Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bivolcard 5mg điều trị tăng huyết áp

209 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Savi
Chuyên mục

Bivolcard 5mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị tăng huyết áp vô căn và điều trị suy tim mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Bivolcard 5mg là gì

Thuốc Bivolcard 5mg là hỗn hợp của hai loại đồng phân quang học, là một thuốc ức chế thụ thể β – adrenergic giúp giảm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim và giảm sức căng ngoại biên do làm giãn mạch. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Thuốc Bivolcard 5mg

Thuốc Bivolcard 5mg được chỉ định điều trị:

  1. Tăng huyết áp vô căn

Nebivolol được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.

Nebivolol có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Tác động hạ huyết áp làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch gây tử vong hoặc không, chủ yếu là đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

  1. Điều trị suy tim mạn tính nhẹ, ổn định và suy tim mạn tính trung bình, ngoài các liệu pháp kinh điển khác, nhất là cho bệnh nhân cao tuổi ≥ 70 tuổi. Tuy nhiên, nếu suy tim trở nên tồi tệ hơn, nên xem xét việc ngưng dùng nebivolol.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Bivolcard 5mg

Mỗi viên nén bao phim Bivolcard 5mg có chứa những thành phần chính như là:

Nebivolol 5,0 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tinh bột biến tính, celulose vi tinh thể 101, lactose monohydrat, natri croscarmelose, polysorbat 80, povidon K30, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, quinolin yellow, tartrazin lake).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Bivolcard 5mg

Thuốc Bivolcard 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Dùng trong hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống ở cùng một thời điểm trong ngày.

Liều phải do thầy thuốc điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp, vì hiệu quả và dung nạp thay đổi tùy từng người bệnh.

Không được nhai, nghiền nát viên thuốc trước khi uống.

Liều dùng tham khảo:

Điều trị tăng huyết áp

Người lớn:

Liều nebivolol phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Đối với hầu hết các bệnh nhân, liều khuyến cáo bát đầu là 5 mg mỗi ngày một lần, trong hoặc ngoài bữa ăn, đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác.

Đối với các bệnh nhân cần tiếp tục giảm huyết áp, sau 2 tuần liều dùng có thể tăng lên đến 40 mg. Dùng thuốc nhiều lần trong ngày không chắc có lợi hơn dùng liều một lần/ngày.

Nếu cần, có thể dùng phối hợp với cảc thuốc chống tăng huyết áp khác.

Bệnh nhân suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml / phút), liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg mỗi ngày một lần, nếu cần thiết điều chinh liều tăng lên từ từ đến 5 mg. Nebivolol chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân đang được lọc máu.

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân suy gan vừa, liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg mỗi ngày một lần; nếu cần thiết điều chỉnh liều lên từ từ. Nebivolol chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng và do đó khuyến cáo không dùng cho nhóm bệnh nhân này.

Nhóm bệnh nhân cao tuổi

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Với bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu đề nghị là 2,5 mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên đến 5 mg/ngày. Ít có kinh nghiệm dùng thuốc cho bệnh nhân trên 75 tuồi, do đó phải thận trọng và kiểm soát chặt chẽ khi dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Tính đa hình của men CYP2D6

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân chuyển hóa kém qua men CYP2D6. Hiệu quà lâm sàng và tính an toàn ở bệnh nhân chuyển hóa kém tương tự như những người chuyển hóa mạnh.

Bệnh nhân trẻ em

An toàn và hiệu quà ở những bệnh nhân trẻ em đã không được thiết lập. Nghiên cứu trên trẻ em trong độ tuổi sơ sinh đến 18 tuổi đã không được thực hiện do đặc tính không đầy đủ về độc tính trên sự phát triển và tác dụng phụ có thể có trên khả năng sinh sản lâu dài.

Điều trị suy tim mạn tính

Người lớn:

Để điều trị suy tim mạn tính nhẹ ổn định, phải tăng liều từ từ lên cho đến khi đạt được liều tối ưu đối với từng bệnh nhân và phải được giám sát chặt chỗ trong ít nhất 2 giờ bởi một bác sĩ có kinh nghiệm để đàm bào các trạng thái lâm sàng vẫn ổn định.

Điều chỉnh liều tăng dần nên được tiến hành theo từng bước như sau, với khoảng cách giữa các lần tăng liều là 1 – 2 tuần tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân: 1,25 mg nebivolol – tăng đến 2,5 mg nebivolol dùng 1 lần/ngày. Sau đó là 5 mg X 1 lần/ngày rồi tăng đến 10 mg X 1 lần/ngày.

Liều tối đa là 10 mg X 1 lần/ngày

Khi bắt đầu điều trị và mỗi lần tăng liều đều phải giám sát lâm sàng chặt chẽ.

Nếu tình trạng suy tim trở nên tồi tệ hơn, nên xem xét việc ngưng dùng nebivolol.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, vì việc tăng đến liều tối đa đã được điều chinh theo từng bệnh nhân. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 250 micromol/L). Do đó không nên dùng nebivolol cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Do đó không nên dùng nebivolol cho nhóm bệnh nhân này.

Nhóm bệnh nhân cao tuổi

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi vì liều tối đa dung nạp đã được điều chỉnh theo từng bệnh nhân.

Bệnh nhân trẻ em

An toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân trẻ em đã không được thiết lập. Chưa có nghiên cứu dành cho trẻ em và thanh thiếu niên. Do đó đề nghị không dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên.

Actelsar HCT 40mg/12.5mg điều trị tăng huyết áp nguyên phát
Actelsar HCT 40mg/12.5mg là gì Thuốc Actelsar HCT 40mg/12.5mg là một sự kết hợp của thuốc...
0

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Bivolcard 5mg

Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nhịp tim chậm nghiêm trọng (nặng)

Block tim (chẹn tim) lớn hơn cấp độ đầu tiên (độ 1)

Bệnh nhân bị sốc tim

Suy tim mất bù

Hội chứng bệnh xoang (trừ khi có gắn máy tạo nhịp tim vĩnh viễn)

Bệnh nhân suy gan nặng (Chỉ số Child-Pugh > B)

Bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 250 micromol/L)

Có tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản

Mắc chứng u tế bào ưa sác chưa được chữa trị

Nhiễm toan chuyển hóa

Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg)

Bệnh mạch máu ngoại biên nặng.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Bivolcard 5mg

Trong quá trình sử dụng Bivolcard 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Ngưng điều trị đột ngột

Không được ngưng điều trị nebivolol đột ngột ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành. Đã có báo cáo nhồi máu cơ tim trầm trọng, đau thắt ngực và loạn nhịp thất ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành sau khi ngưng điều trị đột ngột với thuốc chẹn beta. Nhồi máu cơ tim và loạn nhịp thất có thể xảy ra hoặc không trước cơn đau thất ngực trầm trọng. Bệnh nhân không bị bệnh động mạch vành rõ ràng phải cẩn thận khi gián đoạn điều trị hoặc ngưng điều trị đột ngột. Tương tự như các thuốc chẹn beta khác, phải lên kế hoạch khi ngưng nebivolol, theo dõi cẩn thận và tư vấn cho bệnh nhân giảm thiểu hoạt động thể chất (không gắng sức). Giảm dần nebivolol trong thời gian từ hơn 1 đến 2 tuần khi có thể. Nếu đau thắt ngực nặng hơn hoặc tiến triển suy mạch vành cấp tính, cần bắt đầu dùng lại nebivolol kịp thời, ít nhất là tạm thời.

Cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cấp

Nebivolol đã không được nghiên cứu ở những bệnh nhân có cơn đau thắt ngực hoặc người mới bị nhồi máu cơ tim.

Bệnh co thắt phế quản

Nói chung, bệnh nhân mắc bệnh co thắt phế quàn không nên dùng thuốc chẹn beta.

Gây mê và đại phẫu

Do thuốc chẹn beta có liên quan tới tăng nguy cơ của nhồi máu cơ tim và đau ngực, bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta nói chung nên tiễp tục điều trị trong suốt thời gian của chu kỳ phẫu thuật. Nếu nebivolol được tiếp tục dùng trong thời kỳ phẫu thuật, cần theo dõi bệnh nhân chặt chỗ vì thuốc mê ức chế chức năng cơ tim, chẳng hạn như ether, cyclopropan, tricloroethylen khi được sử dụng. Nếu ngưng điều trị thuốc chẹn beta ngay trước khi đại phẫu, khả năng suy giảm đáp ứng của tim đối với các kích thích phản xạ adrenergic có thể dẫn đến làm tăng thêm nguy cơ cho gây mê tổng quát và các thủ tục phẫu thuật. Các tác dụng chẹn beta của nebivolol có thể bị đảo ngược bởi chất đối kháng beta, ví dụ như dobutamin hoặc isoproterenol. Tuy nhiên, những bệnh nhân này có thể bị tụt huyết áp nghiêm trọng kéo dài. Ngoài ra đã có báo cáo về các khó khăn trong việc khởi động và duy trì lại nhịp tim đối với thuốc chẹn beta.

Bệnh đái tháo đường và hạ đường huyết

Thuốc chẹn beta có thể che giấu một số dấu hiệu của hạ đường huyết, đặc biệt là nhịp tim nhanh. Thuốc chẹn beta không chọn lọc có thể làm hạ đường huyết do tăng insulin và phục hồi chậm trễ lượng đường trong huyết thanh. Chưa biết liệu nebivolol có những hiệu ứng này hay không, cần tư vấn cho bệnh nhân bị hạ đường huyết tự phát và bệnh nhân đái tháo đường nhận insulin hoặc thuốc uổng hạ đường huyết về những khả năng có thể xảy ra này.

Nhiễm độc giáp

Thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu lâm sàng của cường giáp, chăng hạn như nhịp tim nhanh. Đột ngột ngưng dùng thuốc chẹn beta có thể dẫn đến các triệu chứng của cường giáp trầm trọng hoặc có thể thúc đẩy một cơn bão giáp.

Bệnh mạch máu ngoại biên

Thuốc chẹn beta có thể thúc đẩy hoặc làm nặng thêm các triệu chứng của suy động mạch ở những bệnh nhân có bệnh mạch máu ngoại biên (như hội chứng Raynaud’s, khập khiễng cách hồi).

Thuốc chẹn kênh calci không dihydropyridin

Do tác động không tốt trên sự co bóp cơ tim và nhịp tim ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn beta và chẹn kênh calci cùng loại với verapamil và diltiazem, cần theo dõi điện tâm đồ (ECG) và huyết áp ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc này.

Sử dụng cùng với chất ức chế men CYP2D6

Làm tăng phơi nhiễm nebivolol xảy ra cùng với sự ức chế men CYP2D6. Liều lượng của nebivolol có thể cần phải giảm.

Suy thận

Độ thanh thải thận của nebivolol giảm ở bệnh nhân suy thận nặng. Nebivolol chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân lọc máu.

Suy gan

Chuyển hóa của nebivolol bị giảm ở bệnh nhân suy gan vừa phải. Nebivolol chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Nguy cơ của phản ứng phản vệ

Khi sử dụng thuốc chẹn beta, các bệnh nhân có tiền sử phản ứng phàn vệ nặng với một loạt các chất gây dị ứng có thế gặp lại phản ứng này ngẫu nhiên và khó chẩn đoán, điều trị. Những bệnh nhân này có thể không đáp ứng với liều thông thường của epinephrin được sử dụng để điều trị các phàn ứng dị ứng.

Bệnh u tế bào ưa sắc (Pheochromocytoma)

Ở những bệnh nhân được biết hoặc nghi ngờ bị u tế bào ưa sắc tố, nên bắt đầu dùng thuốc chẹn alpha trước khi sử dụng bất kỳ thuốc chẹn beta nào khác.

Sử dụng thuốc Bivolcard 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chống chỉ định cho người mang thai, trừ khi thật sự cần thiết và phải theo dõi sát lưu lượng máu đến tử cung-nhau và sự phát triển của bào thai. Sau đó trẻ sơ sinh cũng phải được theo dõi chặt chẽ. Các triệu chứng của hạ huyết áp và nhịp tim chậm thường xảy ra trong 3 ngày đầu tiên.

Nebivolol có thể gây hại đối với thai kỳ và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nhìn chung các thuốc ức chế beta làm giảm lưu lượng tuần hoàn qua nhau thai nên làm bào thai kém phát triển, thai chết lưu, sẩy thai hoặc chuyển dạ sớm. Các tác dụng phụ không mong muốn khác (ví dụ hạ huyết áp và nhịp tim chậm) có thể xảy ra đối với thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu việc điều trị bằng thuốc ức chế beta là cần thiết, thì nên dùng thuốc ức chế chọn lọc thụ thể beta-1.

Phụ nữ cho con bú:

Chống chỉ định cho người đang cho con bú.

Các nghiên cứu ở chuột cống cho thấy nebivolol hoặc các chất chuyên hóa qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa. Người ta không biết liệu thuốc có bài tiết vào sữa người mẹ hay không. Vì thuốc chẹn beta có khả năng tạo ra các phàn ứng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, đặc biệt là nhịp tim chậm nên nebivolol được khuyến cáo không dùng cho người nuôi con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Bivolcard 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do xảy ra một sổ tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc như: hoa mắt, đau đầu, mệt mỏi nên phải hết sức thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Bivolcard 5mg

Tương tác giữa thuốc Bivolcard 5mg với các thuốc khác

Thuốc ức chế men CYP2D6

Các thuốc ức chế men CYP2D6 (như quinidin, propafenon, fluoxetin, paroxetin, …) làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương, cần giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều dùng nebivolol theo đáp ứng của huyết áp.

Thuốc tác động lên dẫn truyền ở tim

Thuốc chống loạn nhịp: cần thận trọng khi sử dụng nebivolol cùng với các thuốc chống loạn nhịp (amiodaron, disopyramid) vì rối loạn dẫn truyền có thể xảy ra.

Thuốc chẹn beta khác: việc sử dụng nebivolol đồng thời với các tác nhân chẹn beta khác không được khuyến cáo vì các tác động tiêu cực trên dẫn truyền nhĩ – thất và nhịp tim có thể tăng.

Thuốc chẹn kênh calci: Rối loạn dẫn truyền có thể xày ra khi sử dụng đồng thời nebivolol và các thuốc chẹn kênh calci nhóm non-dihydropyridin (diltiazem, verapamil), cần thận trọng và phải theo dõi huyết áp và ECG khi dùng đồng thời. Digoxin: Vì các tác động tiêu cực trên dẫn truyền nhĩ – thất và nguy cơ chậm nhịp tim có thể tăng nên cần thận ưọng khi phối hợp. Sử dụng đồng thời digoxin 0,25 mg/lần/ngày và nebivolol 10 mg/lần/ngày trong 10 ngày ở người trưởng thành khỏe mạnh không làm ảnh hưởng đến dược động học của hai thuốc.

Thuốc làm giảm catecholamin

Các tác dụng phụ (hạ huyết áp, nhịp tim chậm) có khả năng xảy ra khi dùng với các thuốc làm giảm catecholamin (reserpin, guanethidin). Cần giám sát chặt chẽ các triệu chứng như chóng mặt, ngất, hạ huyết áp tư thế.

Các thuốc tim mạch khác

Clonidin: Nebivolol có khả năng làm tăng nguy cơ tăng huyết áp hồi ứng nặng sau khi ngừng clonidin. Khi cần thiết phải ngừng clonidin ở bệnh nhân sử dụng đồng thời nebivolol và clonidin, phải ngừng nebivolol vài ngày trước khi giảm từ từ clonidin.

Thuốc lợi tiểu: Không có tương tác dược động học ở người khỏe mạnh dùng đồng thời nebivolol (10 mg/ngày trong 10 ngày) và một thuốc lợi tiểu (liều duy nhất 40 mg íìirosemid, hydroclorothiazid 25 mg/lần/ngày trong 10 ngày, hoặc spironolacton 25 mg/lần/ngày trong 10 ngày).

Losartan: Không có tương tác dược động học sau khi dùng một liều nebivolol 10 mg và kali losartan 50 mg.

Propafenon: Tương tác dược động học làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương.

Quinidin: Tương tác dược động học làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương.

Ramipril: Không có tương tác dược động học khi dùng đồng thời nebivolol 10 mg/lần/ngày và ramipril 5 mg/lần/ngàỹ trong 10 ngày.

Sildenafil: Tương tác dược động ờ mức độ vừa phải, làm giảm 21-23% Cmax và AUC của sildenafil; ảnh hưởng 20% trên Cmax và AUC cùa d-nebivolol. Nebivolol và sildenafil có tác động cộng hợp trên huyết áp và nhịp tim.

Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa

Than hoạt tính: Dược động học cùa nebivolol không bị ảnh hưởng sau khi dùng liều duy nhất nebivolol 10 mg và liều lặp lại than hoạt tính trong 48 giờ.

Cimetidin: Tương tác dược động có thể xảy ra làm tăng nhẹ (21-23%) nồng độ nebivolol trong huyết tương sau khi dùng liều duy nhất 5 mg nebivolol và cimetidin 400 mg X 2 lần mỗi ngày trong 4 ngày. Không có sự thay đổi rõ ràng trong dược lực cùa nebivolol (ví dụ: huyết áp, nhịp tim).

Ranitidin: Dược động học và dược lực của nebivolol không bị ảnh hưởng sau khi dùng nebivolol (liều duy nhất 5 mg) và ranitidin (150 mg X 2 lần/ngày trong 3 ngày).

Thuốc hướng tâm thần

Fluoxetin: Tương tác dược động học làm AUC của d- nebivolol tăng 8 lần và cmax tăng 3 lần ở người khỏe mạnh dùng liều duy nhất nebivolol 10 mg sau khi dùng 20 mg fluoxetin mỗi ngày trong 21 ngày.

Paroxetin: Tương tác dược động học làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương.

Warfarin

Dược động học của warfarin và nebivolol không bị ảnh hưởng khi dùng warfarin (liều duy nhất 10 mg) và nebivolol (10 mg/lần/ngày trong 10 ngày); thời gian prothrombin không bị ảnh hưởng sau liều duy nhất warfarin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Bivolcard 5mg

Trong quá trình sử dụng Bivolcard 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây độc lập với tác dụng hạ huyết áp và suy tim mạn tính vì có sự khác nhau về tình trạng bệnh lý kèm theo.

Thường gặp, ADR > 1/100

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, dị cảm

Rối loạn hệ hô hấp: Khó thở

Rối loạn hệ tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.

Rối loạn chung: Mệt mỏi, phù

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Rối loạn tâm thần: Ác mộng, trầm cảm

Rối loạn thị giác: Giảm thị lực

Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, suy tim, block nhĩ thất, chậm dẫn truyền nhĩ thất.

Rối loạn mạch: Hạ huyết áp (tăng khập khiễng cách hồi)

Rối loạn hệ hô hấp: Co thắt phế quản

Rối loạn hệ tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa

Rối loạn da và mô liên kết: Ngứa, phát ban, ban đỏ

Rối loạn sinh dục-nội tiết: Bất lực

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

Rối loạn hệ thần kinh: Ngất

Rối loạn da và mô liên kểt: Bệnh vẩy nến nặng thêm

Không rõ

Rối loạn hệ miễn dịch: Phù mạch thần kinh, phản ứng quá mẫn

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngưng dùng thuốc và tham vấn với bác sĩ điều trị khi gặp các phản ứng không mong muốn nặng.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường, đã có báo cáo về quá liều nebivolol. Dấu hiệu phổ biến nhất và các triệu chứng liên quan đến quá liều nebivolol là chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Các phàn ứng bất lợi quan trọng khác được báo cáo khi quá liều nebivolol bao gồm suy tim, hạ đường huyết, chóng mặt, mệt mỏi và nôn mửa. Các phản ứng bất lợi khác liên quan tới quá liều thuốc chẹn beta bao gồm co thắt phế quàn và block tim.

Liều uống lớn nhất được biết đến trong quá liều là 500 mg nebivolol uống cùng với liều 100 mg acid acetylsalicylic trong một trường hợp tự tử. Bệnh nhân đồ nhiều mồ hôi (hyperhydrosis), xanh xao, chán nàn về ý thức, giảm vận động (hypokinesia), hạ huyết áp, viêm xoang, nhịp tim chậm, hạ đường huyết, hạ kali máu do suy hô hấp và ói mửa. Sau đó bệnh nhân đẫ phục hồi được. Vì thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương, nên thầm tách máu không chắc làm gia tăng độ thanh thải nebivolol.

TUQ.CỤC TRƯỞNG P.TRƯỎNG PHÒNG

Nói chung, khi bị quá liều chỉ cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Dựa trên dự kiến tác động dược lý và khuyến cáo cùa các thuốc chẹn beta khác, hãy xem xét các biện pháp chung sau đây khi có cảnh báo về lâm sàng, bao gồm cả việc ngưng nebivolol:

Nhịp tim chậm:

Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu đáp ứng chưa đủ, dùng isoproterenol hoặc thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim một cách thận trọng. Trong một số trường hợp cần thiết có thề gắn máy điều hòa nhịp tim thông qua thành ngực hoặc tĩnh mạch.

Hạ huyết áp:

Tiêm dịch truyền tĩnh mạch và thuốc tăng huyết áp.

Tiêm tĩnh mạch glucagon có thể hữu ích.

Block, chẹn tim (cấp độ hai hoặc ba):

Giám sát và điều trị bàng cách tiêm truyền isoproterenol. Trong một số trường hợp cần thiết có thể gắn máy điều hòa nhịp tim thông qua thành ngực hoặc tĩnh mạch.

Suy tim sung huyết:

Bắt đầu điều trị với glycosid digitalis và thuốc lợi tiểu. Trong những trường họp nhất định, hãy xem xét việc sử dụng thuốc làm tăng co bóp cơ tim và các thuốc gây giãn mạch.

Co thắt phế quản:

Sử dụng thuốc gây giãn phế quản có tác dụng ngắn hạn, dưới dạng ổng hít, như thuốc đối kháng beta-2 (terbutalin, isoprenalin,…) và/hoặc aminophyllin.

Hạ đường huyết:

Tiêm tĩnh mạch glucose. Có thể được yêu cầu lặp lại liều tiêm tĩnh mạch glucose hoặc glucagon.

Biện pháp hỗ trợ cần phải được tiếp tục cho đến khi đạt được sự ổn định lâm sàng.

Thời gian bán thải của các liều thấp nebivolol là 12-19 giờ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nebivolol là hỗn hợp của hai loại đồng phân quang học: d- nebivolol và 1-nebivolol.

Nebivolol là một thuốc ức chế thụ thể P-adrenergic. ở nhttng người chuyển hóa mạnh (phần lớn các nhóm bệnh nhân) và với liều nhỏ hon hoặc bằng 10 mg, nebivolol là thuốc chọn lọc chẹn β 1- Ở những người chuyên hóa kém và ở liều cao hon, nebivolol ức chế cả thụ thể β1 và β 2 adrenergic. Nebivolol không có tác dụng giao cảm nội tại và thiếu tác dụng ồn định màng ở nồng độ điều trị. ở liều lâm sàng, nebivolol không cho thấy có tác động phong tỏa thụ thể α1 – adrenergic. Có nhiều chất chuyển hóa khác nhau, bao gồm các hợp chất glucuronid, cũng tham gia vào tác động ức chế thụ thể P-adrenergic.

Cơ chế tác dụng

Ca chế tác dụng của các đáp ứng làm hạ huyết áp của nebivolol chưa được xác định rõ ràng.

Các yếu tố có thể tham gia vào tác dụng hạ huyết áp bao gồm: (1) giảm nhịp tim, (2) giảm co bóp cơ tim, (3) giàm dẫn ưuyền dòng giao cảm từ trung tâm vận mạch não đến ngoại vi, (4) ức chê tác động của renin và (5) giảm sức căng ngoại biên do làm giãn mạch.

Đặc tính dược động học

Nebivolol được chuyển hóa theo nhiều cách, bao gồm các phản ứng glucuronid hóa và hydroxyl hóa bởi men CYP2D6. Các đồng phân có hoạt tính (d-nebivolol) có nửa đời tác động khoảng 12 giờ trong nhóm chuyển hóa mạnh qua CYP2D6 (hầu hết ở mọi người); 19 giờ trong nhóm chuyển hóa kém và nồng độ d-nebivolol tăng đáng kể trong nhóm này. Tuy nhiên, điều này không quan trọng vì các chất chuyển hóa, bao gồm cả các chất chuyển hóa hydroxyl và các chất chuyển hóa glucuronid (là chất chuyên hóa lưu hành chủ yếu) đều góp phần vào sự ức chế thụ thề beta.

Nồng độ d-nebivolol huyết tương gia tăng theo tỷ lệ tương ứng với liều lên đến 20 mg trong nhóm chuyên hóa mạnh và trong nhóm chuyển hóa kém. Nồng độ 1-nebivolol cao hơn d- nebivolol nhưng 1-nebivolol ít đóng góp đến tác động của thuốc do ái lực với thụ thể beta của d-nebivolol cao hơn > 1000 lần hơn so với 1-nebivolol. Đối với cùng một liều, ở nhóm chuyển hóa kém, cmax và AUC của d-nebivolol cao hơn 5 lần và 10 lần tương ứng so với nhóm chuyển hóa mạnh. Tích lũy d-nebivolol gấp khoảng 1,5 lần với liều lặp lại mỗi ngày một lần trong nhóm chuyển hóa mạnh.

Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối chưa được xác định. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của nebivolol đạt được khoảng 1,5 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc ở nhóm chuyển hóa mạnh và nhóm chuyển hóa kém. Thực phẩm không làm thay đổi dược động học của nebivolol. Trong điều kiện có thức ăn, hợp chất nebivolol glucuronid hơi giảm. Nebivolol có thể được dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.

Phân bố

Trong thử nghiệm in vitro, nebivolol liên kết với protein huyết tương người khoảng 98%, chủ yếu là albumin và không phụ thuộc vào nồng độ nebivolol.

Chuyển hóa

Nebivolol được chuyền hóa chủ yếu thông qua đường glucuronid hóa trực tiếp và chuyển hóa ờ mức độ ít hơn thông qua quá trình N-dealkyl hóa và quá trình oxy hóa nhờ men CYP2D6. Các chất chuyển hóa này cũng đóng góp vào hoạt lực của thuốc.

Thải trừ

Sau khi uống liều duy nhất nebivolol đánh dấu l4C, 38% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu và 44% trong phân ở nhóm chuyển hóa mạnh; 67% trong nước tiểu và 13% trong phân ở nhóm chuyển hóa kém. Nebivolol được đào thài hầu như hoàn toàn dưới dạng các chất chuyển hóa oxy hóa hoặc chất liên hợp glucuronic tương ứng.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Bivolcard 5mg

  • Không nên dùng Thuốc Bivolcard 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Bivolcard 5mg

Thuốc Bivolcard 5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước có in tên thuốc màu đỏ, chữ o được mô phỏng bằng đồng hồ tròn, phía bên trái có dải dòng kẻ màu đỏ, logo thương hiệu Savipharm được in màu xanh ở góc dưới bên trái và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Bivolcard 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bivolcard 5mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc Bivolcard 5mg mua ở đâu

Thuốc Bivolcard 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Bivolcard 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Bivolcard 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VD-24265-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi.

Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam

Đánh giá Bivolcard 5mg điều trị tăng huyết áp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Bivolcard 5mg điều trị tăng huyết áp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)