Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | USP (US Pharma USA) |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-32257-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Acid mefenamic |
Cadinamic được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau cơ, đau răng, đau bụng kinh, đau đầu, đau hậu phẫu, đau sau sinh và rong kinh do rối loạn chức năng…
Nội dung chính
CADINAMIC được chỉ định điều trị là thuốc chống viêm không steroid có tác dụng hạ sốt, giảm đau và thuốc cũng đã được chứng minh là có tác dụng ức chế prostaglandin. Acid mefenamic được chỉ định để: Giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp (bao gồm cả bệnh Still’s – viêm khớp vô căn ở trẻ em), thoái hóa khớp, giảm đau trong các trường hợp đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu bởi hầu hết các nguyên nhân, đau hậu phẫu và đau sau sinh. Đau bụng kinh nguyên phát. Rong kinh do rối loạn chức năng hoặc do sử dụng vòng tránh thai khi đã loại trừ các bệnh lý vùng chậu khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần dược chất Acid mefenamic 500 mg
Thành phần tá dược: mùi dâu, Acid steari Hydroxypropylmethyl yellow lake. PH 101, Polyvinyl pyrrolidon, Natri starch glycolat, Bột ioxyd, Talc, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, C) 615, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Màu Quinolin
CADINAMIC cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tốt nhất là nên dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng mức liều thấp nhất có tác dụng trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Không dùng thuốc quá liều quy định.
Người lớn:
Người già
Trẻ em: không được dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Trong quá trình sử dụng CADINAMIC, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ảnh hưởng thận: tăng nguy CO’ độc thận trên bệnh nhân suy thận, suy gan, suy tim, bệnh nhân lớn tuổi, và trên các bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACEi), hoặc thuốc ức chế thụ thể.
Phản ứng nhạy cảm:
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAlDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện^áỹiriệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng CADINAM1C ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Tá dươc’.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Các thuốc chống viêm có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Các thuốc chống viêm không steroid cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc chống viêm cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, tránh sử dụng acid mefenamic cũng như các thuốc chống viêm khác.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Acid mefenamic bài tiết vào trong sữa, vì vậy không sử dụng trong thời gian cho con bú.
Acid mefenamic gây các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
chông đông máu’. NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, như warfarin. Khi sử dụng acid mefenamic với các thuôc chống đông máu đường uống cần phải theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin.
Không nên phối hợp các thuốc NSAID với warfarin hoặc heparin trừ khi có sự giám sát trực tiếp của bác sỹ.
Lithium: Giảm độ thanh thải lithium ở thận và tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Nên theo dối bệnh nhân cân thận đê phát hiện các dấu hiệu ngộ độc lithium.
Các tương tác sau đây đã được báo cáo với thuốc NSAID nhưng không nhất thiết là có liên quan với CADINAMIC:
Các thuốc giảm đau khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh việc phối hợp hai hay nhiêu thuôc NSAID (bao gôm aspirin) vì có thê làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.
chống trầm cảm: ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI)’. Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Các thuốc lọi tiểu có thê làm tăng nguy cơ ngộ độc thận của thuốc NSAID.
ức chế ACE và đoi kháng thụ thể angiotensin-II’. Làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt là ở người cao tuổi. Nên bù nước đầy đủ cho bệnh nhân và đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu và trong thời gian điều trị phối hợp.
Aminoglycosid’. Làm giảm chức năng thận ở những bệnh nhân nhạy cảm, làm giảm độ thanh thải của aminoglycosid và làm tăng nòng độ trong huyết tương.
chống ngưng tập tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
Acid salicylic: Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy acid mefenamic gây ảnh hưởng tới hiệu quả chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi sử dụng đồng thời, và do đó có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả của aspirin trong liều pháp điều trị dự phòng bệnh tim mạch. Tuy nhiên, do sự hạn chế của các dữ liệu thực nghiệm và sự không chắc chắn của phép ngoại suy các dữ liệu ex vivo trong các tình huống lâm sàng nên không thể đưa ra kết luận chắc chắn về việc sử dụng acid mefenamic thông thường.
Glycoside trợ tim: Các thuốc NSAID có thể làm cho tình trạng bệnh suy tim nặng thêm, giảm tốc độ lọc cầu thận (GFR) và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.
Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc thận với các thuốc NSA1D.
Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
điều trị đái tháo đường đường uống: ức chế chuyển hóa cMrtnuoc sulfonylurea, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ hạ đường máu.
Methotrexat: Làm giảm sự đào thải thuốc dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Mifepristone: Không nên sử dụng thuốc NSAID trong vòng 8-12 ngày sau khi uống mifepriston, các thuốc NSAID có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.
Probenecid: Làm giảm chuyển hóa và đào thải các thuốc NSA1D và các chất chuyển hóa. Kháng sinh quinolon: Dữ liệu từ động vật cho thấy NSAID có thể tăng nguy cơ co giật có liên quan tới kháng sinh quinolon. Những bệnh nhân dùng đồng thời NSAID với quinolon có thể làm tăng nguy cơ bị co giật.
Tacrolimus: Có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc thận khi sử dụng các thuốc NSAID cùng với tacrolimus. Zidovudin: Tăng nguy cơ ngộ độc máu khi sử dụng các thuốc NSAID cùng với zidovudin. Tăng nguy cơ tụ máu khớp và tụ máu trong chứng máu khó đông ở người nhiễm HIV khi điều trị đồng thới với zidovudin và ibuprofen.
Tương ky cùa thuốc
Trong quá trình sử dụng CADINAMIC thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp,1/100 > ADR > 1/1000
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Các triệu chứng quá liều cấp tính của các thuốc chống viêm không steroid thường gặp như lơ mơ, buồn ngủ, nôn và đau thượng vị, thường là điều trị triệu chứng và hồ trợ. Chảy máu đường tiêu hoá có thể xảy ra. Tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp, hôn mê có thể xảy ra.
Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ và chăm sóc hỗ trợ khi sử dụng quá liều acid mefenamic. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Gây nôn, cho uống than hoạt (60 – 100 g ở người lớn, 1- 2 g/kg ở trẻ em) hoặc thẩm tách máu. Gây lợi tiểu, chạy thận nhân tạo không nên sử dụng vì thuốc gắn nhiều protein huyết tương.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acid mefenamic là một chất chống viêm không steroid có tính giảm đau và h^feoy
Prostaglandins là chất có liên quan đến một số bệnh bao gồm viêm, điều chinfidap ứng đau, chứng đau bụng kinh, xuất huyết và sốt.
Cũng như hầu hết các NSAlDs khác acid mefenamic ức chế hoạt động của prostaglandin synthetase (cyclo oxygenase). Điều này dẫn đến giảm tỷ lệ tổng họp prostaglandin và giảm sự tạo thành prostaglandin.
Hấp thu và phân bố: Acid mefenamic được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nông độ đỉnh đạt 10 mg / lít sau hai giờ uống liều Ig cho người lớn.
Chuyển hóa: Acid mefenamic được chuyển hóa nhanh, đầu tiên là dẫn xuât hydroxymethyl A3 (chất chuyển hóa 1) và sau đó là dẫn xuất carboxyl A3 (chất chuyển hóa II). Cả hai chất chuyển hóa không có hoạt tính được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên họp với acid glucuronic.
Thải trừ: 52% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, acid mefenamic là 6%, chất chuyển hóa 1 là 25% và chất chuyển hóa 11 là 21%. 10-20% liều dùng được bài tiết qua phân trong 3 ngày dưới dạng dân xuất carboxyl. Nồng độ acid mefenamic trong huyết tương không giảm, vói thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
CADINAMIC được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
CADINAMIC có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CADINAMIC có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32257-19
Công ty cổ phần US Pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.