Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Aurozil 500, Điều Trị Nhiễm Khuẩn Hô Hấp, Da

3 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Aurobindo Pharma
Chuyên mục

Aurozil 500 là kháng sinh chứa cefprozil, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới và da không biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalisStaphylococcus aureus.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Aurozil 500

Aurozil 500 được chỉ định điều trị bệnh nhân bị nhiễm khuẩn bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm liệt kê dưới đây:

Đường hô hấp trên:

Viêm họng/viêm amidan do Srreprococcus pyogenes. / Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) và Wforaxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase). Viêm xoang cấp gây ra bởi Srreprococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-actamase).

Đường hô hấp dưới:

Viêm phế quản cấp tính thứ phát và đợt bộc phát nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mãn tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chung sinh beta-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase).

Da và cấu trúc da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sinh penicilinase) và Streptococcus pyogenes. Các ở da xe thường cần phẫu thuật dẫn lưu. Nên cấy và thử tính nhạy cảm của vi khuẩn nếu có điều kiện. Để giảm sự xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc và sự duy trì hiệu quả tác dụng của cefprozil và các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên dùng cefprozil để phòng và điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn đã được chứng minh hay nghỉ ngờ có nhạy cảm với thuốc. Khi có kết quả thử vi khuẩn, chọn kháng sinh phù hợp nhất để điều.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Aurozil 500

Aurozil 500 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim chứa cefprozil (monohydrat) tương đương với 250 mg cefprozil khan.

Tá dược: microcrystallin cellulose, natri starch glycolat, magnesi stearat, opadry orange YS-1-2546, opacode black S-1-17823.

Hướng dẫn sử dụng Aurozil 500

Aurozil 500 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:

Đường hô hấp trên: Viêm họng/viêm amiđan: 500 mg mỗi 24 giờ.

Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ.

Để điều trị nhiễm khuẩn nặng có thể dùng liều cao hơn là 500 mg mỗi 12 giờ.

Đường hô hấp dưới: Viêm phế quán cấp tính thứ phát và đợt bộc phát nhiêm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500mg mỗi 12 giờ.

Da và cấu trúc da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ, hoặc 500 mg mỗi 12 giờ với nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ em (từ 2 tuổi tới 12 tuổi): Nên dùng đạng hỗn dịch cho trẻ nhỏ.

Đường hô hấp trên: Viêm họng/viêm amidan: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.

Da và cấu trúc da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 20 mg/kg/24 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (từ 6 tháng tới 24 tháng): Nên dùng dạng hon dịch

Đường hô hấp trên: Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ. Viêm xoang cấp: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. Có thể dùng liều cao hơn để điều trị nhiễm khuẩn nặng.

Thời gian điều trị : 10 ngày.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Aurozil 500

Không dùng cefprozil cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Aurozil 500

Arotaz 2g, điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm
Công dụng – chỉ định của Arotaz 2g Arotaz 2g được chỉ định điều trị các...
0

Cảnh báo: Trước khi điều trị bằng cefprozil, cần hói kỹ bệnh nhân xem có tiền sử mẫn cảm với cefprozil, các cephalosporin, penicilin hay các thuốc khác hay không. Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân mẫn cảm với penicilin do có tới 10% số bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin xảy ra phản ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam khác. Nếu xảy ra phản ứng di ứng với cefprozil, cần ngừng ngay thuốc. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể cần điều trị bằng epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác như: thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, dùng kháng histamin đường tĩnh mạch, corticosteroid, các amin tăng huyết áp, và kiểm soát đường thở. Viêm đại tràng màng giả xảy ra với hầu hết các thuốc kháng khuẩn bao gồm cả cefproz¡il và có thể có mức độ từ nhẹ đến nặng. Do đó điều quan trọng là xem xét chẩn đoán viêm đại tràng màng giả ở bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy khi dùng các thuốc kháng khuẩn. Khi điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn của đại tràng và có thể làm tăng sinh quá mức vi khuẩn Clostridia. Độc tố do Clostridiwm dificile tiết ra là yếu tố chính gây ra viêm đại tràng liên quan kháng sinh. Sau khi chẩn đoán viêm đại tràng màng giả cần có biện pháp điều trị thích hợp. Trường hợp nhẹ thường khỏi khi ngừng thuốc. Trường hợp vừa và nặng cần xem xét biện pháp bổ sung nước và điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn có tác dụng chống lại Clostridium difficile gây viêm đại tràng.

Thận trọng Kê đơn cefprozil để điều trị những trường hợp chưa chắc là nhiễm khuẩn hay để dự phòng nhiễm khuẩn thường không đem lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc. Với những bệnh nhân suy thận hoặc nghỉ ngờ suy thận, cần giám sát thận trọng và tiến hành các xét nghiệm lâm sàng thích hợp trước và trong khi điều trị. Cần phải giảm tổng liều cefprozil dùng hàng ngày trên các bệnh nhân này do khi dùng liều thông thường cũng có thể gây ra nồng độ kháng sinh cao và/hoặc kéo dài trong huyết tương trên các bệnh nhân này. Các cephalosporin bao gồm cả cefprozil cần dùng thân trọng cho bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu mạnh, do các thuốc này có thể gây tác dụng không mong muốn trên chức nâng thận. Dùng cefprozil trong thời gian dài có thể đẫn đến tăng sinh quá mức các vì sinh vật không nhạy cảm. Cần thiết phải giám sát bệnh nhân chật chẽ, nếu xảy ra bội nhiễm trong quá trình dùng thuốc cần phải điều trị thích hợp. Cần thận trọng khi kê đơn cefprozil cho bệnh nhân có tiền sử bệnh về dạ dày- ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. Khi điều trị bằng các thuốc cephalosporin có thể gây dương tính giá với thử nghiệm Coombs.

Sử dụng Aurozil 500 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chỉ điểu trị bằng cefprozil khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ nuôi con bú: Cần thận trọng khi dùng cefprozil cho phụ nữ nuôi con bú, tốt nhất là nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Aurozil 500 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng vì đôi khi có thể xảy ra chóng mặt, kích động, đau đầu…

Tương tác, tương kỵ của Aurozil 500

Khi dùng đồng thời kháng sinh aminoglycosid và kháng sinh cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc thận. Probenecid khi dùng cùng lúc với cefprozil sẽ làm tăng AUC của cefprozil lên gấp hai lần. Dùng thận trọng cefprozil cho bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu mạnh, do các thuốc này có thể gây tác dụng không mong muốn trên chức năng thận.

Tác dụng phụ của thuốc Aurozil 500

Trong quá trình sử dụng Aurozil 500 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng cefprozil cũng giống như khi dùng các cephalosporin đường uống khác. Có khoảng 2% số bệnh nhân phải ngừng điều trà bằng cefprozil do xảy ra các tác dụng không mong muốn.

Các tác dụng không mong muốn thường gập nhất quan sát thấy trèn các bệnh nhân điều trị bằng cefprozil là: 19

Trên tiêu hoá: tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%). Gan- mật: tăng AST (SGOT) (2%), ALT (SGPT) (2%), phosphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Giống với một số penicilin và kháng sinh cephalosporin hiếm khi xảy ra vàng da ứ mật.

Quá mẫn: ban đỏ (0,9%), mày đay (0,1%), các phán ứng này thường gặp hơn ở trẻ em so với người lớn. Dấu hiệu và các triệu chứng thường xuất hiện sau vài ngày khi khởi đầu điều trị và giảm xuống sau khi ngừng điều trị vài ngày.

Hệ thần kinh trung tương: chóng mặt (1%), các tác dụng như kích động, đau đầu, hồi hộp, mất ngủ, lú lẫn và ngủ gà hiếm khi xảy ra. Các tác dụng này đều có thể hồi phục.

Huyết học: Giảm số lượng bạch cầu (0,2%), tầng bạch cầu ưa eosin (2,3%).

Thận: tăng BUN (0,1%), tăng creatinin huyết thanh (0,1%).

Các tác dụng khác: hãm tã và bội nhiễm (1,5%), ngứa vùng sinh dục và viêm âm đạo (1,6%), phản ứng phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng (bao gồm cả viêm đại tràng màng giả), ban đỏ đa hình, sốt, phản ứng bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson và giảm tiểu cầu.

Thông báo cho bác aĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong sử dụng thuố

Quá liều và cách xử trí

Dùng liều đơn 5000mg/kg cefprozil theo đường uống không gây tử vong fprozil thải trừ chủ yếu qua thận, trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt là ở bệnh nhân suy chức năng thận cần tiến hành thẩm tách phân máu cơ thể.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở họng, tai, xoang, đường hô hấp và da như viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phối…

Vi khuẩn học:

Trong ống nghiệm cefprozil có tác dụng chống lại phạm vi rộng các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Tác dụng diệt khuẩn của cefprozil là do sự ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Cefprozil có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây cả trong ống nghiệm và trong các nhiễm khuẩn trên lâm sàng:

Vi khuẩn hiếu khí Gram (+): Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh beta-lactamase), Srreprococus prewmnoniae, Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus warneri, Streptococcis agalactiae, Streptococci (nhém C, D, F va G), Streptococci nhóm viridans

Vi khuẩn hiếu khí Gram (-): Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp..

CHÚ Ý: Cefprozil không có tác dụng trên từ các kháng methicillin (MRSA), H. influenzae khang ampicilin và Enterococcus faecium. Phần lớn các chủng vi khuẩn Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia kháng với cefprozil.

Các vi khuẩn kị khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp.

CHÚ Ý: phần lớn các chủng trong nhóm Bacteroides fragilis đều kháng với cefprozil.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống cefprozil, khoảng 95% liều dùng được hấp thu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của thuốc là 1,3 giờ. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 2,3 I/kg. Tổng thanh thải của cơ thể và thanh thải thận tương ứng là khoảng 3ml/phút/kg và 2,3 ml/phút/kg. Cefprozil phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm dịch vết bỏng rộp, dịch tai giữa, amiđan và hạnh nhân vòm (VA). Cefprozil đi vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Nồng độ dinh trung bình trong huyết tương của cefprozil sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 gam tương tự 14 6,1; 10,5 va 18,3 mcg/ml va dat dugc sau 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Lượng tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không đổi là khoảng 60% liều dùng của thuốc

Trong 4 giờ đầu dùng thuốc nồng độ thuốc trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 gam tương ứng là khoảng 700 mecg/ml, 1000mcg/ml và 2900 mcg/ml. Sử dụng hẹn dịch cefprozil cùng với thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu (AUC) hay nồng độ đỉnh trong huyết tương (C max) của cefprozil. Tuy nhiên thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefprozil (Tmax) tăng từ 0,25 tới 0,75 giờ. Mức độ gắn với protein huyết tương của cefprozil là khoảng 36 % và không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng từ 2 mcg/ml tới 20 mcg/ml. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải trong huyết tương có thể kéo dài tới 5,2 giờ tuỳ vào mức độ suy thận. Ở bệnh nhân mất chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán thải trong huyết tương có thể kéo dài tới 5,9 giờ. Thời gian bán thải có thể rút ngắn trong quá trình thẩm tách máu. Ở bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải trong huyết tương tăng khoáng 2 giờ. Với mức thay đổi này không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Aurozil 500

  • Không nên dùng  Aurozil 500 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Aurozil 500

Aurozil 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, bên góc trái được in tên thương hiệu của sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Aurozil 500 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Aurozil 500

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Aurozil 500 mua ở đâu

Aurozil 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Aurozil 500 giá bao nhiêu

Aurozil 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN2-140-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Aurobindo Pharma Ltd.

Địa chỉ: Unit-VI, Surrvey No 329/39 & 329/47 Chitkul Village, Patancheru Mandal, Medak District Andhra Pradesh Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Đánh giá Aurozil 500, Điều Trị Nhiễm Khuẩn Hô Hấp, Da
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Aurozil 500, Điều Trị Nhiễm Khuẩn Hô Hấp, Da
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)