Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 1.5g |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-21647-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 250 mg; Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 31,25 mg |
| Thành phần | Amoxicilin trihydrat, Kali clavulanat |
Augclamox 250 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa
Nội dung chính
Augclamox 250 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Các nhiễm khuẩn khác: Nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Augclamox 250 bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Colloidal silicon dioxid, microccrystalline cellulose, aspartam, bột hương cam,… vừa đủ 1 viên.
Augclamox 250 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Thuốc Dùng theo đường uống trực tiếp.
Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.
Liều lượng:
Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: 40-80mg/kg/ngày, chia 3 lần, tối đa 3g/ ngày.
Đối với người suy thận: Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận. Nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút. Liều không cần thay đổi. Nếu độ thanh thải creatinin 15- 30 ml/phút, liều thông thường cho cách nhau 12 – 18 giờ/lần. Nếu độ thanh thải creatinin 5 – 15 ml/phút, liều thông thường cho cách nhau 20- 36 giờ/lần. và người lớn có độ thanh thải creatinin dưới 5 ml/phút, cho liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần. Nếu chạy thận nhân tạo, cho 2 viên 250 mg (chứa 250 mg amoxicilin và 31,25mg acid clauvulanic) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 2 viên 250mg sau mỗi lần thẩm phân.
| Độ thanh thải Creatinin | Liều |
| >30ml/phút | Không cần điều chỉnh liều. |
| Từ 10 – 30 ml/phút | Liều ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500mg. |
| <10ml/phút | Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg/ngày. |
Bảng: Liều người lớn trong suy thận.
Thẩm phân máu: Liều ban đầu 1g, sau đó 500mg/ngày, thêm một liều bổ sung 500mg sau khi thẩm phân.
| Độ thanh thải Creatinin | Liều |
| >30ml/phút | Không cần điều chỉnh liều. |
| Từ 10 đến 30ml/phút | 25mg/kg, 2 lần mỗi ngày |
| <10ml/phút | 25mg/kg/ngày |
Bảng: Liều trẻ em trong suy thận
Thẩm phân máu 25mg/kg từng 24 giờ, thêm 1 liều bổ sung 12,5mg/kg, sau khi thẩm phân, tiếp sau đó là 25mg/kg/ngày.
Lưu ý: Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
Nếu bạn quên uống liều Augclamox 250g, bạn nên uống ngay liều sau đó, nếu cách giữa hai liều không quá gần nhau. Nếu còn thời gian để uống liều tiếp theo theo lịch trình, bạn chỉ cần uống liều tiếp theo đúng giờ như bình thường và không bù liều thuốc đã quên.
Tuy nhiên, nếu đã quá giờ để uống liều tiếp theo, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn cách xử lý thích hợp. Không nên tự ý tăng liều thuốc để bù liều đã quên, vì điều này có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn và nguy hiểm đến sức khỏe.
Trong quá trình sử dụng Augclamox 250, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Hạn chế sử dụng thuốc trên phụ nữ cso thai, trừ khi cần thiết theo sự kê đơn của bác sĩ.
Có thể dùng thuốc này trong thời gian cho con bú. Không có tác dụng có hại cho trẻ nhỏ, ngoại trừ nguy cơ nhạy cảm (dị ứng) do lượng nhỏ thuốc bài tiết trong sữa.
Chưa có dữ liệu.
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy phải cần thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Trong quá trình sử dụng Augclamox 250 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh; thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin.
Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu- não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vỡ acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ngoài ra, bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc nếu bạn có bất kỳ loại bệnh lý nào khác. Bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra quyết định chính xác về việc sử dụng Augclamox 250 để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactamin có phố diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta- lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae) Acid clavulanic do sự lên men ctia Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Sfaphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.
Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacter và Providentia kháng thuốc, và cả tụ cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.
Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.
Có thể coi amoxicilin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenza va Branhamella catarrhalis kế cả những chủng sản sinh mạnh beta- lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:
Vi khuẩn Gram dương:
+ Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
+ Loai yếm khí: Các loại Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm:
+ Loai hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, cac loai Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
+ Loai yếm khí: Các loại Bacteroides kể cả B. fragilis.
Hấp thu: Thuốc hấp thu dễ dàng ở đường uống. Nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 1-2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8-9 microgam/ml) amoxicilin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5 mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 mcg/ml amoxicilin và 0,3 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicilin là 1 – 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch của cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì thuốc lại có thể khuếch tán vào dễ dàng.
Chuyển hóa – Thải trừ: 55 – 70% amoxicilin và 30-40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.
Augclamox 250 được bào chế dưới dạng bột. Thuốc được đựng trong gói, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên thuốc Auglamox màu xanh dương và thông tin chi tiết màu đen, logo thương hiệu Hatayphar ở phía dưới góc trái. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 gói x 1,5g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Bột.
Augclamox 250 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Augclamox 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21647-14
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây – Hatayphar.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Thành Phố Hà Nội.
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.