Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Calcitriol Me-Auspharm, Điều trị loãng xương sau mãn kinh và thiếu vitamin D

10 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 6, 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mebiphar
Chuyên mục
Thành phần

Calcitriol Me-Auspharm Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, còi xương phụ thuộc vitamin D, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Calcitriol Me-Auspharm

Calcitriol Me-Auspharm được chỉ định điều trị loãng xương sau mãn kinh, thiểu năng giả tuyến cận giáp, còi xương phụ thuộc vitamin D, thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp trạng tự phát, còi xương kháng vitamin D và giảm phosphat máu, cũng như loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt là người đang thẩm phân máu.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Calcitriol Me-Auspharm

Calcitriol Me-Auspharm bao gồm những thành phần chính như là

Mỗi viên nang mềm chứa: Calcitriol: 0,25 pg.

Tá dược: Butyl hydroxyl anisole (BHA), Butyl hydroxyl toluen (BHT), Soya-bean oil refined (Dầu nành tinh luyện), Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70 %, Methyl paraben, Propyl paraben. Titan dioxyd. Ethyl vanillin. Sunset yellow lake. Allura red lake, Ethanol 96 %, Nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Calcitriol Me-Auspharm

 Calcitriol Me-Auspharm cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng theo đường uống.

Liều dùng

Liều thông thường: Phải bắt đầu bằng liều thấp nhất có thể và xác định cẩn thận liều tối ưu hàng ngày cho từng bệnh nhân theo calci huyết. Khi đã tìm được liều tối ưu, phải kiểm tra calci huyết hoặc theo các đề nghị phía dưới theo từng chỉ định mỗi tháng. Nếu calci huyết vượt quá 1 mg/ 100 ml (0,25 mmol/1) so với giá trị bình thường, cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc đến khi calci huyết trở về bình thường. Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân cần được bổ sung một lượng calci đầy đủ nhưng không được quá. Người lớn khoảng 800 mg mỗi ngày, tông lượng canxi đưa vào hàng ngày (nghĩa là từ thức ăn, và khi cần là dưới dạng thuốc) là khoảng 800 mg tính trung bình và không vượt quá 1000 mg.

Các trường hợp đặc biệt:

Loãng xương sau mãn kinh: liều khuyến cáo 1 viên X 2 lần/ ngày, uống thuốc không nhai. Nồng độ calci và creatinin trong huyết thanh phải được kiêm tra vào tuân thứ 4, tháng thứ 3 và tháng thứ 6, sau đó mỗi 6 tháng.

Loãng xương có nguồn gốc do thận: liều khởi đầu 1 viên ngày hoặc cách ngày. Sau 2 đến 4 tuần, nếu bệnh không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thế tăng liều hàng ngày thêm 1 viên. Trong giai đoạn nảy cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Đa số bệnh nhân có đáp ứng tốt với liều 2-4 viên/ ngày.

Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương: Liều khởi đầu 1 viên/ ngày, uống vào buổi sáng. Sau 2 đến 4 tuần, nếu bệnh không tiến triển theo chiều hướng tốt, có thể tăng liều hàng ngày thêm 1 viên. Trong giai đoạn này cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Calcitriol Me-Auspharm

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân mức phải những chứng bệnh có liên quan đến calci huyết, bệnh nhân có những dấu hiệu rõ ràng ngộ độc vitamin D.
  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Calcitriol Me-Auspharm

APURIC 100, Trị gút, giảm acid uric máu và phòng ngừa sỏi thận urat
Chỉ định của APURIC 100 APURIC 100 được chỉ định điều trị Người lớn: Tất...
0₫

Trong quá trình sử dụng  Calcitriol Me-Auspharm, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các tình trạng cân thận trọng khi dùng thuốc

  • Nên đều đặn kiềm tra nồng độ calci, phospho, magnesi và phosphat trong huyết thanh, cũng như nồng độ calci và phosphat trong nước tiểu trong 24 giờ. Trong giai đoạn đầu tiên điều trị bằng calcitriol. nên kiểm tra nồng độ calci trong huyet tương ít nhất 2 lần 1 tuần.
  • Đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiên sử bị sỏi thận, suy thận hoặc bệnh tim.
  • Ở bệnh nhân bị còi xương kháng vitamin D và được điều trị bàng calcitriol. nên tiếp tục dùng thêm phosphat bằng đường uống.
  • Bệnh nhân có chức năng gan thận bình thường được điều trị bàng calcitriol cần lưu ý tình trạng mất nước có thể xảy ra. và nên uống đủ nước.

Cảnh báo về các tá dược;

Sorbitol:

Có thể gây ra nhuận tràng.

Khi dùng I g Sorbitol sẽ cung cấp thêm 2,6 kcal cho cơ thể.

Methyl paraben và Propyl paraben: có thể gây dị ứng, co thắc phế quản.

Sử dụng Calcitriol Me-Auspharm cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu về độc tính trên thú vật không cho các kết quả thuyết phục, không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai và sự phát triển của bào thai. Do đó, chỉ sử dụng calcitriol khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xày ra cho bào thai.

Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ, có thể gâỵ những tác dụng ngoại ý cho trẻ, do đó không nên cho con bú trong thời gian điều trị với calcitriol.

Ảnh hưởng của Calcitriol Me-Auspharm lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phán ứng bất lợi về ành hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác, tương kỵ của Calcitriol Me-Auspharm

  • Tránh sử dụng calcitriol với vitamin D hay dẫn xuất, thuốc có chứa calci, thuốc lợi tiểu thiazid. digitalis.
  • Ở những bệnh nhân bị còi xương kháng vitamin D (còi xương giảm phosphat huyết gia đinh), cần tiếp tục dùng phosphat bằng đường uống.
  • Cholestyramin có thể làm giám sự hấp thu các vitamin tan trong dầu và như thế cũng ành hưởng tới sự hấp thu của calcitriol qua ruột.
  • Để tránh tăng magiê huyết, tránh dùng cho những bệnh nhân phải chạy thận mãn tính, những thuốc có chứa magiê (như các thuốc kháng acid) trong thời gian điều trị bằng calcitriol.
  • Calcitriol cũng tác động lên sự vận chuyển phosphat ở ruột, ở thận vậ ở xương, dùng các thuốc tạo phức chelat với phosphat phải được điều chỉnh theo nồng độ huyết thanh của phosphat (giá trị bình thường: 2-5 mg/ 100 ml, tương ứng 0,6 – 1,6 mmol/ 1).
  • Dùng các thuốc gây cảm ứng men như phenytoin hay phenobarbital có thể làm tăng sự chuyển hóa cua calcitriol và như thế làm giám nồng độ các chất này trong huyết thanh.

Tác dụng phụ của thuốc Calcitriol Me-Auspharm

Trong quá trình sử dụng Calcitriol Me-Auspharm thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phần lớn các ADR liên quan đến dùng quá liều vitamin D. Chưa xác định được tần suất xuất hiện các ADR. Có thể xảy ra các ADR:

  • Tim mạch: Loạn nhịp tim. tăng huyết áp.
  • Da: Hồng ban đa dạng, ngứa.
  • Gan: Tăng ALT, AST.
  • Sinh dục, tiết niệu: Đái đêm. nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Thần kinh trung ương: Vô cảm. đau đầu, hạ thân nhiệt, tâm thần, rối loạn giác quan, buồn ngũ.
  • Mắt: Viêm màng tiếp hợp, sợ ánh sáng.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Mất nước, ngừng phát triển, tăng calci huyết, tăng magnesi huyết, tăng phosphat huyết, giảm dục vọng, uống nhiều.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, chán ăn, táo bón, vị kim loại, buồn nôn, nôn, viêm tụy, đau dạ dày, sụt cân, khô miệng.
  • Tại chỗ: Đau ở vùng tiêm
  • Thần kinh – cơ – xương: Đau xương, đau cơ, loạn dưỡng, vôi hóa các mô mềm, yếu cơ.
  • Thận: Đái ra albumin, tăng urê huyết, tăng creatinin huyết, đái nhiều, vôi hóa thận.
  • Hô hấp: Chảy nước mũi.
  • Các biểu hiện khác: Phản ứng dị ứng.

Những triệu chứng liên quan đến tăng calci huyết có thể bao gồm nôn, chán ăn, đau đầu, táo bón. đái nhiều, đổ mồ hôi trộm, khát nước, buồn ngủ, chóng mặt, ngứa, mệt mỏi, giảm thể trọng. Trẻ nhỏ và trẻ em dễ mắc các tác dụng phụ độc hơn

Quá liều và cách xử trí

Vì Calcitriol là dẫn xuất của vitamin D, nên các triệu chứng quá liều cũng giống như ở quá liều vitamin D. Sừ dụng đồng thời liều cao canxi và phosphat với Calcitriol cũng làm tăng những triệu chứng ngộ độc tương tự. Hàm lượng cao canci trong dịch thâm tách cũng góp phân vào sự phát triển tăng canci máu.

Các triệu chứng ngộ độc vitamin D cấp tính: chán ăn, nhức đau, nôn, táo bón.

Các triệu chứng ngộ độc mạn tính: loạn dưỡng (yếu mệt, sụt cân), rối loạn giác quan, có thể sốt kèm theo khát, đái nhiều, mất nước, vô cảm, ngừng lớn và nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Sau đó xảy ra tăng canxi máu cùng với sự vôi hóa di căn của vỏ thận, cơ tim, phổi và tụy tạng.

Những biện pháp thường được áp dụng khi quá liều: rửa ngay dạ dày, gây nôn để phòng hấp thu thêm calcitriol. uống dầu paraíin ngay để tẩy ruột. Nên xác định hàm lượng canxi huyết thanh một cách đều đặn. Nếu hàm lượng canxi vẫn cao trong huyết thanh, có thể dùng phosphat và corticosteroid và dùng các biện pháp dẫn tới lợi niệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế hoạt động:

Canxi được chuyển hóa chính qua hai bộ phận là ruột và xương. Một protein gắn kết thụ thề của calcitriol có trong ruột người. Có những bằng chứng bổ sung cho thấy có thể calcitriol cũng hoạt động ở thận và màng tuyến cận giáp. Calcitriol là dạng thông dụng nhất của Vitamin D3 có tác dụng thúc đẩy hấp thu canxi qua ruột. Ở chuột bị u rê huyết cấp tính, calcitriol đã cho thấy vai trò kích thích hấp thu canxi tại ruột.

Thận của bệnh nhân bị u rê huyết không thể tổng hợp calcitriol một cách hợp lý, hóc môn hoạt tính hình thành từ tiền vitamin D. Giảm canxi máu và cường cận giáp thứ phát là nguyên nhân chính gây bệnh chuyển hóa xương ờ người bệnh thận. Tuy nhiên những chất độc hại khác đối với xương tích lũy trong u rê huyết (ví dụ: nhôm) cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây bệnh. Lợi ích của calcitriol trong loạn dưỡng xương do bệnh thận là việc cải thiện được tình trạng giàm canxi máu và cường giáp trạng thứ phát. Chưa có bằng chứng chắc chắn về việc Calcitriol có đem lại những tác dụng độc lập có lợi khác hay không.

Đặc tính dược động học

Hấp thụ

Calcitriol hấp thụ nhanh qua ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 – 1,0 ụg CALCITRIOL Me- Auspharm, sẽ có nồng độ đinh trong huyết thanh trong vòng 3-6 giờ.

Nếu uống liên tục thì hàm lượng calcitriol trong huyết thanh sẽ đạt tình trạng ổn định trong vòng 7 ngày và có liên quan tới liều dùng calcitriol. /

Phân phối

Sau khi uống liều dùng duy nhất 0,5 pg CALCITR1OL Me-Auspharm, nồng độ trung binh của calcitriol trong huyết thanh từ mức cơ bản là 40,0 ± 4,4 pg/mL sẽ tăng lên 60,0 ± 4,4 pg/mL sau 2 giờ. sau đó giảm xuống 53,0 ± 6,9 sau 4 giờ, rồi 50,0 ± 7,0 sau 8 giờ. 44,0 ± 4,6 sau 12 giờ, cuối cùng là 41,5 ± 5,1 pg/mL sau 24 giờ. Trong khi vận chuyển trong máu, calcitriol và những chất chuyển hóa khác của vitamin D sẽ kết hợp với những protein đặc hiệu của huyết tương.

Có thể Calcitriol ngoại sinh qua được máu mẹ đế vào tuần hoàn bào thai và cũng được bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa

Đã xác định được chất chuyển hóa khác nhau của Calcitriol, mỗi chất có những hoạt tính khác nhau của vitamin D như: 1 ơ,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; I a,23-25-trihydroxy-24- oxo-cholecalciferol; I ơ.24R,25-trihydroxycholecalciferol; I ơ,25R-dihydroxycholecalciferol- 26,23S-lactone; 1 ơ,25S,26-trihydroxycholecalciferol; I ơ,25-dihydroxy-23-oxo- cholecalciferol; la,25R-26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và I tz-hydroxy-23-carboxy- 24,25,26,27 tetranorcholecalciferol.

Thải trừ

Thời gian bán đào thải cùa calcitriol trong huyết thanh là 3 – 6 giờ. Tuy nhiên, tác dụng dược lý cùa liều duy nhất calcitriol kéo dài khoảng 3-5 ngày. Calcitriol bài tiết qua mật và có chu kỳ gan – ruột.

Sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol đánh dấu bằng phóng xạ cho người tinh nguyện khỏe mạnh, thấy khoáng 27 % chât đánh dấu trong phân và khoảng 7 % trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

Sau khi cho người khỏe mạnh uống 1 mg calcitriol đánh dấu ở người tình nguyện khỏe mạnh, thấy khoảng 10 % chất đánh dấu ở trong nước tiểu 24 giờ. Vào ngày thứ 6, sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol đánh dấu, thấy có thài trừ tích lũy chất đánh dấu, 16 % trong nước tiểu và 49 % trong phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Calcitriol Me-Auspharm

  • Không nên dùng  Calcitriol Me-Auspharm quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Calcitriol Me-Auspharm

Calcitriol Me-Auspharm được bào chế dưới dạng viên nang mềm, viên nang mềm hình oval, màu cam. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ + xanh, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Calcitriol Me-Auspharm tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Calcitriol Me-Auspharm

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 6, 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Calcitriol Me-Auspharm mua ở đâu

Calcitriol Me-Auspharm có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Calcitriol Me-Auspharm giá bao nhiêu

Calcitriol Me-Auspharm có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY LIÊN DOANH DƯỢC PHẨM MEBIPHAR-AUSTRAPHARM

Số Lô III 18 cụm 4. Nhóm CN 111, Đường số 13, KCN Tân Bình, p. Tây Thạnh. Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)