X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110385824
  • (SĐK cũ: VD-31666-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 07/06/2029
Tên thuốc
  • Ampicilin 500mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 91874/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 08/05/2023
Hoạt chất
  • Ampicilin (dưới dạng Ampicilin trihydrat)
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 364/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2024
Đợt cấp
  • 199
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • DĐVN V
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10A, phố Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ampicilin 500mg Hataphar, Điều trị một loạt các nhiễm khuẩn nhạy cảm với ampicilin

192 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31666-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Ampicilin (dưới dạng Ampicilin trihydrat)
Thành phần

Ampicilin 500mg chỉ định điển hình bao gồm: Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, viêm phế quản , viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lậu, các bệnh phụ khoa,..

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Ampicilin 500mg

Ampicilin 500mg Hataphar được chỉ định điều trị: Thuốc được dùng để điều trị một loạt các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ampicilin. Các chỉ định điển hình bao gồm: Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lậu các bệnh phụ khoa, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Ampicilin 500mg

Ampicilin 500mg bao gồm những thành phần chính như là: Amipicilin trihydrat: 500mg

Tá dược: natri starch glycolat, magnesi stearat, Crospovidon, vỏ nang số 0,… vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Ampicilin 500mg

Cách sử dụng:

Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.

Uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

Liều lượng:

Đối với người lớn bao gồm cả người cao tuổi:

  • Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng: Ngày uống 4 lần, mỗi lần uống 250mg.
  • Viêm phế quản:
    • Liệu thông thường: Ngày uống 4 lần, mỗi lần uống 250mg.
    • Liệu pháp liều cao: Ngày uống 4 lần, mỗi lần uống 1g.
  • Viêm phổi: Ngày uống 4 lần, mỗi lần uống 500mg.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 500mg.
  • Bệnh lậu: 2g kết hợp với 1g probenecid, uống 1 liều duy nhất. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 liều nếu cần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Ngày uống từ 3 – 4 lần, mỗi lần uống từ 500 – 750mg.

Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.

Đối với trẻ em: Nửa liều thông thường dành cho người lớn. Nên dùng dạng bào chế khác với hàm lượng thích hợp.

Đối với người suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin 30ml/phút hoặc cao hơn: Không cần thay đổi liều thông thường.
  • Độ thanh thải creatinin 10ml/phút hoặc dưới: Dùng liều thông thường cách 8 giờ/ lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều ampicilin sau mỗi thời gian thẩm tích.

Nếu bạn đã quên uống liều Amipicilin một lần, hãy uống thuốc ngay khi bạn nhớ nhưng không uống thêm liều kéo dài hoặc gấp đôi liều lượng để bù đắp cho liều đã quên.

Nếu đã đến lúc uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như thông thường. Để đảm bảo hiệu quả của điều trị, hãy cố gắng sử dụng thuốc đúng liều và đúng thời gian như được chỉ định bởi bác sĩ.

Nếu bạn quên uống nhiều liều hơn một lần, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể. Không nên tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Ampicilin 500mg

Mẫn cảm với penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong

Nexcix Plus, Chỉ định trị nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính
Chỉ định của Nexcix Plus Thuốc Nexcix Plus được chỉ định trị nhiễm khuẩn răng...
0

Trong quá trình sử dụng Ampicilin 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng ampicilin, cần điều tra cẩn thận các phản ứng quá mẫn với kháng sinh beta-lactam.
  • Không nên dùng ampicilin nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn và / hoặc bệnh bạch cầu cấp tinh hoặc mạn tính có nguồn gốc bạch huyết. Phát ban da đã xuất hiện sau khi dùng ampicilin.
  • Dị ứng chéo với penicilin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng thuốc cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.
  • Thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.
  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ( sốc phản vệ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân khi dùng kháng sinh beta-lactam. Mặc dù sốc phản vệ thường xảy ra hơn sau khi tiêm nhưng đã xảy ra ở những bệnh nhân uống penicilin. Những phản ứng này dễ xảy ra hơn ở những người có tiền sử quá mẫn với beta- lactam.
  • Việc sử dụng kéo dài đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm.
  • Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy ampicilin không có tác dụng gây quái thai. Thuốc không có những phản ứng gây hại đối với thai nhi có thể dùng nếu cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc vào sữa mẹ nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị thông thường.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Ampicilin 500mg

Tương tác thuốc:

Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu ampicilin.

Các penicilin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết qua ống thận của ampicilin. Sử dụng đồng thời với ampicilin có thể làm tăng và kéo dài nồng độ ampicilin trong máu.

Ampicilin tương tác với allopurinol. Ở những người bệnh dùng ampicilin hoặc amoxicilin cùng với alopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao.

Các kháng sinh kìm khuẩn như: Cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin và amoxicilin. –

Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, ampicilin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.

Ampicilin có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm glucose niệu sử dụng đồng sulfat (như thuốc thủ Benedict, Clinitest).

Tương kỵ: Ampicilin tương kỵ hoặc bị mất hoạt tính do các thuốc sau: Acetylcystein, clorpromazin hydroclorid, dopamin hydroclorid, heparin calci hoặc natri, hydralazin hydroclorid. hydrocortison sucinat, metoclopramid, proclorperazin edisylat, proclorperazin mesylat và natri bicarbonat.

Tác dụng phụ của Ampicilin 500mg

Trong quá trình sử dụng Ampicilin 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thường gặp, ADR > 1/100:
  • Tiêu hóa: ỉa chảy.
  • Da: Mẩn đỏ.
  • Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100:
  • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
  • Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc, ỉa chảy.
  • Da: Phát ban da, ngứa, nổi mày đay. Tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn và bệnh bạch cầu cấp tính hoặc mạn tính có nguồn gốc bạch huyết.
  • Hiếm gặp ADR < 1/1000:
  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng. Phản ứng dị ứng ở da kiểu “ban muộn” thường gặp trong khi điều trị bằng ampicilin hơn là điều trị bất protein khác (2-3%). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicilin thì 7 -12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu hết người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. Các phản ứng này cũng gặp ở những người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào. Người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lại dung nạp tốt các penicilin khác (trừ các ester của ampicilin như pivampicilin, bacampicilin).
  • Viêm thận kẽ.
  • Viêm gan, vàng da ở mật, tăng AST.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian prothrombin.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Khi quá liều có thể gây ra buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

Cách xử trí: Nếu xảy r, phải ngừng dùng thuốc và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Ampicilin có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng cách chạy thận nhân tạo.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc không kê đơn, thảo dược và các sản phẩm dinh dưỡng.
  • Bạn có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng không mong muốn với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.
  • Bạn đang mang thai, cho con bú hoặc có kế hoạch mang thai trong thời gian sử dụng thuốc.
  • Bạn đang mắc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, bao gồm cả suy gan hoặc suy thận.
  • Bạn đang dùng thuốc để điều trị bệnh lậu hoặc bệnh tăng sinh tuyến tiền liệt.
  • Bạn bị tiểu đường hoặc bệnh gan mật. Bạn đang cho con dùng thuốc.

Ngoài ra, nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào không mong muốn khi sử dụng thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Đặc tính dược lực học

Ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.

Ampicilin là một kháng sinh phổ rộng có tác động trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptoccoccus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên hiệu quả trên Streptocuccus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicilin. Ampicilin cũng tác dụng trên Meningococcus, Gonococcus và một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. Coli, Proteusmirabilis, Shigella, Salmonella, H. influenza. Do đó, ampicilin thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật.

Ampicilin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicilin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng.

Đặc tính dược động học

Uống liều 0,5g, sau 2 giờ sẽ có nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 3mg/lít Sinh khả dụng đường uống là 30 – 55%, bị giảm bởi thức ăn. Ở người mang thai, nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicilin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicilin khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối. Ampicilin không qua được hàng rào máu — não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu – não bị viêm và thay đổi độ thẩm, nên thông thưởng ampicilin thẩm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng và nồng độ trung bình thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10 – 35% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Ampicilin thải trừ nhanh, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật. Ampicilin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo

  • Không nên dùng Ampicilin 500mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Ampicilin 500mg

Ampicilin 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang số 0, có màu đỏ trắng. Thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hataypharm ở phía dưới góc phải. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Ampicilin 500mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Ampicilin 500mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 100g.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Ampicilin 500mg mua ở đâu

Ampicilin 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Ampicilin 500mg giá bao nhiêu

Ampicilin 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31666-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Ampicilin 500mg Hataphar, Điều trị một loạt các nhiễm khuẩn nhạy cảm với ampicilin
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ampicilin 500mg Hataphar, Điều trị một loạt các nhiễm khuẩn nhạy cảm với ampicilin
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)