Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6, 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mebiphar |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Thành phần | Calcitriol |
Calcitriol Me-Auspharm Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, còi xương phụ thuộc vitamin D, …
Calcitriol Me-Auspharm được chỉ định điều trị loãng xương sau mãn kinh, thiểu năng giả tuyến cận giáp, còi xương phụ thuộc vitamin D, thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp trạng tự phát, còi xương kháng vitamin D và giảm phosphat máu, cũng như loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt là người đang thẩm phân máu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Calcitriol Me-Auspharm bao gồm những thành phần chính như là
Mỗi viên nang mềm chứa: Calcitriol: 0,25 pg.
Tá dược: Butyl hydroxyl anisole (BHA), Butyl hydroxyl toluen (BHT), Soya-bean oil refined (Dầu nành tinh luyện), Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70 %, Methyl paraben, Propyl paraben. Titan dioxyd. Ethyl vanillin. Sunset yellow lake. Allura red lake, Ethanol 96 %, Nước tinh khiết.
Calcitriol Me-Auspharm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Liều thông thường: Phải bắt đầu bằng liều thấp nhất có thể và xác định cẩn thận liều tối ưu hàng ngày cho từng bệnh nhân theo calci huyết. Khi đã tìm được liều tối ưu, phải kiểm tra calci huyết hoặc theo các đề nghị phía dưới theo từng chỉ định mỗi tháng. Nếu calci huyết vượt quá 1 mg/ 100 ml (0,25 mmol/1) so với giá trị bình thường, cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc đến khi calci huyết trở về bình thường. Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân cần được bổ sung một lượng calci đầy đủ nhưng không được quá. Người lớn khoảng 800 mg mỗi ngày, tông lượng canxi đưa vào hàng ngày (nghĩa là từ thức ăn, và khi cần là dưới dạng thuốc) là khoảng 800 mg tính trung bình và không vượt quá 1000 mg.
Các trường hợp đặc biệt:
Loãng xương sau mãn kinh: liều khuyến cáo 1 viên X 2 lần/ ngày, uống thuốc không nhai. Nồng độ calci và creatinin trong huyết thanh phải được kiêm tra vào tuân thứ 4, tháng thứ 3 và tháng thứ 6, sau đó mỗi 6 tháng.
Loãng xương có nguồn gốc do thận: liều khởi đầu 1 viên ngày hoặc cách ngày. Sau 2 đến 4 tuần, nếu bệnh không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thế tăng liều hàng ngày thêm 1 viên. Trong giai đoạn nảy cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Đa số bệnh nhân có đáp ứng tốt với liều 2-4 viên/ ngày.
Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương: Liều khởi đầu 1 viên/ ngày, uống vào buổi sáng. Sau 2 đến 4 tuần, nếu bệnh không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thể tăng liều hàng ngày thêm 1 viên. Trong giai đoạn này cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Calcitriol Me-Auspharm, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Các tình trạng cân thận trọng khi dùng thuốc
Cảnh báo về các tá dược;
Sorbitol:
Có thể gây ra nhuận tràng.
Khi dùng I g Sorbitol sẽ cung cấp thêm 2,6 kcal cho cơ thể.
Methyl paraben và Propyl paraben: có thể gây dị ứng, co thắc phế quản.
Các nghiên cứu về độc tính trên thú vật không cho các kết quả thuyết phục, không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai và sự phát triển của bào thai. Do đó, chỉ sử dụng calcitriol khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xày ra cho bào thai.
Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ, có thể gâỵ những tác dụng ngoại ý cho trẻ, do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị với calcitriol.
Chưa ghi nhận được báo cáo phán ứng bất lợi về ành hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Trong quá trình sử dụng Calcitriol Me-Auspharm thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phần lớn các ADR liên quan đến dùng quá liều vitamin D. Chưa xác định được tần suất xuất hiện các ADR. Có thể xảy ra các ADR:
Những triệu chứng liên quan đến tăng calci huyết có thể bao gồm nôn, chán ăn, đau đầu, táo bón. đái nhiều, đổ mồ hôi trộm, khát nước, buồn ngủ, chóng mặt, ngứa, mệt mỏi, giảm thể trọng. Trẻ nhỏ và trẻ em dễ mắc các tác dụng phụ độc hơn
Vì Calcitriol là dẫn xuất của vitamin D, nên các triệu chứng quá liều cũng giống như ở quá liều vitamin D. Sừ dụng đồng thời liều cao canxi và phosphat với Calcitriol cũng làm tăng những triệu chứng ngộ độc tương tự. Hàm lượng cao canci trong dịch thâm tách cũng góp phân vào sự phát triển tăng canci máu.
Các triệu chứng ngộ độc vitamin D cấp tính: chán ăn, nhức đau, nôn, táo bón.
Các triệu chứng ngộ độc mạn tính: loạn dưỡng (yếu mệt, sụt cân), rối loạn giác quan, có thể sốt kèm theo khát, đái nhiều, mất nước, vô cảm, ngừng lớn và nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Sau đó xảy ra tăng canxi máu cùng với sự vôi hóa di căn của vỏ thận, cơ tim, phổi và tụy tạng.
Những biện pháp thường được áp dụng khi quá liều: rửa ngay dạ dày, gây nôn để phòng hấp thu thêm calcitriol. uống dầu paraíin ngay để tẩy ruột. Nên xác định hàm lượng canxi huyết thanh một cách đều đặn. Nếu hàm lượng canxi vẫn cao trong huyết thanh, có thể dùng phosphat và corticosteroid và dùng các biện pháp dẫn tới lợi niệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế hoạt động:
Canxi được chuyển hóa chính qua hai bộ phận là ruột và xương. Một protein gắn kết thụ thề của calcitriol có trong ruột người. Có những bằng chứng bổ sung cho thấy có thể calcitriol cũng hoạt động ở thận và màng tuyến cận giáp. Calcitriol là dạng thông dụng nhất của Vitamin D3 có tác dụng thúc đẩy hấp thu canxi qua ruột. Ở chuột bị u rê huyết cấp tính, calcitriol đã cho thấy vai trò kích thích hấp thu canxi tại ruột.
Thận của bệnh nhân bị u rê huyết không thể tổng hợp calcitriol một cách hợp lý, hóc môn hoạt tính hình thành từ tiền vitamin D. Giảm canxi máu và cường cận giáp thứ phát là nguyên nhân chính gây bệnh chuyển hóa xương ờ người bệnh thận. Tuy nhiên những chất độc hại khác đối với xương tích lũy trong u rê huyết (ví dụ: nhôm) cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây bệnh. Lợi ích của calcitriol trong loạn dưỡng xương do bệnh thận là việc cải thiện được tình trạng giàm canxi máu và cường giáp trạng thứ phát. Chưa có bằng chứng chắc chắn về việc Calcitriol có đem lại những tác dụng độc lập có lợi khác hay không.
Hấp thụ
Calcitriol hấp thụ nhanh qua ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 – 1,0 ụg CALCITRIOL Me- Auspharm, sẽ có nồng độ đinh trong huyết thanh trong vòng 3-6 giờ.
Nếu uống liên tục thì hàm lượng calcitriol trong huyết thanh sẽ đạt tình trạng ổn định trong vòng 7 ngày và có liên quan tới liều dùng calcitriol. /
Phân phối
Sau khi uống liều dùng duy nhất 0,5 pg CALCITR1OL Me-Auspharm, nồng độ trung binh của calcitriol trong huyết thanh từ mức cơ bản là 40,0 ± 4,4 pg/mL sẽ tăng lên 60,0 ± 4,4 pg/mL sau 2 giờ. sau đó giảm xuống 53,0 ± 6,9 sau 4 giờ, rồi 50,0 ± 7,0 sau 8 giờ. 44,0 ± 4,6 sau 12 giờ, cuối cùng là 41,5 ± 5,1 pg/mL sau 24 giờ. Trong khi vận chuyển trong máu, calcitriol và những chất chuyển hóa khác của vitamin D sẽ kết hợp với những protein đặc hiệu của huyết tương.
Có thể Calcitriol ngoại sinh qua được máu mẹ đế vào tuần hoàn bào thai và cũng được bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa
Đã xác định được chất chuyển hóa khác nhau của Calcitriol, mỗi chất có những hoạt tính khác nhau của vitamin D như: 1 ơ,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; I a,23-25-trihydroxy-24- oxo-cholecalciferol; I ơ.24R,25-trihydroxycholecalciferol; I ơ,25R-dihydroxycholecalciferol- 26,23S-lactone; 1 ơ,25S,26-trihydroxycholecalciferol; I ơ,25-dihydroxy-23-oxo- cholecalciferol; la,25R-26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và I tz-hydroxy-23-carboxy- 24,25,26,27 tetranorcholecalciferol.
Thải trừ
Thời gian bán đào thải cùa calcitriol trong huyết thanh là 3 – 6 giờ. Tuy nhiên, tác dụng dược lý cùa liều duy nhất calcitriol kéo dài khoảng 3-5 ngày. Calcitriol bài tiết qua mật và có chu kỳ gan – ruột.
Sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol đánh dấu bằng phóng xạ cho người tinh nguyện khỏe mạnh, thấy khoáng 27 % chât đánh dấu trong phân và khoảng 7 % trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Sau khi cho người khỏe mạnh uống 1 mg calcitriol đánh dấu ở người tình nguyện khỏe mạnh, thấy khoảng 10 % chất đánh dấu ở trong nước tiểu 24 giờ. Vào ngày thứ 6, sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol đánh dấu, thấy có thài trừ tích lũy chất đánh dấu, 16 % trong nước tiểu và 49 % trong phân.
Calcitriol Me-Auspharm được bào chế dưới dạng viên nang mềm, viên nang mềm hình oval, màu cam. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ + xanh, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Calcitriol Me-Auspharm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Calcitriol Me-Auspharm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành:
CÔNG TY LIÊN DOANH DƯỢC PHẨM MEBIPHAR-AUSTRAPHARM
Số Lô III 18 cụm 4. Nhóm CN 111, Đường số 13, KCN Tân Bình, p. Tây Thạnh. Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.