Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-15407-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Clarithromycin 500 mg |
| Thành phần | Clarithromycin |
CAGENINE là thuốc kháng sinh phổ rộng, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn tai–mũi–họng, viêm phế quản mạn, nhiễm H. pylori, nhiễm khuẩn da – mô mềm và nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân HIV do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
CAGENINE Nhiễm khuẩn tai- mũi -họng, đường hô hấp dưới (viêm phế quản mãn). Bệnh lý dạ dày- tá tràng có nhiễm H.pylori. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm + Nhiễm khuẩn cơ hội (Mycobacterium avium complex) ở bệnh nhân nhiễm HIV.
Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
Clarithromycin 500mg
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, lactose, bột talc, magnesi stearat, hydroxy propyl methyl cellulose, PEG 6000, titan dioxyd).
Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Liều thông thường:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm: Uống 1 viên / lần cứ 12 giờ uống 1 lần., điều trị khoảng 7-14 ngày.
Viêm loét dạ dày- tá tràng do nhiễm khuẩn Helicobacter pylori: Uống 1 viên / lần X 2-3 lần / ngày, điều trị khoảng 14 ngày.
Trị nhiễm khuẩn do Mycobacterim avium ở người bị nhiễm HIV: Uống 3 viên trong ngày (ở người dưới 50 kg) và 4 viên trong ngày ( ở người nặng trên 50kg).
( này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)
Người bị dị ứng với các macroiid. Chống chỉ định tuyệt dối dùng chưng với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q -T kéo dài. bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.
Suy giảm chức năng thận, gan.
Thời kỳ mang thai: Trong thời gian mang thai, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú: Cần thận trọng khi cho người cho con bú dùng clarithromycin.
Với các thuốc trị động kinh cỉathromycin ức chế chuyển hoá của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.
Clathromycin ức chế chuyển hoá của cisaprid dẫn đến khoảng cách Q-T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất
Clathromycin ức chế chuyển hoá trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. cũng làm giảm hấp thu của zidovudin.
ảnh hưởng đến chuyển hoá của terfenadin dẫn đến tãng tích luỹ của thuốc này.
Thường gặp: Rối loạn tiêu hoá, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%. Phản ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens- Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đêh đe doạ tính mạng.
Toàn thận: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.
ít gặp: Tiêu hoá: Các triệu chứng ứ mật, buồn nôn, nôn; Gan: chức nãng gan bất thường , bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin; Thính giác:: điếc thần kinh giác quan có thể hồi phục.
Ghi chú: ” Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Chưa có tài liệu báo cáo.
Clarithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm macrolid có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh và dễ dàng ở đường tiêu hoá và chịu sự chuyển hoá đầu tiên ở mức độ cao làm cho sinh khả dụng sinh học của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%. Mức độ hấp thu không ảnh hưởng bởi thức ăn.
Chuyển hoá: Nồng độ đỉnh của clarithromycin và các chất chuyển hoá chính 14-hydroxy clarithromycin khoảng 0,6- 0,7 microgam/ml, sau khi uống 1 liều duy nhất 250mg. ớ trạng thái cân bằng động ở cùng một mức liểu trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam/ml. Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và không phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lộ thuận do chuyển hoá thuốc bị bão hoà. Clarithromycin và chất chuyển hoá chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tê’ bào. được chuyển hoá nhiều ở gan.
Thải trừ: Clarithromycin thải ra qua phân và qua đường mật, một phần dáng kể được thài qua nước tiểu. Khoảng 20-30% theo thứ tự ứng với liều 250mg và 500mg được thải trừ q dạng không bị chuyển hoá, 14-hydroxy Clarithromycin cũng như các chất được thải qua nước tiểu. Nửa đời của Clarithromycin khoảng 3-4 giờ Clarithromycin, 21ần/ngày, và khoảng 5-7giờ khi người bệnh uống bị kéo dài ở người bị suy thận.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
CAGENINE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CAGENINE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-15407-11
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM Hà Tây
La Khê- Hà Đông- TP. Hà Nội
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.