trong các mô hình nhiễm khuẩn ở động vật.

Đối với tazobactam, chỉ số dược lực học (PD) liên quan tới hiệu quả được xác định là tỷ lệ phần trăm khoảng cách liều trong thời gian đó, nồng độ trong huyết tương của tazobactam vượt quá giá tri ngưỡng (% T> ngưỡng). Nồng độ ngưỡng cần thiết phụ thuộc vào vi khuẩn, số lượng và loại p-lactamase được tạo ra.

Phân tích nồng độ-đáp ứng trong các thử nghiệm pha 2 hỗ trợ liều ZERBAXA được khuyến cáo.

Điểm gãy thử nghiệm tính nhạy cảm

Điểm gãy nồng độ ức chế tối thiểu được xác định bởi ùy ban châu Âu về Thử nghiệm tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST) như sau:

Nồng độ ức chế tối thiểu (mg/l)
Tác nhân gây bệnh Nhạy cảm Đề kháng
Enterobacteriaceae < 1 > 1
p. aeruginosa < 4 > 4

Hiệu quả lâm sàng đối với các tác nhân gây bệnh cụ thể:

Hiệu quả đã được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sảng chống lại các tác nhân gây bệnh được liệt kê dưới mỗi chĩ định, các tác nhân này nhạy cảm với ZERBAXA in vitro:

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng

Vi khuẩn gram âm

Enterobacter cloacae

Escherichia coll

Klebsiella oxytoca

Klebsiella pneumoniae

Proteus mirabiHs

Pseudomonas aeruginosa

Vi khuẩn Gram dương

Streptococcus anginosus

Streptococcus constellatus

Streptococcus sa/ivarius

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm thận-bể thận

Vi khuẩn gram âm

Escherichia coH

Klebsiella pneumoniae

Proteus mirabill

Hiệu quả lâm sàng chưa được xác định chống lại các tác nhân gây bệnh sau đây mặc dù các nghiên cứu in vitro cho thấy chúng nhạy cảm với ZERBAXA khi không có cơ chế đề kháng mắc phải.

Vi khuẩn gram âm

Citrobacter freundii

Citrobacter koseri

Enterobacter aerogenes

Morganella morganii

Proteus vulgaris

Serratia Hquefacians

Serratia marcescens

Dữ liệu in vitro cho thấy các loài sau đây không nhạy cảm với ceftolozane / tazobactam:

Staphylococcus aureus

Enterococcus faecalis

Enterococcus faecium

Điện sinh lý tim

Trong một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QTc (khoảng QT hiệu chỉnh, QT-corrected) phân nhóm ngẫu nhiên, đối chứng với chứng dương và đối chứng với giả dược, bắt chéo, 51 đối tượng khỏe mạnh dùng liều điều tri duy nhất ZERBAXA 1,5 gam (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) và một liều trên mức điều trị của ZERBAXA 4,5 gam (ceftolozane 3 g và tazobactam 1,5 g). ZERBAXA không có ảnh hưởng đáng kể nào được phát hiện trên nhịp tim, hình thái điện tâm đồ, PR, QRS, hoặc khoảng QT. Vì vậy, ZERBAXA không ảnh hưởng đến sự tái cực của tim.

Đặc tính dược động học

Giới thiệu chung

Các thông số dược động học trung bình của ZERBAXA (ceftolozane và tazobactam) ở người lớn khỏe mạnh có chức náng thận bình thường sau khi truyền tĩnh mạch 1 giờ liều đơn và nhiều liều ZERBAXA 1,5 gam (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) mỗi 8 giờ được tóm tắt trong Bảng 5. Các thông số dược động học tương tự nhau giữa dùng liều đơn và nhiều liều.

Bảng 5: Các thông số dược động học trung bình (Hệ số biến thiên, cv %) của ZERBAXA (ceftolozane và tazobactam) trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch 1 giờ liều đơn và nhiều liều ZERBAXA 1,5 g (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) mỗi 8 giờ ở người lớn khỏe mạnh.

Các thông số dược động học (PK) ZERBAXA 1,5 g (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) mỗi 8 giờ
Ceftolozane Tazobactam
Ngày thứ nhất

(n=9)-

Ngày thứ 10

(n=10)

Ngày thứ nhất

(n=9)‘

Ngày thứ 10

(n=10)

Cmax (mcg/ml) 69,1 (11) 74,4 (14) 18,4 (16) 18 (8)
tmax (giơ)+ 1,02 (1,01; 1,1) 1,07(1; 1,1) 1,02 (0,99; 1,03) 1,01 (1; 1,1)
AUC (mcg*giờ/ml)+ 172 (14) 182(15) 24,4 (18) 25 (15)
T1/2 (giờ) 2,77 (30) 3,12(22) 0,91 (26)§ 1,03 (19)

*N = 9, một đối tượng có giá tri nằm ngoài được loại ra khỏi kết quả thống kê mô tả.

+ Giá trị trung vị (tối thiểu, tối đa) được trình bày

+ AUC ngày thứ nhất = AUCiast và AUC ngày thứ 10 = AUC ở trạng thái ổn định (AUCt,ss). AUC ở trạng thái ổn định hàng ngày được tính bằng cách nhân giá trị AUC ngày thứ 10 lên 3 lần (ví dụ 546 mcg*giờ/ml đối với ceftolozane và 75 mcg*giờ/ml đối với tazobactam).

§ N = 8, một đối tượng bị loại ra khỏi thống kê mô tả vì hồ sơ nồng độ theo thời gian đã không thể hiện pha log-tuyến tính cuối cùng và không thể tính toán được t1/2.

Cmax và AUC của ceftolozane và tazobactam tăng tỷ lệ với liều dùng. Nồng độ ceftolozane và tazobactam trong huyết tương không tăng đáng kể sau khi truyền tĩnh mạch nhiều liều ZERBAXA lên đến 3 g (ceftolozane 2 g và tazobactam 1 g) mỗi 8 giờ cho đến 10 ngày ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải cuối cùng (t1/2) của ceftolozane không phụ thuộc liều dùng.

Phân bố

Sự gắn kết của ceftolozane và tazobactam với protein huyết tương ở người tương ứng khoảng 16% đến 21% và 30%. Thể tích phân bố trung bình (hệ số biến thiên, cv%) ở trạng thái ổn định của ZERBAXA ở nam giới người lớn khỏe mạnh (n = 51) sau một liều đơn tiêm tĩnh mạch ZERBAXA 1,5 g (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) theo thứ tự là 13,5 lít (21%) và 18,2 lít (25%) đổi với ceftolozane và tazobactam, tương tự như thể tích dịch ngoại bào.

Chuyển hóa

Ceftolozane được đào thải chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng thuốc ban đầu không đổi và dường như không chuyển hóa ở bất kỳ mức độ nào đáng kể. Vòng beta-lactam của tazobactam được thủy phân tạo thành chất chuyển hóa M1 của tazobactam không có hoạt tính dược lý.

Thải trừ

Ceftolozane/ tazobactam và chất chuyển hóa M1 của tazobactam được đào thải bởi thận, khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn ceftolozane/tazobactam 1 g/0,5 g cho nam giới người lớn khỏe mạnh, hơn 95% ceftolozane được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc ban đầu không đổi. Hơn 80% tazobactam được bài tiết dưới dạng hợp chất ban đầu với lượng còn lại được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa M1 của tazobactam. Sau khi tiêm một liều đơn ZERBAXA, độ thanh thải thận của ceftolozane (3,41 – 6,69 lít/giờ) tương tự như độ thanh thải huyết tương (4,10 – 6,73 líưgiờ) và tương tự với tốc độ lọc của cầu thận đối với phần không gắn kết, cho thấy ceftolozane được thận đào thải bằng cách lọc qua cầu thận.

Thời gian bán thải cuối cùng trung bình của ceftolozane và tazobactam ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường theo thứ tự là khoảng 3 giờ và 1 giờ.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Suy thận

Ceftolozane/ tazobactam và chất chuyển hóa M1 của tazobactam được đào thải bởi thận.

Giá trị trung bình hình học của diện tích dưới đường cong (AUC) ở liều chuẩn hóa của ceftolozane tăng lên theo thứ tự là 1,26 lần, 2,5 lần và 5 lần ở các đối tượng suy thận nhẹ, trung bình và nặng so với các đối tượng khỏe mạnh có chức năng thận bình thường. Giá trị trung bình hình học của diện tích dưới đường cong (AUC) ở liều chuẩn của tazobactam tương ứng tăng lên khoảng 1,3 lần, 2 lần và 4 lần. Để duy trì nồng độ toàn thân tương tự như các đối tượng có chức năng thận bình thường, cần điều chỉnh liều [xem Liều lượng và cách dùng].

Ở các đối tượng bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang được thẩm phân máu (HD), khoảng hai phần ba liều ceftolozane/tazobactam đã dùng được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Liều khuyến cáo ờ các đối tượng bị bệnh thận giai đoạn cuối đang được thẩm phân máu là một liều nạp duy nhất ZERBAXA 750 mg (ceftolozane 500 mg và tazobactam 250 mg), tiếp theo là một liều duy trì ZERBAXA 150 mg (ceftolozane 100 mg và tazobactam 50 mg) được dùng mỗi 8 giờ trong thời gian điều trị còn lại. Với thẩm phân máu, liều này nên được dùng ngay sau khi hoàn thành thẩm phân [xem Liều lượng và cách dùng].

Suy gan

Do ceftolozane/tazobactam không bị chuyển hóa qua gan, độ thanh thải toàn thân của ceftolozane/tazobactam không được dự kiến là sẽ bị ảnh hưởng bởi suy gan. Không cần điều chỉnh liều ZERBAXA ở các đối tượng suy gan [xem Liều lượng và cách dùng.

Người cao tuổi

Trong một phân tích dược động học quần thể về ceftolozane/tazobactam, không quan sát thấy xu hướng AUC có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến tuổi. Không khuyến cáo điều chỉnh liều ZERBAXA chỉ đơn thuần dựa trên tuổi.

Bệnh nhân trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân trẻ em chưa được xác định.

Giới tính

Trong một phân tích dược động học quần thể về ceftolozane/tazobactam, không quan sát thấy sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về AUC đối với ceftolozane (116 nam so với 70 nữ) và tazobactam (80 nam so với 50 nữ). Không khuyến cáo điều chỉnh liều dựa trên giới tính.

Chủng tộc

Trong một phân tích dược động học quần thể về ceftolozane/tazobactam, không quan sát thấy sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về AUC đối với ceftolozane/tazobactam ở người da trắng (n = 156) so với tất cả các chủng tộc khác kết hợp (n = 30). Không khuyến cáo điều chỉnh liều dựa trên chủng tộc.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

  • Không nên dùng Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Zerbaxa 1.5g per vial

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền, bột vô khuẩn có màu trắng đến màu hơi vàng, được đựng trong lọ, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước hai bên có các đường vạch màu xanh, tên thuốc được in màu xanh, 1.5g per vial được in màu trắng trong khung xanh, phía bên trái có hình ^ màu cam và xanh xếp gần nhau, hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Zerbaxa 1.5g per vial tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Lọ ZERBAXA được bảo quản trong tủ lạnh ở 2-8°C (36-46°F). Tránh ánh sáng.

Bảo quản các dung dịch đã pha

Sau khi pha với nước pha tiêm vô khuẩn hoặc natri clorid 0,9% pha tiêm, dung dịch ZERBAXA đã pha có thể được giữ trong 1 giờ trước khi chuyển sang và pha loãng trong một túi truyền thích hợp.

Sau khi pha loãng dung dịch với Natri clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%, ZERBAXA ổn đinh trong 24 giờ khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi được bảo quản trong tủ lạnh ở 2-8°C (36-46T).

Dung dịch ZERBAXA đã pha hoặc dung dịch tiêm truyền ZERBAXA đã pha không để đông đá.

Thời hạn sử dụng Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial

30 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: bột pha dung dịch đậm đặc dể pha dung dịch tiêm truyền.

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial mua ở đâu

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial giá bao nhiêu

Thuốc Zerbaxa 1.5g per vial có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VN3-215-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất trung gian: ACS Dobfar S.p.A.

Địa chỉ: V.LE Addetta, 2a/12 20067 Tribiano (MI), Italy (Ý).

Công ty sản xuất và đóng gói lần 1: Steri Pharma LLC.

Địa chỉ: 429 S; West Street; Syracuse; NY 13202 USA.

Công ty đóng gói cấp 2 và xuất xưởng: Laboratoires Merck Sharp & Dohme – Chibret.

Địa chỉ: Route de Marsat – Riom, 63963 Clermont Ferrand Cedex 9, France (Pháp).

Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.

Địa chỉ: Flat/RM 1401 A&B 14/F & 27/F.; Lee Garden Two; 28 Yun Ping Road; Causeway Bay Hong Kong

Xuất xứ

Pháp

Đánh giá Zerbaxa 1.5g per vial điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Zerbaxa 1.5g per vial điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)