Cây Tô mộc là gì?

Cây Tô mộc còn được gọi với những tên gọi khác là Vang nhuộm, gỗ vang và tô phượng. Tên khoa học là Caesalpinia sappan L, tên trong ngành dược là Lignum sappan, thuộc Họ  Đậu – tên danh pháp khoa học là Fabaceae.

Cây thân gỗ cao 7 – 10 m, thân có gai. Lá kép lông chim, gồm 12 đôi lá chét hoặc hơn; lá chét mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông. Cánh hoa có lông, bầu có lông. Qủa dẹt, nở về phía đỉnh và nhô ra tành mỏ, có 4 hạt.

Phân bố:

Ngày trước, Tô mộc là giống cây mọc hoang ở khắp nơi trên nước ta, sau nhận ra được ý nghĩa trong chữa trị bệnh nên được người dân đưa về trồng tại nhà, thuận lợi cho việc gieo trồng thu hái cây.

Cây Tô mộc, Công dụng, Dược chất, Bài thuốc chữa bệnh?
Cây Tô mộc, Công dụng, Dược chất, Bài thuốc chữa bệnh?

Bộ phận dùng:

Xem thêm

Gỗ lõi của những cây Tô mộc đã già, khi gỗ đã có màu vàng đỏ. Người ta hạ cây và cưa thành khúc dài 20 cm rồi chẻ nhỏ thành thanh rộng 5 – 8 cm dày 0,5 cm. Gỗ dễ chẻ theo chiều dọc của thới, không mùi, vị hơi chát. .

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học chính của cây Tô mộc là Brazilin, saponin, tanin, acid gallic,… .

Tác dụng – công dụng chung của cây Tô mộc:

Công dụng chính của Tô mộc là chữa lỵ lâu ngày, bế kinh, kinh nguyệt không đều, huyết trướng, người buồn bực khó chịu; hoặc sau khi đẻ huyết ứ bụng đau, đau cơ nhục do sang chấn, hoặc đau do phong thấp.

Theo đông y:

Tô mộc có vị ngọt, hơi mặn, mặn và tính bình đi vào kinh Tỳ, Can và Tâm. Dược liệu này có tác dụng hành huyết, thông ứ trệ, chỉ thống, điều hòa kinh nguyệt và được sử dụng trong điều trị các cơn đau bụng do hành kinh, rối loạn kinh nguyệt, bệnh trĩ mới phát, sưng dương vật, cầm máu vết thương, tụ máu do chấn thương.

Ngày dùng 3 – 9 g, dùng dưới dạng thuốc sắc, viên nén hoặc có thể phối hợp với các bài thuốc khác

Một số nghiên cứu khoa học về cây Tô mộc:

Tô mộc có tác dụng kháng sinh với vi trùng Staphylococcus 209P (vòng vô khuẩn (1,2cm), Salmonclla ty phí (0,4cm), Shiga flexneri (0,7cm), Shigella Sonnei (0,2), Shigella dysenteria Shiga (lem), Bacillus subtills (1cm);  không bị nhiệt, dịch vị và dịch tuy tạng phá hủy.

Nếu tiêm brasilein – thành phần hóa học có trong Tô mộc vào màng bụng chuột bạch trước thì có thể đề phòng hiện tượng thay đổi ở mắt chuột bạch do tiêm dung dịch 1,5% histamin clohidrat.

Theo M. Gabor, B. Horvath, L. Kiss và z. Dirner (1952) chứng minh ràng brasilin và brasilein đều có tác dụng làm mạnh và kéo dài tác dụng của hocmon thượng thận đối với mẩu ruột cô lập của chuột bạch hoặc tử cung cô lập của thỏ và đối với huyết áp của thỏ. Ngoài ra còn có tác dụng ức chế men histisdin decacboxylaza.

Thực nghiệm cho thấy Tô mộc có tác dụng làm tăng sự co bóp của tim ếch cô lập. Áp lực tim lúc đầu càng yếu, tác dụng càng rõ. co mạch của huyết quản ếch tãng lên (phương pháp Treudenberg).

Nước tô mộc không có ảnh hưởng đối với hô hấp và huyết áp của chó bị gây mê. Nếu phối hợp với histamin hoặc hocmon thượng thận cũng không thấy tác dụng hiệp đồng.

Bôi dầu thông trên bụng thỏ. Nước tô mộc không có tác dụng giảm nhẹ tính chất kích thích của dầu thông.

Một số bài thuốc có cây Tô mộc:

Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ mới mắc:

Bài 1: Tô mộc 30g + sa sàng, ngũ bội tử, hoàng bá mỗi vị 20g + binh lang 10g. Các vị rửa sạch, sắc chung với 2 lít nước, sau khi đại tiện rửa sạch hậu môn, rồi ngâm với nước này trong khoảng 10 – 15 phút.

Bài 2: Tô mộc 30g + ngũ bội, hoàng đằng mỗi vị 20g + hoàng liên 10g. Cho tất cả các vị thuốc vào ấm, đổ 2 lít nước đun sôi 10 – 15 phút rồi chắt thuốc ra chậu nước sạch. Mỗi ngày đun 1 thang. Sau mỗi lần đi đại tiện xong, rửa sạch hậu môn rồi ngâm 10 – 15 phút.

Chữa kinh nguyệt không đều:

Tô mộc, sơn tra, đương quy thân mỗi vị 10g + huyền hồ sách 6g + hồng hoa 3g + ngũ linh chi 8g. Cho tất cả dược liệu trên đi rửa sạch, cho vào ấm, thêm vào khoảng 600ml nước, sắc với lửa nhỏ đến khi cạn còn 200ml. Chia làm 3 lần uống, uống trong ngày. Duy trì dùng liên tục trong 15 ngày trước chu kỳ kinh nguyệt.

Phụ nữ huyết trệ, kinh bế, bụng đau:

Tô mộc, xuyên khung, hồng hoa, mỗi vị 6g + xích thược, quy vĩ, ngưu tất, đào nhân, mỗi vị 10g + sinh địa 15g + hổ phách 1,5g + hương phụ, ngũ linh chi, mỗi vị 8g, đưa các vị trên đi phơi khô, tán thành bột mịn rồi làm thành viên hoàn bé bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 10 viên, ngày 2 – 3 lần. Duy trì dùng liên tục trong 10 trước chu kỳ kinh.

Bổ máu sau sinh cho thai phụ:

Tô mộc 12g, cho vào sắc với 200ml nước, sắc sôi cho tới khi cạn còn 100ml. Chia làm 2 lần uống, uống trong ngày. Duy trì dùng liên tục trong 5 ngày.

Bụng ậm ạch do huyết ứ:

Tô mộc, đương qui mỗi vị 16g + xích thược, xuyên khung mỗi vị 14g + hồng hoa, đào nhân, thán khương mỗi vị 6g + cam thảo 4g. Đem tất cả các vị trên cho vào sắc chung với 550ml nước, sắc với lửa nhỏ đến khi còn 150ml, chia làm 2 lần uống, mỗi ngày một thang. Uống liền 1 tuần.

Lưu ý:

  • Không dùng cho phụ nữ có thai.
  • Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hoặc bác sĩ trước khi sử dụng cây sen.
  • Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, tuyệt đối không bốc thuốc theo thang hướng dẫn. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ thầy thuốc hoặc bác sĩ để biết thêm thông tin.

Xem thêm: Cây vàng đắng!

Chia sẻ tới mọi người