Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-31666-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Ampicilin (dưới dạng Ampicilin trihydrat) |
| Thành phần | Ampicillin Trihydrate |
Ampicilin 500mg chỉ định điển hình bao gồm: Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, viêm phế quản , viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lậu, các bệnh phụ khoa,..
Nội dung chính
Ampicilin 500mg Hataphar được chỉ định điều trị: Thuốc được dùng để điều trị một loạt các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với ampicilin. Các chỉ định điển hình bao gồm: Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lậu các bệnh phụ khoa, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ampicilin 500mg bao gồm những thành phần chính như là: Amipicilin trihydrat: 500mg
Tá dược: natri starch glycolat, magnesi stearat, Crospovidon, vỏ nang số 0,… vừa đủ 1 viên.
Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.
Uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
Đối với người lớn bao gồm cả người cao tuổi:
Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.
Đối với trẻ em: Nửa liều thông thường dành cho người lớn. Nên dùng dạng bào chế khác với hàm lượng thích hợp.
Đối với người suy thận:
Nếu bạn đã quên uống liều Amipicilin một lần, hãy uống thuốc ngay khi bạn nhớ nhưng không uống thêm liều kéo dài hoặc gấp đôi liều lượng để bù đắp cho liều đã quên.
Nếu đã đến lúc uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như thông thường. Để đảm bảo hiệu quả của điều trị, hãy cố gắng sử dụng thuốc đúng liều và đúng thời gian như được chỉ định bởi bác sĩ.
Nếu bạn quên uống nhiều liều hơn một lần, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể. Không nên tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
Mẫn cảm với penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Ampicilin 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy ampicilin không có tác dụng gây quái thai. Thuốc không có những phản ứng gây hại đối với thai nhi có thể dùng nếu cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc vào sữa mẹ nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị thông thường.
Thuốc dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.
Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu ampicilin.
Các penicilin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết qua ống thận của ampicilin. Sử dụng đồng thời với ampicilin có thể làm tăng và kéo dài nồng độ ampicilin trong máu.
Ampicilin tương tác với allopurinol. Ở những người bệnh dùng ampicilin hoặc amoxicilin cùng với alopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao.
Các kháng sinh kìm khuẩn như: Cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin và amoxicilin. –
Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, ampicilin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
Ampicilin có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm glucose niệu sử dụng đồng sulfat (như thuốc thủ Benedict, Clinitest).
Tương kỵ: Ampicilin tương kỵ hoặc bị mất hoạt tính do các thuốc sau: Acetylcystein, clorpromazin hydroclorid, dopamin hydroclorid, heparin calci hoặc natri, hydralazin hydroclorid. hydrocortison sucinat, metoclopramid, proclorperazin edisylat, proclorperazin mesylat và natri bicarbonat.
Trong quá trình sử dụng Ampicilin 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Quá liều: Khi quá liều có thể gây ra buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
Cách xử trí: Nếu xảy r, phải ngừng dùng thuốc và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Ampicilin có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng cách chạy thận nhân tạo.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ngoài ra, nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào không mong muốn khi sử dụng thuốc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.
Ampicilin là một kháng sinh phổ rộng có tác động trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptoccoccus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên hiệu quả trên Streptocuccus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicilin. Ampicilin cũng tác dụng trên Meningococcus, Gonococcus và một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. Coli, Proteusmirabilis, Shigella, Salmonella, H. influenza. Do đó, ampicilin thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật.
Ampicilin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicilin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng.
Uống liều 0,5g, sau 2 giờ sẽ có nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 3mg/lít Sinh khả dụng đường uống là 30 – 55%, bị giảm bởi thức ăn. Ở người mang thai, nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicilin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicilin khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối. Ampicilin không qua được hàng rào máu — não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu – não bị viêm và thay đổi độ thẩm, nên thông thưởng ampicilin thẩm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng và nồng độ trung bình thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10 – 35% nồng độ thuốc trong huyết thanh. Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Ampicilin thải trừ nhanh, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật. Ampicilin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa.
Ampicilin 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang số 0, có màu đỏ trắng. Thuốc được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hataypharm ở phía dưới góc phải. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Ampicilin 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Ampicilin 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31666-19
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.