X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100908624
  • (SĐK cũ: VD-32257-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Cadinamic
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 106794/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 02/02/2024
Hoạt chất
  • Acid mefenamic
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CADINAMIC, điều trị chống viêm, hạ sốt, giảm đau

123 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu USP (US Pharma USA)
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-32257-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần US Pharma USA
Hoạt chất Acid mefenamic

Cadinamic được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau cơ, đau răng, đau bụng kinh, đau đầu, đau hậu phẫu, đau sau sinh và rong kinh do rối loạn chức năng…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của CADINAMIC

CADINAMIC được chỉ định điều trị là thuốc chống viêm không steroid có tác dụng hạ sốt, giảm đau và thuốc cũng đã được chứng minh là có tác dụng ức chế prostaglandin. Acid mefenamic được chỉ định để: Giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp (bao gồm cả bệnh Still’s – viêm khớp vô căn ở trẻ em), thoái hóa khớp, giảm đau trong các trường hợp đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu bởi hầu hết các nguyên nhân, đau hậu phẫu và đau sau sinh. Đau bụng kinh nguyên phát. Rong kinh do rối loạn chức năng hoặc do sử dụng vòng tránh thai khi đã loại trừ các bệnh lý vùng chậu khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của CADINAMIC

Thành phần dược chất Acid mefenamic 500 mg

Thành phần tá dược: mùi dâu, Acid steari Hydroxypropylmethyl yellow lake. PH 101, Polyvinyl pyrrolidon, Natri starch glycolat, Bột ioxyd, Talc, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, C) 615, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Màu Quinolin

Hướng dẫn sử dụng CADINAMIC

CADINAMIC cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Tốt nhất là nên dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng mức liều thấp nhất có tác dụng trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Không dùng thuốc quá liều quy định.

Người lớn:

  • Dùng 500 mg acid mefenamic (1 viên CAD1NAM1C) X 3 lần/ ngày.
  • Rong kinh: thuốc được sử dụng trong ngày đầu tiên có chảy máu quá nhiều và sau đó tiếp tục được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. ,
  • Đau bụng kinh: thuốc được sử dụng vào lúc cơn đau btóngTcinh khởi phát và sau đó tiếp tục được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Người già

  • Sử dụng tương tự như ở người lớn.
  • Không có nghiên cứu dược động học hoặc nghiên cứu lâm sàng cụ thể nào ở người già được sử dụng acid mefenamic, do đó có thế sử dụng mức liều thông thường ở người già.
  • Người già tăng nguy cơ gặp các hậu quả nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc NSA1D thì nên sử dụng ở mức liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể và phải theo dõi bệnh nhân thường xuyên để phát hiện dấu hiệu xuất huyết đường tiêu hóa trong thời gian sử dụng thuốc NSAID.
  • Cần sử dụng acid mefenamic thận trọng ở người già bị mất nước hoặc bị bệnh thận. Suy thận không bị giảm niệu và viêm trực tràng- đại tràng chủ yếu được báo cáo ở người già tiếp tục sử dụng amefenamic sau khi xuất hiện tiêu chảy.

Trẻ em:  không được dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Chống chỉ định sử dụng CADINAMIC

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Viêm đường ruột
  • Tiền sử bệnh: hen, mày đay hoặc các phản ứng nhạy cảm khác sau khi sử dụng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác
  • Tiền sử quá mẫn với acid mefenamic và với các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển.
  • Bệnh nhân suy tim nặng, trong trường hợp giảm đau sau khi phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
  • Suy thận nặng

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng CADINAMIC

ALCHYSIN, điều trị viêm sưng, phù nề do áp xe, loét, chấn thương
Chỉ định của ALCHYSIN ALCHYSIN được chỉ định điều trị các trường hợp viêm sưng, phù...
0

Trong quá trình sử dụng  CADINAMIC, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Ảnh hưởng tim mạch: các thuốc chọn lọc COX-2 đã cho thây có liên quan đến việc gia tăng biến cố tim mạch. Sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) thận trọng và giám sát cẩn thận, sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn.
  • Tăng huyết áp và làm xấu thêm tình trạng tăng huyết áp với những người có tiền sử tăng huyết áp, vì vậy sử dụng thẩn trọng bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Gây giữ nước và phù nề, sử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy tim hoặc giữ nước.
  • Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: tác động nghiêm trọng hệ tiêu hóa như: chảy máu, loét,..có thể xuất hiện cùng hoặc không có triệu chứng cảnh báo. Làm tăng nguy cơ với những người có tiền sử chảy máu hoặc loét đường tiêu hóa.

Ảnh hưởng thận: tăng nguy CO’ độc thận trên bệnh nhân suy thận, suy gan, suy tim, bệnh nhân lớn tuổi, và trên các bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACEi), hoặc thuốc ức chế thụ thể.

Phản ứng nhạy cảm:

  • Phản ứng dị ứng: phản ứng sốc mẫn cảm đã được báo cáo. Tránh sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng aspirin, bệnh nhân hen suyễn.
  • Phản ứng trên da: Các phản ứng nghiêm trọng trên da như: hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAlDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện^áỹiriệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng CADINAM1C ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Tá dươc’.

  • Tá dược màu Quinolin yellow lake có thể gây dị ứng.

Sử dụng CADINAMIC cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Các thuốc chống viêm có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Các thuốc chống viêm không steroid cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc chống viêm cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, tránh sử dụng acid mefenamic cũng như các thuốc chống viêm khác.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Acid mefenamic bài tiết vào trong sữa, vì vậy không sử dụng trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của CADINAMIC lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Acid mefenamic gây các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của CADINAMIC

  • Có thể phải điều chỉnh liều dùng khi sử dụng đồng thời với các thuốc liên kết với protein huyết tương

chông đông máu’. NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, như warfarin. Khi sử dụng acid mefenamic với các thuôc chống đông máu đường uống cần phải theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin.

Không nên phối hợp các thuốc NSAID với warfarin hoặc heparin trừ khi có sự giám sát trực tiếp của bác sỹ.

Lithium: Giảm độ thanh thải lithium ở thận và tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Nên theo dối bệnh nhân cân thận đê phát hiện các dấu hiệu ngộ độc lithium.

Các tương tác sau đây đã được báo cáo với thuốc NSAID nhưng không nhất thiết là có liên quan với CADINAMIC:

Các thuốc giảm đau khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh việc phối hợp hai hay nhiêu thuôc NSAID (bao gôm aspirin) vì có thê làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.

chống trầm cảm: ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI)’. Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.

hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Các thuốc lọi tiểu có thê làm tăng nguy cơ ngộ độc thận của thuốc NSAID.

ức chế ACE và đoi kháng thụ thể angiotensin-II’. Làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt là ở người cao tuổi. Nên bù nước đầy đủ cho bệnh nhân và đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu và trong thời gian điều trị phối hợp.

Aminoglycosid’. Làm giảm chức năng thận ở những bệnh nhân nhạy cảm, làm giảm độ thanh thải của aminoglycosid và làm tăng nòng độ trong huyết tương.

chống ngưng tập tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa.

Acid salicylic: Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy acid mefenamic gây ảnh hưởng tới hiệu quả chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi sử dụng đồng thời, và do đó có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả của aspirin trong liều pháp điều trị dự phòng bệnh tim mạch. Tuy nhiên, do sự hạn chế của các dữ liệu thực nghiệm và sự không chắc chắn của phép ngoại suy các dữ liệu ex vivo trong các tình huống lâm sàng nên không thể đưa ra kết luận chắc chắn về việc sử dụng acid mefenamic thông thường.

Glycoside trợ tim: Các thuốc NSAID có thể làm cho tình trạng bệnh suy tim nặng thêm, giảm tốc độ lọc cầu thận (GFR) và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.

Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc thận với các thuốc NSA1D.

Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

điều trị đái tháo đường đường uống: ức chế chuyển hóa cMrtnuoc sulfonylurea, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ hạ đường máu.

Methotrexat: Làm giảm sự đào thải thuốc dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Mifepristone: Không nên sử dụng thuốc NSAID trong vòng 8-12 ngày sau khi uống mifepriston, các thuốc NSAID có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.

Probenecid: Làm giảm chuyển hóa và đào thải các thuốc NSA1D và các chất chuyển hóa. Kháng sinh quinolon: Dữ liệu từ động vật cho thấy NSAID có thể tăng nguy cơ co giật có liên quan tới kháng sinh quinolon. Những bệnh nhân dùng đồng thời NSAID với quinolon có thể làm tăng nguy cơ bị co giật.

Tacrolimus: Có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc thận khi sử dụng các thuốc NSAID cùng với tacrolimus. Zidovudin: Tăng nguy cơ ngộ độc máu khi sử dụng các thuốc NSAID cùng với zidovudin. Tăng nguy cơ tụ máu khớp và tụ máu trong chứng máu khó đông ở người nhiễm HIV khi điều trị đồng thới với zidovudin và ibuprofen.

Tương ky cùa thuốc

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc CADINAMIC

Trong quá trình sử dụng CADINAMIC thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Gan: Tăng men gan.
  • Da: Ngứa, ngoại ban.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt.
  • Tiêu hoá: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hoá, ợ nóng, buồn nôn, loét dạ dày tá tràng

Ít gặp,1/100 > ADR > 1/1000

  • Toàn thân: sốt, nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết.
  • Gan: Viêm gan, vàng da.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn tri giác, lo âu, trầm cảm, suy nhược.
  • Hô hấp: Hen suyễn, khó thở.
  • Da: Ngứa, mồ hôi.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Tim mạch: Suy tim sưng huyết, tăng huyết áp, nhịp nhanh.
  • Tiêu hoá: Khô miệng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hoá, viêm dạ dày
  • Tiết niệu sinh dục: Viêm bàng quang, tiểu khó, tiểu máu, viêm thận mô kẽ, thiểu niệu/tiểu nhiều, prorein niệu, suy thận.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, thay đổi khẩu vị, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu.
  • Tăng đường huyết.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).
  • Thần kinh trung ương: Co giật, hôn mê, ảo giác, viêm màng não.
  • Hô hấp: Suy hô hấp, viêm phổi.
  • Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực.
  • Tiêu hoá: ợ chua, suy gan, viêm tuy
  • Da: Ban, hoại tử biểu bỉ, viêm da tróc vảy.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều cấp tính của các thuốc chống viêm không steroid thường gặp như lơ mơ, buồn ngủ, nôn và đau thượng vị, thường là điều trị triệu chứng và hồ trợ. Chảy máu đường tiêu hoá có thể xảy ra. Tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp, hôn mê có thể xảy ra.

Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ và chăm sóc hỗ trợ khi sử dụng quá liều acid mefenamic. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Gây nôn, cho uống than hoạt (60 – 100 g ở người lớn, 1- 2 g/kg ở trẻ em) hoặc thẩm tách máu. Gây lợi tiểu, chạy thận nhân tạo không nên sử dụng vì thuốc gắn nhiều protein huyết tương.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Acid mefenamic là một chất chống viêm không steroid có tính giảm đau và h^feoy

Prostaglandins là chất có liên quan đến một số bệnh bao gồm viêm, điều chinfidap ứng đau, chứng đau bụng kinh, xuất huyết và sốt.

Cũng như hầu hết các NSAlDs khác acid mefenamic ức chế hoạt động của prostaglandin synthetase (cyclo oxygenase). Điều này dẫn đến giảm tỷ lệ tổng họp prostaglandin và giảm sự tạo thành prostaglandin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu và phân bố: Acid mefenamic được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nông độ đỉnh đạt 10 mg / lít sau hai giờ uống liều Ig cho người lớn.

Chuyển hóa: Acid mefenamic được chuyển hóa nhanh, đầu tiên là dẫn xuât hydroxymethyl A3 (chất chuyển hóa 1) và sau đó là dẫn xuất carboxyl A3 (chất chuyển hóa II). Cả hai chất chuyển hóa không có hoạt tính được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên họp với acid glucuronic.

Thải trừ: 52% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, acid mefenamic là 6%, chất chuyển hóa 1 là 25% và chất chuyển hóa 11 là 21%. 10-20% liều dùng được bài tiết qua phân trong 3 ngày dưới dạng dân xuất carboxyl. Nồng độ acid mefenamic trong huyết tương không giảm, vói thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng CADINAMIC

  • Không nên dùng  CADINAMIC quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả CADINAMIC

CADINAMIC được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua CADINAMIC tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CADINAMIC

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

CADINAMIC mua ở đâu

CADINAMIC có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

CADINAMIC giá bao nhiêu

CADINAMIC có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32257-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần US Pharma USA

Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá CADINAMIC, điều trị chống viêm, hạ sốt, giảm đau
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá CADINAMIC, điều trị chống viêm, hạ sốt, giảm đau
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)