Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 50ml |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Mã SKU | SP847097 |
| Chuyên mục | Khoáng chất và vitamin |
| Số đăng ký |
VD-22887-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Kẽm (dưới dạng Kẽm gluconat) |
| Thành phần | Kẽm gluconat (Zinc gluconate) |
Zinbebe 50ml chỉ định chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm các trường hợp sau: Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em; Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú; Chế độ ăn kiêng hoặc thiêu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch…
Nội dung chính
Zinbebe 60ml được chỉ định chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm các trường hợp sau:
Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
Chế độ ăn kiêng hoặc thiêu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch
Tiêu chảy cấp và mãn tính.
Rối loạn tiêu hóa: chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da.
Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)
Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy.
Kẽm gluconate 70 mg (tương ứng 10mg Kẽm- Zn)
Tá dược vđ 5 ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, gôm arabic, glycerin, nipagin, nipasol, natri saccarin, đường trắng, bột hương vị dâu, nước tinh khiết.)
Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Uống sau bữa ăn.
Trẻ em dưới 6 tuổi: uống 2,5ml/ ngày.
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: uống 5ml/ ngày.
Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú: uống 10ml/ ngày.
Mần cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.
Tiền căn bệnh sỏi thận.
Thận trọng khi dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triền và nôn ói cấp tính.
Dùng kẽm liều cao, lâu ngày sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây rối loạn huyết học (do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính).
Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sĩ (không quá 45mg kẽm/ngày).
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe
Không dùng phối hợp với tetracyclin, ciprofloxacin, hay các thuốc có chứa sắt, thuốc chữa bệnh dạ dày dạng nhũ dịch do sẽ tạo ra một phức chất làm giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa. Kẽm làm giảm hấp thu đồng.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mừa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Có thể gây nôn, rối loạn tiêu hóa. Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất.
Khi uống Kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh.
Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorid từ acid dạ dày. Xử trí bàng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzym quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase và nhiều enzym khác. Kẽm cần cho sự tổng hợp acid nucleid, glucid, protid. Giữ cho sự toàn vẹn của các mô.
Kẽm có thể liên kết với các nhóm hydryl, amino, imidozol acid và các phân tử hữu cơ khác. Kẽm được hấp thu chủ yếu qua tá tràng, sau đó gắn kểt lỏng lẻo với protein huyết tương và nhanh chóng đi đến các mô của cơ thể. Nồng độ kẽm trong huyết tương giảm ở phụ nữ mang thai và cho con bú.
Kẽm hiện diện trong tất cả các mô cùa cơ thể và tập trung với nồng độ cao ở tuyến tiền liệt và màng mạch của mắt (mạch mạc mắt).
Sự hấp thu của kẽm tại tá tràng giảm khi có sự hiện diện của oxylat, phosphat, canci, đồng và tăng khi có sự hiện diện của glucose, các amino acid, iodoquinol và các chất tạo phức chelat.
Mỗi ngày có khoảng 2-5mg kẽm được đào thài qua tuyến tụy và qua đường ruột, khoảng 500mm – 800mm kẽm được đào thải qua ống thận, khoảng 500mm kẽm được bài tiết qua mồ hôi.
Khoảng 99% lượng kẽm trong cơ thể nằm trong các tế bào, phần còn lại được tìm thấy trong huyết tương và các dịch ngoại bào. Nồng độ kẽm trong huyết tương khoảng 100mm/100ml, trong đó khoảng 70% liên kết vơi albumin, phần còn lại chủ yếu liên kết với a2-macroglobulin.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 50ml hoặc hộp 1 lọ x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: siro.
Thuốc Zinbebe 50ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Zinbebe 50ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ 50ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22887-15
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.