Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Malta |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Thương hiệu | Actavis |
| Mã SKU | SP846611 |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
Actelsar HCT 40mg/12.5mg được nhập khẩu từ Malta, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
Nội dung chính
Thuốc Actelsar HCT 40mg/12.5mg là một sự kết hợp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, telmisartan và thuốc lợi tiểu thiazide, hydrochlorothiazide giúp hạ huyết áp hiệp đồng làm giảm huyết áp tốt hơn mỗi thành phần. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Actelsar HCT 40mg/12.5mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Actelsar HCT liều kết hợp cố định (40 mg telmisartan/12,5 mg hydrochlorothiazid) được chỉ định điều trị tăng huyết áp ở người lớn khi không thể kiểm soát huyết áp bằng telmisartan đơn trị liệu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén Actelsar HCT 40mg/12.5mg có chứa những thành phần chính như là:
40mg telmisartan và 12,5 mg hydrochlorothiazid.
Tá dược:
Magnesium stearate (E470b), potassium hydroxide, meglumine, povidone, sodium starch glycolate (type A), microcrystalline cellulose, mannitol (E421).
Thuốc Actelsar HCT 40mg/12.5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống trực tiếpActelsar HCT uống mồi ngày một lần với nước, có thể cùng với thức ăn hoặc không. Thận trọng khi cầm và sử dụng Actelsar HCT, thuôc nên bảo quản trong bao bì kín do tính hút ẩm của viên thuốc. Nên sử dụng ngay khi lấy thuốc ra khỏi vỉ.
Liều dùng: Actelsar HCT được sử dụng ở bệnh nhân tăng huyết áp không thể kiêm soát bàng telmisartan đơn trị liệu. Nên điều chỉnh liều mồi thành phần thuốc trước khi chuyển qua dạng kết hợp. Khi tình trạng lâm sàng thích họp, nên cân nhắc chuyển trực tiếp từ đơn trị liệu qua dạng kết hợp.
Actelsar HCT 40 mg/12,5 mg được sử dụng một lần mỗi ngày ở bệnh nhân tăng huyêt áp không thể kiểm soát bàng telmisartan đơn trị liệu.
Những đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thân: Nên dõi định kỳ chức năng thận.
Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều dùng Actelsar HCT không được vượt quá 40 mg/12.5 mg mỗi ngày. Actelsar HCT không được chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. Thiazid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy chức năng gan.
Người già: Không cần điều chỉnh liều
Trẻ em: Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của Actelsar HCT với trẻ em và người dưới 18 tuổi.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Quá mẫn với các chất có nguồn gốc từ sulfamide khác (do hydrochlorothiazid là một sản phẩm có nguồn gốc từ sulfamide).
3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Các rối loạn ứ mật và tắc nghẽn đường mật.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút).
Hạ kali huyết dai dẳng, tăng calci huyết.
Sử dụng đông thời telmisartan và Aliskiren bị chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/73 m2).
Trong quá trình sử dụng Actelsar HCT 40mg/12.5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Mang thai: Không nên sử dụng thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II trong khi mang thai, chỉ nen dung thuôc nêu lợi ích vượt trội nguy cơ. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên đổi sang biện pháp điều trị hạ huyet áp khác mà độ an toàn khi sử dụng trong thai kỳ đã được chứng minh. Khi được chân đoán có thai, nên ngưng thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II ngay lập tức, và nếu được, nên khởi đầu liệu pháp thay thế.
Suy gan: Actelsar HCT không nên sử dụng cho bệnh nhân bị ứ mật, rối loạn tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng do telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Những bệnh nhân này có thể giảm độ thanh thải qua gan của telmisartan.
Ngoài ra, Actelsar HCT nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc bệnh gan tiến triển, do những thay đổi trong cân bằng nước và điện giải có thể thúc đẩy hôn mê gan. Không có kinh nghiệm lâm sàng với Actelsar HCT ở bệnh nhân suy gan.
Tăng huvết áp do hẹp động mạch thận
Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận với một thận chức năng duy nhất được điều trị bằng các thuốc tác động đến hệ renin-angiotensin-aldosteron.
Suy thận và ghép thận
Không nên sử dụng Actelsar HCT ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút). Không có kinh nghiệm về việc sử dụng telmisartan/hydrochlorothiazid ở bệnh nhân mới ghép thận. Kinh nghiệm với telmisartan/hydrochlorothiazid còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, do đó, nên giám sát định kỳ nồng độ kali, creatinin và acid uric huyết thanh. Tăng urê huyết do thuốc lợi tiểu thiazid có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy chức năng thận.
Giảm thể tích nội mạch
Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt là sau liều đầu tiên, có thể xảy ra ờ những bệnh nhân giảm thể tích và/hoặc giảm natri do điều trị thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn uống kiêng muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng này cần điều chỉnh trước khi dùng Actelsar HCT.
Ức chế kép của hẹ renin-angiotensin-aldosteron
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyên ACE, chẹn thụ thê angiotensin II hoặc Aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyêt, suy giảm chức năng thận (bao gôm cả suy thận cấp). Do đó không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuôc này. Nêu sự phôi hợp này là cần thiết, cần có sự theo dõi thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Các thuôc ức chế men chuyển ACE và chẹn thụ thể angiotensin II không nên sử dụng đồng thời cho bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
Các tình trạng khác với sự kích thích của hệ renin-angiotensin-aldosteron
Ỏ những bệnh nhân có trương lực mạch máu giảm và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động cua hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị với các thuốc có ảnh hưởng đèn hệ này gây hạ huyêt áp cấp tính, tăng nitơ huyêt, thiêu niệu, hoặc hiếm khi suy thận cấp tính.
Cường aldosteron nguyên phát
Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát nói chung sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua ức chế hệ renin-angiotensin. Vi vậy. không nên sử dụng Actelsar HCT.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Như với các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Ảnh hưởng chuyển hóa và nội tiết
Điều trị thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose, trong khi hạ đường huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường và telmisartan. Vì vây, nên theo dõi đường huyết ở bệnh nhân này; có thể chỉnh lieu insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể biểu hiện rõ trong khi điều trị thiazid.
Tăng nồng độ cholesterol và triglycerid do thuốc lợi tiểu thiazid. Tuy nhiên, ở liều 12,5 mg chứa trọng Actelsar HCT. ảnh hưởng tôi thiêu hoặc không ảnh hưởng.
Rối loạn điện giải
Đối với bất kỳ bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nên đo điện giải huyết thanh định kỳ trong khoảng thời gian thích hợp.
Các thiazid, bao gồm hydrochlorothiazid, có thể gây mất cân bằng nước hoặc chất điện giải (bao gôm hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm giảm chloride huyết). Dấu hiệu cảnh báo của rối loạn nước hoặc điện giải là khô miệng, khát nước, mệt mỏi, thờ ơ, buồn ngủ. bồn chồn, đau cơ hoặc chuột rút, mệt mỏi cơ, hạ huyết áp, thiêu niệu, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn.
Hạ kali huyết: Mặc dù hạ kali huyết có thể xảy ra khi sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid, điều trị đồng thời với telmisartan có thể làm giảm tình trạng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết lớn hơn ở bệnh nhân xơ gan, bệnh dùng thuốc lợi tiểu nhanh, bệnh nhân ăn uống không đầy đủ các chất điện giải và những bệnh nhân được điều trị đồng thời corticosteroid hoặc hormon Adrenocorticotropic (ACTH).
Tăng kali huyết: Ngược lại, do sự đối kháng thụ thể angiotensin II (ATI) bởi thành phần telmisartan của Actelsar HCT, tăng kali huyết có thể xảy ra. Mặc dù tăng kali huyết có ý nghĩa lâm sàng không được ghi nhận với Actelsar HCT, các yếu tố nguy cơ của tăng kali huyết bao gồm suy thận và/hoặc suy tim và đái tháo đường. Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali nên thận trọng khi sử dụng đồng thời với Actelsar HCT.
Hạ natri huyết và nhiễm kiềm giam chloride: Không có bằng chứng cho thấy Actelsar HCT sẽ làm giảm hoặc ngăn chặn thuốc lợi tiểu gây ra hạ natri huyết. Giảm chloride thường nhẹ và thường không cần điều trị.
Tăng canxi huyết: Thiazid có thê làm giảm bài tiêt canxi trong nước tiêu và làm tăng canxi huyêt thanh nhẹ và liên tục trong trường hợp không có các rôi loạn chuyên hóa canxi được biêt. Tăng canxi máu rõ có thể là bàng chứng của cường cận giáp tiêm ân. Nên ngưng thiazid trước khi tiên hành các xét nghiệm về chức năng tuyến cận giáp.
Giảm Magie huyết: Thiazid đã được chứng minh làm tăng bài tiêt magie qua nước tiêu, có thê dân đến giảm magie huyết.
Khác biệt về chủng tộc: Như với tất cả các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác, telmisartan hạ áp kém hiệu quả ở bệnh nhân da đen so với bệnh nhân không phải da đen, có thê do tình trạng renin thấp có tỷ lệ cao hơn trong dân sô da đen tăng huyết áp.
Thận trọng khác: Như với bất kỳ thuốc hạ huyết áp, giảm quá mức huyêt áp ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Toàn thân: Phản ứng quá mẫn với hydrochlorothiazid có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng thường gặp hơn ở bệnh nhân có tiền sử này. Tình trạng xấu thêm hoặc kích hoạt lupus ban đỏ hệ thông đã được báo cáo với việc sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide bao gồm hydrochlorothiazid.
Các trường hợp phản ứng nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với thuốc lợi tiêu thiazid. Nếu xảy ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng trong khi điều trị, nên ngưng thuốc. Nếu cần sử dụng lại thuốc lợi tiểu, cần bảo vệ khỏi khu vực tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.
Cận thị và Glaucoma góc hẹp cấp tính: Hydrochlorothiazid, một sulfonamid có thể gây ra một phản ứng riêng, dẫn đến cận thị thoáng qua cấp tính và glaucoma góc hẹp cấp tính. Triệu chứng bao gồm khởi phát giảm thị lực cấp hoặc đau mắt và thường xảy ra điển hình trong vòng vài giờ đến vài tuần bắt đầu dùng thuốc. Glaucom góc hẹp cấp tính không điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Việc điều trị chủ yếu là ngưng hydrochlorothiazid càng nhanh càng tốt. Phương pháp điều trị y tế hoặc phâu thụật ngay cần xem xét nếu vẫn không kiểm soát được nhãn áp. Yếu tố nguy cơ glaucoma góc hẹp cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng sulfonamid hoạc penicillin.
Phụ nữ có thai:
Việc sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ. Việc sử dụng thuốc đổi kháng thụ thể angiotensin II bị chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Không có dữ liệu đầy đủ về viẹc sử dụng Actelsar HCT ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có độc tính sinh sản.
Bằng chứng dịch tễ về nguy cơ gây quái thai sau khi sừ dụng các thuốc ức chế men chuyên trong ba tháng đầu không được xác định. Tuy nhiên, không loại trừ việc tăng nguy cơ. Trong khi không có dữ liệu dịch tễ đối chứng về nguy cơ của với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin 11, nguy cơ tương tự có thể tồn tại ở nhóm thuốc này. Trừ khi việc tiếp tục điều trị được xem là thiết yếu, những người dự định có thai nên đổi sang một liệu pháp hạ áp khác mà tính an toàn của nó trong thai kỳ đã được xác lập. Khi được chẩn đoán thai, nên ngưng điêu trị với thuôc đôi kháng thụ thê angiotensin II ngay lập tức và nếu phù hợp, nên bắt đầu với một liệu pháp khác.
Điều trị với thuoc đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ được biết gây ra nhiễm độc bào thai (giảm chức năng thận, thiệu ôi, chậm côt hóa xương sọ), nhiễm độc sơ sinh (suy thận, tụt huyết áp, tăng kali huyết). Nếu tiếp xúc với thuốc đối kháng thụ thê angiotensin II trong tam cá nguyệt thứ II của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ. Các trẻ có mẹ sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II nên đươc theo dõi sát tụt huyết áp.
Thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng hydrochlorothiazid trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Các nghiên cứu trên động vật là không đủ. Hydrochlorothiazid qua được nhau thai. Dựa trên cơ chế tác động dược lý của hydrochlorothiazid, việc sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuôi của thai kỳ có thể làm tổn thương tình trạng tưới máu nhau thai và có thể gây ra các ảnh hưởng trên thai và trẻ sơ sinh như vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cầu. Không nên sử dụng hydrochlorothiazid trong phù thai kỳ, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật do nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu nhau thai, ma không có lợi trên tiến trình của bệnh này. Không nên sử dụng hydrochlorothiazid ở bệnh tăng huyết áp nguyên phát ở phụ nữ mang thai trừ những trường hợp hiếm mà không thể sử dụng các liệu pháp khác.
Phụ nữ cho con bú:
Vì không có thông tin về việc sử dụng telmisartan trong thời gian cho con bú, Actelsar HCT không được khuyến cáo và ưu tiên những lựa chọn điều trị an toàn hơn cho việc sử dụng trong thời gian cho con bú đã được xác lập, đặc biệt trong khi chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.
Hydrochlorothiazid được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Thiazid ở liều cao gây lợi tiểu mạnh có thể ức chế việc sản xuất sữa. Việc sử dụng hydrochlorothiazid trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo. Neu hydrochlorothiazid được sử dụng cho con bú, nên duy trì ở liều càng thấp càng tốt.
Khả năng sinh sản:
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không ghi nhận telmisartan và hydrochlorothiazid có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở nam và nữ.
Khi lái xe hay vận hành máy móc, có khả năng xảy ra tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ khi điều trị thuốc hạ huyết áp như Actelsar HCT.
Lithium: Tăng có hồi phục nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo dùng đông thời lithium với thuốc ức chế men chuyển. Các trường hợp hiếm cũng đã’được báo cáo với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (bao gồm cả telmisartan/hydrochlorothiazid). Sử dụng đông thời lithium và Actelsar HCT là không khuyến cáo. Nếu sự kết hợp này là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh.
Các thuốc làm mât kali và hạ kali huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu mất kali, thuốc nhuận tràng, corticosteroid. ACTH. amphotericin, carbenoxolone, penicillin G natri, axit salicylic và các dẫn xuất khác): Nếu các thuốc này được sử dụng kết hợp với hydrochlorothiazid-telmisartan nên giám sát nồng độ kali huyêt. Những thuốc này có thể làm tăng hiệu lực của hydrochlorothiazid trên kali huyết thanh.
Các thuốc làm tăng nồng độ kali hoặc gây tăng kali huyết (ví dụ như các chất ức chế ACE, thuốc lợi tiêu giữ kali, chất bổ sung kali, chất thay thế muối có chứa kali, cyclosporin hoặc các thuốc khác như heparin sodium). Nêu các thuốc này được sử dụng kết hợp với hydrochlorothiazid- telmisartan nên giám sát nồng độ kali huyết. Dựa trên kinh nghiệm sử dụng các thuốc khác làm ức chế hệ renin-angiotensin sử dụng đồng thời các thuốc trên có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và do đó không khuyến khích.
Các thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết thanh
Nên theo dõi định kỳ kali huyết thanh và ECG khi sử dụng Actelsar HCT với các thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết (như digitalis glycosides, thuốc chống loạn nhịp) và xoắn đỉnh do thuốc (trong đó bao gồm một số thuốc chống loạn nhịp), hạ kali huyết là một yếu tố gây xoắn đỉnh.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (như quinidin, hydroquinidin, disopyramid).
>Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilid).
Một số thuốc chống loạn thần (như thioridazin. chlorpromazin. Methotrimeprazin, trifluoperazin, cyamemazin, Sulpirid, sultoprid, Amisulprid, tiaprid. pimozid, haloperidol, droperidol)
Các thuốc khác (như bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrin, mizolastin, pentamidin, sparfloxacin, terfenadin, Vincamin IV)
Digitalis glycosides
Hạ kali huyết và hạ magie huyết do thiazid làm khởi phát loạn nhịp do digitalis.
Digoxin
Khi sử dụng đồng hời telmisartan với digoxin, làm tăng trung bình nồng độ đỉnh (49%) và nông độ đáy (20%) của digoxin trong huyết tưomg. Khi bắt đầu, điều chỉnh, và ngừng telmisartan. theo dõi nong độ digoxin để duy trì các nồng độ trong phạm vi điều trị.
Thuốc hạ áp khác
Telmisartan có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ áp khác.
Các dữ kiện lâm sàng cho thấy khi sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế men chuyển ACE, chẹn thụ thể Angiotensin II hoặc Aliskiren làm tăng nguy cơ tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm cả suỵ thận câp) hơn so với sử dụng RAAS đơn độc.
Thuốc điều trị đái tháo đường (thuốc đựờng uống và insulin) Có thể phải điều chỉnh liều của các thuốc trị đái tháo đường.
Metformin nên được sử dụng thận trọng: nguy cơ nhiễm acid lactic do suy thận chức năng liên quan đến hydrochlorothiazid.
Cholestỵramin và colestipol reins
Sự hấp thu hydrochlorothiazid bị suy yếu khi có các resin trao đổi anion.
Thuốc kháng viêm không steroids
NSAIDs (tức là acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và NSAIDs không chọn lọc) có thê làm giảm tác dụng lợi tiểu, bài tiết natri niệu và hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid va các tác dụng hạ huyêt áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Một số bệnh nhân có tổn thương chức năng thận (như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân lớn tuổi có tổn thương chức năng thận) sử dụng đồng thời đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế cyclo-oxygenas có thể làm giảm chức năng thận nặng hơn, bao gồm suy thận cấp tình trạng này thường hồi phục. Do đó, nên kết hợp thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bẹrih nhan nên được bù nước đây đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bẳt đầu điều trị đồng thời va đinh kỳ sau đó.
Trong một nghiên cứu sử dụng đồng thời telmisartan và ramipril làm tăng 2,5 lần AUCo-24 và cmax của ramipril và ramiprilat. Sự liên quan lâm sàng của ghi nhận này là chưa rõ.
Amin tăng huyết áp (như noradrenalin): Hiệu quả của các amin tăng huyết áp có thể giảm.
Thuốc giãn cơ xương không khử cực (ví dụ tubocurarin): Hiệu quả của thuốc giãn cơ xương không khử cực có thể tăng bởi hydrochlorothiazid.
Thuốc sử dụng trong điều trị bênh gút (ví dụ như probenecid, sulfinpyrazon và allopurinol): Có thể phải điều chỉnh liều của các thuốc thải trừ acid uric do hydrochlorothiazid có thể làm tăng nông độ acid uric huyêt tương. Có thể cần tăng liều của probenecid hoặc sulfinpyrazone. Sử dụng đông thời với thiazid có thê làm tăng tỷ lệ phản ứng quá mẫn của allopurinol.
Các muối canxi: Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ calci do làm giảm thải trừ. Nếu cung câp calci hoặc các thuôc có chứa calci (ví dụ: liệu pháp vitamin D) phải được kê đơn, theo dõi nống độ calci trong huyết thanh và điều chỉnh liều calci phù hợp.
Beta-blockers và diazoxid: tác dụng gây tăng đường huyết của beta-blocker và diazoxid có thể tăng bởi thiazide.
Thuốc kháng cholinergic (như atropin, biperiden) có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu nhóm thiazid bằng cách giảm tốc độ làm rỗng dạ dày và nhu động ruột.
Amantadine: Thiazid có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của amantadin.
Thuốc độc tế bào (ví dụ như cyclophosphamid. methotrexat): Thiazid có thể làm giảm sự bài qua tiết thận của các thuốc gây độc tế bào và làm tăng tác dụng ức chế tủy của chúng.
Dựa vào đặc tính dược lý, các thuôc sau đây có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của tất cả các thuốc hạ huyết áp bao gồm telmisartan: Baclofen, amifostin.
Hơn nữa, hạ huyết áp tư thế đứng có thể bị nặng hơn do rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc thuốc chống trầm cảm.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Actelsar HCT 40mg/12.5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng thương gặp nhất là chóng mặt. Phù mạch mức độ nghiêm trọng hiếm xảy ra 1 / 10000 < ADR < 1 / 1000). Phản ứng bất lợi được sắp xếp theo tần suất xảy ra:
Rất thường gặp (ADR >1/10);
Thường gặp (1 /100 < ADR < 1/10);
ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100);
Hiếm gặp (1 / 10000 < ADR < 1 / 1000);
Rất hiếm gặp (ADR < 1 / 10000); _
Chưa rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu có săn).
Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Hiếm gặp: Viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang
Rối loạn hê thống miễn dịch:
Hiếm gặp: Đợt nặng thêm hoặc khởi phát lupus ban đỏ hệ thống
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
ít gặp: Giảm kali máu
Hiếm gặp: Tăng acid uric máu, hạ natri máu
Rối loạn tâm thần
ít gặp: Lo lắng
Hiếm gặp: trầm cảm
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: chóng mặt
Ít gặp: Ngất, dị cảm
Hiếm gặp: Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Rối loạn thị lực, giảm thị lực
Rối loạn tai và mê đạo:
Ít gặp: Chóng mặt
Rối loạn tim
Ít gặp: Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim
Rối loạn mạch
Ít gặp: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Ít gặp: Khó thở
Hiếm gặp: Suy hô hâấ (bao gồm cả viêm phổi và phù phổi)
Rối loạn tiêu hóa
Ít gặp: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi
Hiếm gặp: Đau bụng, táo bón, khó tiêu, nôn mửa, viêm dạ dày
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: Bất thường chức năng gan/rối loạn về gan2
Da và các rối loạn mô dưới da
Hiếm gặp: Phù mạch (cũng gây tử vong), ban đỏ, ngứa, phát ban. tang tiết mồ hôi, nổi mề đay
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Ít gặp: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ
Hiếm gặp: Đau khớp, chuột rút cơ, đau ở chân tay
Rối loan hê sinh sản và rối loạn vú
ít gặp: Rối loạn chức năng cương dương
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi sử dụng
Ít gặp: đau ngực
Hiếm gặp: Bệnh giả cúm, đau
Nghiên cứu:
Ít gặp: tăng acid uric máu
Hiếm gặp: tăng creatinine huyết, tăng creatine phosphokinase huyết, tăng men gan.
1 Dực trên kinh nghiệm sau khi sử dụng ngoài thị trường
2 Để biết thêm thông tin xem thêm phần mô tả phản ứng bất lợi của thuốc
Thông tin thêm về các thành phần thuốc
Phản ứng bất lợi có thể có được báo cáo trước đó với mồi thành phần thuốc của Actelsar HCT, ngay cả khi không được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của sản phẩm này.
Telmisartan
Phản ứng bất lợi xảy ra với tần suất tương tự ở bệnh nhân dùng giả dược và telmisartan. Tần suất chung của phản ứng bất lợi được báo cáo với telmisartan (41,4%) là tương đương với giả dược (43,9%) trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược. Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây đã được tích lũy từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc bệnh nhân 50 tuổi trở lên có nguy cơ cao về các biến cố tim mạch được điều trị vói telmisartan.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
ít gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm viêm bàng quang
Hiếm gặp: Nhiễm trùng huyết kể cả gây gây tử vong
Rối loạn về máu và hệ bạch huyết
ít gặp: Thiếu máu
Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu
Rối loạn hê miễn dịch
Hiếm gặp: Quá mẫn, phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: Tăng kali huyết
Hiếm gặp: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường)
Rối loạn tim
ít gặp: Nhịp tim chậm
Rối loạn hệ thần kinh
Hiếm: Ngủ gà
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
ít gặp: Ho
Rất hiếm gặp: Bệnh phổi mô kẽ
Rối loạn tiêu hóa
Hiếm: Khó chịu ở dạ dày
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm: Chàm, phát ban do thuốc, phát ban độc biểu bì
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Hiếm gặp: Đau khớp, đau gân
Rối loạn thận và tiết niêu
ít gặp: Suy thận (bao gồm suy thận cấp)
Rối loạn toàn thân và tình trang tai nơi sử dụng thuốc
Ít gặp: Suy nhược
Nghiên cứu: hiếm gặp: giảm Hemoglobin
Hydrochlorothiazid
Hydrochlorothiazid có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng giảm thể tích máu dẫn đến sự mất cân bàng điện giải.
Phản ứng bất lợi của tần suất Chưa rõ được báo cáo với việc sử dụng hydrochlorothiazid đơn độc bao gồm: Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Chưa rõ: Viêm tuyến nước bọt
Rối loạn về máu và hệ bạch huyết
Chưa rõ: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu
Rối loạn hê miễn dich
Chưa rõ: Phản ứng phản vệ, quá mẫn
Rối loạn nội tiết
Chưa rõ: Đái tháo đường không kiểm soát
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Chưa rõ: Chán ăn, giảm thèm ăn, rôi loạn điện giải, tăng cholesterol huyêt, tăng đường huyết, giảm thể tích máu
Rối loạn tâm thần
Chưa rõ: Bồn chồn
Rối loạn hệ thần kinh
Chưa rõ: Choáng váng
Rối loạn mắt
Chưa rõ: Chứng thấy sắc vàng, cận thị cấp tính, glaucoma góc hẹp cấp tính
Rối loạn mạch máu
Chưa rõ: Viêm mạch hoại tử
Rối loạn tiêu hóa
Chưa rõ: Viêm tụy, khó chịu dạ dày
Rối loạn gan mật
Chưa rõ: Vàng da, vàng da ứ mật
Rối loạn da và mô dưới da
Chưa rõ: Hội chứng giống lupus, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu da, hoại tử độc biểu bì
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Chưa rõ: Suy nhược
Rối loạn thận và tiết niêu
Chưa rõ: Viêm thận kẽ, rối loạn chức năng thận, đường niệu
Rối loạn toàn thân và tình trang tại nơi sử dụng, thuốc
Chưa rõ: sốt
Nghiên cứu
Chưa rõ: Tăng triglyceride
Mô tả các phản ứng bất lợi
Rối loạn chức năng gan/gan bất thường
Hầu hết các rối loạn này được phát hiện khi đưa sản phẩm ra thị trường xảy ra với telmisartal trên bệnh nhân Nhật Bản. Bệnh nhân Nhật Bản có nhiều khả năng gặp những phản ứng bất lợi này hon.
Nhiễm trùng huyết
Trong thử nghiệm PRoFESS, tỉ lệ nhiễm trùng huyết ở nhóm sử dụng telmisartan cao hơn nhóm sử dụng giả dược.
Bệnh phổi mô kẽ
Các trường hợp mắc bệnh phổi mô kẽ được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường và có liên quan với lượng telmisartan sử dụng. Tuy nhiên mối quan hệ này vẫn chưa được thiết lập.
Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ
Việc báo cáo các phàn ứng bất lợi nghi ngờ là quan trọng sau khi thuốc được đưa ra thị trường. Điều này giám sát được mức độ nguy cơ/ lợi ích của thuốc. Báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Có ít thông tin về quá liều telmisartan ở người. Chưa xác lập mức độ mà hydrochlorothiazid được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.
Triệu chứng
Các biểu hiện thường gặp nhất khi quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, nôn mửa, tăng creatinin huyết thanh, và suy thận cấp cũng đã được báo cáo. Quá liều hydrochlorothiazid có liên quan đến giảm điện giải (hạ kali huyết, hạ chloride huyết) và giảm thê tích máu do lợi tiêu quá mức. Các dâu hiệu và triệu chứng của quá liêu thường gặp nhât là buồn nôn và buồn ngủ. Hạ kali huyết có thể dẫn đến co thắt cơ và/hoặc rối loạn nhịp tim rõ liên quan đến việc sử dụng đồng thời các glycoside digitalis hoặc một số thuốc chống loạn nhịp.
Điều trị
Telmisartan không được loại bở băng cách chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân cân được theo dõi chặt chẽ, và điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Việc xử lý quá liêu phụ thuộc vào thời gian sử dụng thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Có thể dùng biện pháp đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thê có ích trong điêu trị quá liêu. Nên theo dõi thường xuyên điện giải và creatinine trong huyết tương. Nếu hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, bù muối và dịch nhanh chóng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Phân nhóm điều trị: Thuốc đôi kháng thụ thê Angiotensin II, mã ATC: C09DA07
Actelsar HCT là một sự kết họp của một thuốc đối kháng thụ thê angiotensin II, telmisartan, và thuốc lợi tiểu thiazid, hydrochlorothiazid. Sự kết hợp của những thành phân này có tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng, làm giảm huyết áp tốt hơn mồi thành phần. Actelsar HCT sừ dụng một lân mỗi ngày có tác dụng hạ huyết áp hiệu quả và êm dịu trong phạm vi liều điều trị.
Telmisartan là một đôi kháng thụ thê Angiotensin II typ 1 (ATI) đường uống hiệu quả và chuyên biệt. Telmisartan thay thê angiotensin II với ái lực rất cao từ các vị trí liên kết của nó ở phân nhóm thụ thê ATI, thụ thê này chịu trách nhiệm cho những hoạt động đã biết của angiotensin II. Telmisartan không thê hiện bất cứ hoạt động chủ vận tại các thụ thể ATI. Telmisartan gắn chọn lọc và lâu dài với các thụ thể ATI. Telmisartan không có ái lực với thụ thể khác, bao gồm cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Vai trò chức năng của các thụ thể này là chưa rõ, cũng không ảnh hường của kích thích quá mức của chúng bởi angiotensin II, nồng độ tăng do telmisartan. Nồng độ aldosteron huyêt tương giảm do telmisartan. Telmisartan không ức chế renin huyết tương hoặc ức chế kênh ion ở người. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kininase II), các enzym làm giảm bradykinin. Vì vậy, nó có thể không làm tăng tác dụng phụ có liên quan đến bradykinin.
Liều telmisartan 80 mg sử dụng ở tình nguyện viên khỏe mạnh ức chế gần như hoàn toàn tình trạng tăng huyết áp do angiotensin II. Hiệu quả ức chế được duy trì trong vòng suốt 24 giờ và vẫn còn duy trì đến 48 giờ.
Sau liều đầu của telmisartan, tác dụng hạ áp dần dần trở nên rõ ràng trong vòng 3 giờ. Hiệu quả hạ áp tối đa thường đạt được 4-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị và duy trì trong điều trị lâu dài. Hiệu quả hạ áp kéo dài liên tục trong 24 giờ sau khi dùng thuốc và bao gồm 4 giờ cuối cùng trước liều kế tiếp được thể hiện bởi đo huyết áp lưu động. Điều này được xác nhận bởi việc đo tại thời diêm hiệu quả tối đa và ngay trước khi dùng liều kế tiếp (thông qua tỷ lệ đỉnh đồng nhất trên 80% sau liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng giả dược).
Ỏ bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan làm giảm cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Hiệu quả hạ áp của telmisartan tương đương với các nhóm thuốc hạ áp khác (đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazid, và lisinopril).
Sau khi ngưng telmisartan đột ngột, huyết áp dần dần trở lại giá trị trước khi điêu trị trong vài ngày mà không làm tăng huyết áp dội ngược.
Tỷ lệ ho khan thấp hơn đáng kể ở những bệnh nhân được điều trị với telmisatan so với những người sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh trực; tiếp hai liệu pháp điều trị hạ huỵết áp.
Là thuốc lợi tiểu thiazid. Cơ chế hạ huyết áp chưa được biêt rõ. Thiazid có tác dụng trên quá trình tái hấp thu điện giải ở ổng thận, làm tăng đào thải natri và clo. Tác dụng lợi tiêu của hydrochlorothiazid làm giảm thê tích huyêt tương, tăng tiêt aldosterol, hậụ quả làm gia tăng sự mất kali và bicarbonat, từ đó làm giảm kali huyết thanh. Có thê do sự ức chê hệ renin-angiotensin- aldosterone, khi sử dụng đồng thời với telmisartan có xu hướng đảo ngược tình trạng mất kali do thuốc lợi tiểu này. Với hydrochlorothiazid, thời gian lợi tiểu sau 2 giờ, và tác dụng đỉnh sau khoảng 4 giờ, trong khi tác dụng kéo dài khoảng 6-12 giờ.
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Nghiên cứu ONTARGET (ONgoing Telmisartan Alone and in Combination with Ramipril Global Endpoint Trial) so sánh tác dụng của telmisartan, ramipril và việc kêt hợp telmisartan với ramipril với các kết quả về tim mạch trên 25620 bệnh nhân trên 55 tuôi có tiên sử bệnh mạch vành, đột quỵ, cơn thiếu mãu não thoáng qua (TIA), bệnh động mạch ngoài biên, hoặc đái tháo đường type II kèm theo các biến chứng nội tạng (như bệnh võng mạc, phì đại thất trái, macro- hoặc microalbuminuria) là các đổi tượng có nguy cơ biên cô tim mạch.
Các bệnh nhân được lựa chọn ngẫu nhiên và ba nhóm điêu trị: telmisartan 80 mg (n = 8542), ramipril 10mg (n = 8576), hoặc phối hợp telmisartan 80 mg với ramipril 10 mg (n = 8502). Thời gian theo dõi trung bình là 4,5 năm.
Telmisartan có hiệu quả tương tự ramipril trong việc làm giảm trường hợp từ vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong hoặc nhập viện vì suy tim sung huyết. Tỷ lệ chỉ tiêu lam sàng chính (primary endpoint) tương tự nhau ở hai nhóm telmisartan (16,7%) và ramipril (16,5%). Tỷ lệ nguy hại (HR) telmisartan so với ramipril là 1,01 (97,5% CI 0,93 – 1,10, p (không kém hơn) = 0,0019 với độ lệch chuẩn 1,13). Tỷ lệ tử vong do tẩt cả nguyên
nhân là 11,6% và 11,8% ở bệnh nhân được điều trị bàng telmisartan và ramipril.
Telmisartan có hiệu quả tương tự ramipril tại chỉ tiêu lâm sàng phụ trong việc làm giảm trường hợp tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tư vong [0,99 (97,5% CI 0,90 – 1,08); p (không kém hơn) = 0.0004], chỉ tiêu lâm sàng chính trong nghiên cứu HOPE (The Heart Outcomes Prevention Evaluation Study) đã nghiên cứu tác dụng của ramipril so với giả dược.
Chỉ tiêu lâm sàng chính trong thử nghiệm lâm sàng là chỉ tiêu cho các đối tượng được lựa chọn ngâu nhiên và cho các thử nghiệm lâm sàng được hồ trợ, chỉ tiêu lâm sàng phụ là các chỉ tiêu được phân tích sau đó, là các thử nghiệm lâm sàng không được hỗ trợ hoặc không lựa chọn ngẫu nhiên.
Thử nghiệm TRANSCEND ngẫu nhiên các bệnh nhân không dung nạp ACE-I có các chỉ tiêu tương tự như ONTARGET với telmisartan 80 mg (n = 2954) hoặc giả dược (n = 2972), cả hai đều có tiêu chuân chăm sóc. Thời gian theo dõi trung bình là 4 năm 8 tháng. Khác biệt không có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ chỉ tiêu lâm sàng chính (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong hoặc nhập viện vì suy tim sung huyết) [15,7% ở nhóm telmisartan và 17,0% ở nhóm giả dược với tỷ lệ nguy hại là 0,92 (95% CI 0.81 – 1,05; p = 0,22)]. Có bằng chứng về lợi ích của telmisartan hơn so với giả dược ở chỉ tiêu lâm sàng phụ trong việc làm giảm trường hơp tử vong do tim mạch, nhôi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong [0,87 (95% CI 0.76 – 1.00; p = 0,048)]. Không có bàng chứng cho lợi ích về tỷ lệ tử vong do tim mạch (tỷ lệ nguy hại HR 1,03; 95% CI 0,85 – 1,24).
Ho và phù mạch ít được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng telmisartan hơn so với nhóm sử dụng ramipril tuy nhiên hạ huyết áp lại được báo cáo thường xuyên hơn.
Sự kết họp telmisartan và ramipril không làm tăng lợi ích hơn so với sử dụng đơn thuần telmisartan và ramipril. Sự kết hợp này làm tăng tỉ lệ từ vong do tim mạch và do tất cả các nguyên nhân. Hơn nữa. có một tỷ lệ cao hơn đáng kể về tăng kali máu. suy thận, hạ huyết áp và ngất trong nhóm sử dụng thuốc kết hợp. Do đó không khuyến cáo sử dụng kết họp telmisartan và ramipril. Trong nghiên cứu PRoFESS (Prevention Regimen For Effectively avoiding Second Strokes), Ở bệnh nhân trên 50 tuổi, vừa mới bị đột quỵ, tăng tỷ lệ nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân sử dụng telmisartan hơn so với giả dược, 0,70% so với 0,49% [RR 1,43 (khoảng tin cậy 95% 1,00 – 2.06)], tỷ lệ nhiễm trùng huyết tử vong tăng lên ở nhóm bệnh nhân sử dụng telmisartan (0,33%) so với giả dược (0,16%) [RR 2,07 (khoảng tin cậy 95% 1.14 – 3,76)]. Tăng tỉ lệ tử vong do nhiễm trùng huyết ở nhóm sử dụng telmisartan cần được nghiên cứu thêm hoặc liên quan tới một cơ chế chưa được biết rõ.
Hai thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng lớn ONTARGET và VANEPHRON-D (The Veterans Affairs Nephropathy in Diabetes) được tiến hành để đánh giá việc kết họp thuốc ức chế men chuyển ACE với thuốc chẹn thụ the angiotensin II.
ONTARGET là một nghiên cứu được tiến hành ở những bệnh nhân có tiên sử bệnh tim mạch hoặc mạch máu não, hoặc đái tháo đường type 2 kèm theo bàng chứng vê tôn thương nội tạng. VA NEPHRON-D là một nghiên cứu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và bệnh thận do tiêu đường. Những nghiên cứu này cho thấy không có lợi ích vê chỉ tiêu lâm sàng yới thận và / hoặc tim mạch và từ vong, trong khi đó tỷ lệ kali máu, suy thận, hạ huyêt áp và ngât tăng hơn so với nhóm đơn trị liệu. Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển ACE với các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cho bệnh nhân bị bệnh thận do tiểu đường.
ALTITUDE (Aliskiren Trial in Type 2 Diabetes Using Cardiovascular and Renal Disease Endpoints) được nghiên cứu được thiết kế để kiểm tra lợi ích của việc sử dụng aliskiren cùng với một liệu pháp điều trị chuẩn của thuốc ức chê men chuyên ACE và thuốc ức chế thụ thê angiotensin II ở bệnh nhân đái tháo đường type II và bệnh thận mạn tính, bệnh tim mạch hoặc cả hai. Nghiên cứu này đã sớm chấm dứt do tăng nguy cơ các chì sô lâm sàng bât lợi. Tử vong do bệnh tim mạch và đột quỵ đều tăng ở nhóm sử dụng aliskiren so vói giả dược. Các tác dụng phụ như tăng kali máu, hạ huyết áp và rối loạn chức năng thận đêu tăng ở nhóm sử dụng aliskiren so với giả dược.
Các nghiên cứu dịch tễ học cũng cho thấy việc điều trị với hydrochlorothiazid kéo dài làm giảm nguy cơ từ vong do bệnh tim mạch.
Hiệu quả việc kết hợp Telmisartan/HCTZ đến từ vong do bệnh tim mạch là chưa xác định.
Dùng đồng thời hydrochlorothiazid và telmisartan có vẻ không ảnh hưởng đến dược đông hoc của môi thành phân thuôc ở người khỏe mạnh.
Hấp thu:
Telmisartan: Sau khi uống, nồng độ đinh của telmisartan được đạt được trong 0,5-1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan 40 mg và 160 mg ìà 42% va 58%, tương ưng. Thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan với việc giảm diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian trong huyết tương (AUC) khoảng 6% với viên nén 40 mg và khoảng 19% sau một liều 160 mg 3 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trong huyết tương là tương đương nhau bất kể telmisartan được uống lúc đói hoặc trong bữa ăn. Việc giảm nhẹ AUC không làm giảm hiệu quả điều trị. Dược động học của telmisartan đường uống la không tuyến tính ở liều 20-160 mg với tỷ lệ tăng của nông độ trong huyết tương (Cmax và AUC) lớn hơn tỷ lệ tăng liều. Việc giảm nhẹ AUC không ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả điều trị. Telmisartan không tích luy đáng kể trong huyết tương khi dùng lặp đi lặp lại.
Hydrochlorothiazid: Sau khi uống telmisartan/hydrochlorothiazid, nồng độ đỉnh của hydrochlorothiazid đạt được trong khoảng 1,0-3,0 giờ. Dựa trên bài tiết tích lũy qua thận của hydrochlorothiazid. sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 60%. Hydrochlothiazid tuân theo dược động học tuyến tính.
Phân bố: Telmisartan gắn kết cao với protein huyết tương (> 99,5%) chủ yếu là albumin và alpha 1-acid glycoprotein. Thể tích phân bố của telmisartan khoảng 500 lít cho thấy tăng gắn kết với mô. Hydrochlorothiazid gắn kết với protein trong huyết tương 68% và thể tích phân bố là 0,83-1,14 1/kg.
Chuyển hóa: Telmisartan được chuyển hóa bàng cách kết họp để tạo thành một acylglucuronide không có hoạt tính dược lý. Glucuronide của họp chất là chất chuyển hóa duy nhất đã được xác định ở người. Sau một liều duy nhất telmisartan l4C đánh dấu, glucuronide đại diện cho khoảng 11% phóng xạ đo được trong huyết tương. Các men cytochrome P450 không tham gia vào chuyển hóa của telmisartan. Hydrochlorothiazid không được chuyển hóa ở người.
Thái trừ: Telmisartan: Sau hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan 14c đánh dấu, hâu hêt liều dùng (> 97%) được thải trừ qua phân qua bài tiết ở mật. Chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu. Tổng thanh thải huyết tương của telmisartan sau khi uống là> 1.500 ml/phút. Thời gian bán thải là> 20 giờ.
Hydrochlorothiazid được thải trừ gân như hoàn toàn dưới dạng không đôi trong nước tiểu. Khoảng 60% liều dùng được thải trừ trong vòng 48 giờ. Thanh thải thận khoảng 250-300 ml/phút. Thòi gian bán thải của hydrochlorothiazid là 10-15 giờ.
Những đối tượng đặc biệt
Người già: Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người già và người trẻ hơn 65 tuổi.
Giới tính: Nồng độ telmisartan trong huyết tương ở phụ nữ thường cao hơn ở nam giới 2-3 lần. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng, không ghi nhận gia tăng đáng kê về đáp ứng hụyêt áp hoặc tỷ lệ tụt huyết áp tư thế ở phụ nữ. Không cân chỉnh liêu. Có xu hướng tăng nông độ hydrochlorothiazid trong huyết tương ở phụ nữ nhiều hơn ở nam giới. Điều này không liên quan đến lâm sàng.
Suy thận: Thải trừ qua thận không góp phần vào độ thanh thải của telmisartan. Dựa trên kinh nghiệm khá ít ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phủt, trung bình khoảng 50 ml/phút) không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Telmisartan không được thải trừ bằng cách chạy thận nhân tạo. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, tỷ lệ thải trừ hydrochlorothiazid giảm. Trong một nghiên cứu điên hình ờ bệnh nhân có độ thanh thài creatinine trung bình 90 ml/phút thời gian bán thải của hydrochlorothiazid tăng. Ờ những bệnh nhân chức năng thận không còn, thời gian bán thải là khoảng 34 giờ.
Suy gan: Các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối tăng lên gần 100%. Thời gian bán thải không đổi ở bệnh nhân suy gan.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Thuốc Actelsar HCT 40mg/12.5mg được bào chế dưới dạng viên nén, màu trắng hoặc gần như trắng, hình oval hai mặt lồi, kích thước 6,55 x 13,6mm, có ký hiệu TH trên một mặt, được đựng trong vỉ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng. Mặt trước có in tên thuốc màu đen, số 40mg/12.5mg được in màu trắng trong nền xanh, logo thương hiệu actavis được in màu trắng ở góc trên bên trái hộp và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: viên nén.
Thuốc Actelsar HCT 40mg/12.5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Actelsar HCT 40mg/12.5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 2 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21654-19
Công ty sản xuất: Actavis Ltd.
Địa chỉ: BLB016 Bulebel Industrial Estate, Zejtun ZTN 3000 Malta.
Malta
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.