Cây Quýt là gì?

Cây Quýt trong dân gian còn có nhiều tên gọi khác là Quýt, Quýt Xiêm, Trần bì (vỏ quýt). Tên khoa học là  Citrus reticulata Blanco. (C.nobilis Lour var. deliciosa Swingle. C. deliciosaTenor),  thuộc họ Cam – Rutaceae.

Cây gỗ nhỏ dáng chắc và bền, thân và cành có gai. Lá đơn, mọc so le, phiến lá hình ngọn giáo hẹp có khớp, trên cuống lá có viền mép. Hoa nhỏ, màu trắng. Quả hình cầu, hơi dẹt, màu da cam hay đỏ. Vỏ mỏng, nhẵn hay sần sùi.

Phân bố:

Đây là giống cây khá phổ biến ở nước ta, thường được trồng nhiều ở Hưng Yên, Hà Giang, Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bắc Giang,…

Cây Quýt, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?
Cây Quýt, Công dụng, Dược tính, Bài thuốc chữa bệnh?

Bộ phận dùng:

Xem thêm

Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô và để lâu năm của cây quýt (Pericarpium citri reticulatae), thường được gọi là Trần bì.

Vỏ quả còn xanh (Pericupium Citri Reticulatae Viride) thường gọi là Thanh bì.

Vỏ quả ngoài (Exocarpium Citri Rubrum) gọi là Quất hồng.

Xơ của múi Quýt còn được gọi là quất lạc.

Thành phần hóa học:

Vỏ Quýt có chứa tinh dầu là  d và dl-limonen 78,5%, d và dl-limonene 2,5% tương ứng với 2 loại dầu và linalool 15,4%. Còn có một ít citrale, các aldehyd nonylic và decylic và chừng 1% methyl anthranylat methyl.

Ngoài ra còn có acid amin tự do, acid citric, vitamin C, carotene.

Ngoài vỏ thì lá và quả cũng có chứa lượng nhỏ tinh dầu.

Tác dụng – công dụng chung của cây Quýt:

Chữa ho đờm nhiều; đau bụng, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, ỉa lỏng,… .

Theo đông y:

Trong đông y, vỏ quýt có mùi thơm, vị đắng, cay tính ôn, đi vào các kinh can, đởm, tỳ vị. Có tác dụng sơ can, phá khí, tiêu tích hóa trệ. Chủ trị các chứng như ngực sườn đau tức, bệnh sán khí (thoát vị bẹn), hạch ở vú, viêm vú, thức ăn tích lại trong dạ dày sinh ra chứng đầy trướng đau bụng.

Dùng với liều từ 3 – 9/ngày dạng thuốc sắc.

Một số nghiên cứu khoa học về cây Quýt:

Khi thực nghiệm với nước sắc từ vỏ Quýt ta thấy nó có tác dụng ức chế cơ trơn của ruột từ đó giúp giảm co thắt tại cơ trơn. Trân Bì và Thanh bì đều có tác dụng làm giãn cơ trơn, tuy nhiên Thanh bì có vẻ đem lại hiệu quả mạnh hơn.

Tinh dầu chiết ra được từ vỏ quýt có tác dụng kích thích ôn hòa lên ruột làm tăng tiết dịch tiêu hóa và bài khí tích trệ trong ruột.

Khi tiêm tĩnh mạch dịch Thanh bì hoặc nước sắc thuốc bơm vào tá tràng làm tăng tiết mật rõ rệt ở chuột cống, chứng minh thuốc có tác dụng lợi mật.

Tinh dầu của Thanh bì có tác dụng hóa đàm. Thanh bì có tác dụng kháng Histamin, chống co thắt khí quản làm giảm cơn suyễn.

Dịch chiết từ Thanh bì, khi tiêm tĩnh mạch cho động vật thực nghiệm có hiện tượng làm tăng nhanh huyết áp và duy trì thời gian dài, nhờ vậy mà thuốc có tác dụng chống choáng. Thuốc còn có tác dụng cải thiện nhịp nhanh trên thất.

Một số bài thuốc có cây Quýt:  

Trị viêm phế quản mạn tính, ho nhiều đờm:

Viễn chí 12g + trần bì, cam thảo mỗi vị 4g. Cho tất cả vào sắc lấy nước uống.

Hỗ trợ chữa viêm phế quản mạn tính:

Cóc mằn tươi, bách bộ mỗi vị cân lấy 10g + lá hen 12g + trần bì 8g, sắc lấy nước uống, mỗi ngày một thang. Uống 10-15 ngày.

Chữa đau lưng: 

Kê huyết đằng, rễ trinh nữ, tỳ giải, ý dĩ mỗi vị lấy 16g + cỏ xước 12g + quế chi, rễ lá lốt, thiên niên kiện mỗi vị 8g + trần bì 6g. Cho vào sắc lấy nước uống.

Trị viêm nhiễm đường hô hấp, viêm họng, viêm khí quản mạn tính:

Bình vôi 12g + huyền sâm 12g + cát cánh 12g + trần bì 10g. Sắc chung lấy nước uống, duy trì uống liên tục mỗi ngày một thang.

Trị chân tay yếu mềm và tỳ vị hư nhược:

Hoài sơn 12g + ngũ gia bì, bạch truật, đương quy, biển đậu, đinh lăng mỗi vị cân lấy 16g + cao lương khương, trần bì mỗi vị 10g + táo tàu 5 quả + sinh khương 6g. Đem sắc với 400ml nước, gạn lấy nước, bỏ bã và chia thành 2 lần uống.

Trị dày da bụng do thấp tỳ:

Hoài sơn, ngấy hương, bạch truật, ngũ gia bì, ngải diệp, đinh lăng và lá đắng mỗi vị cân lấy 16g + trần bì 10g. Đem các vị đi sơ chế sạch, cắt thành khúc nhỏ, bỏ vào nồi sắc lấy nước uống, mỗi ngày dùng 1 thang.

Chữa đau dây thần kinh hông:

Uy linh tiên, độc hoạt, đan sâm, tang ký sinh, ngưu tất, xuyên khung, mỗi vị 12g + phòng phong, quế chi, tế tân, chỉ xác, trần bì, mỗi vị 8g, Cho tất cả các vị vào sắc lấy nước uống.

Trị rong kinh:

Ngưu tất, bạch truật, cỏ nhọ nồi mỗi vị 12g + phục linh, bán hạ (chế), trần bì, hương phụ, mỗi vị 8g. Cho tất cả các vị vào sắc lấy nước uống, mỗi ngày dùng một thang. Duy trì uống liên tiếp 2-3 tuần cho hết một liệu trình.

Bài thuốc trị khí hư ra màu xanh

Trần bì, sài hồ mỗi vị lấy 4g + phòng phong, chi tử và nhân trần mỗi vị lấy 12g + bạch phục linh, cam thảo (sống) và bạch thược mỗi vị lấy 20g. Đem các vị sắc lấy nước uống.

Lưu ý:

  • Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hoặc bác sĩ trước khi sử dụng cây sen.
  • Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ thầy thuốc hoặc bác sĩ để biết thêm thông tin.

Xem thêm: Cây sim!

Chia sẻ tới mọi người