Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-28951-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Candesartan cilexetil 16 mg |
Thuốc Cardesartan 16mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim.
Nội dung chính
Cardesartan 16mg là một tiền thuốc (pro-drug), thủy phân ở đường tiêu hóa thành chất có hoạt tính là candesartan. Với thành phần dược chất chính là Candesartan cilexetil hàm lượng 16mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng điều trị suy tim, tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
Cardesartan 16mg được chỉ định để điều trị
Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn;
Tăng huyết áp ở trẻ em từ 6 đến <18 tuổi;
Suy tim: Điều trị suy tim độ II – III theo phân loại của Hội tim New York (New York Heart Association: NYHA II – III) ở bệnh nhân có suy giảm chức năng tâm thu thât trái (phân suất tống máu < 40%), để giảm tử vong do tim mạch và để giảm số lần phải nằm viện do suỵ tim, dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyến ở người bệnh đang điều trị một thuốc ức chế men chuyển nhưng chưa đỡ, hoặc khi bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Cardesartan 16mg bao gồm những thành phần chính như là
Candesartan cilexetil 16mg
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, lactose, crospovidon, magnesdon K30, bột talc).
Thuốc Cardesartan 16mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Candesartan cilexetil được dùng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc no.
Tăng huyết áp
Người cao tuổi
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan
Trẻ em
Trẻ em từ 6 đến <18 tuổi
Liều khởi đầu khuyến cáo là 4mg/ngày.
Liều trên 32mg (2 viên)/ngày chưa được nghiên cứu trên đối tượng trẻ em.
Phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.
Đối với trẻ có nguy cơ giảm thể tích nội mạch (ví dụ như bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là chức năng thận suy giảm), sử dụng candesartan cilexetil nên được kiểm soát y tế chặt chẽ và liều khởi đầu nên thấp hơn thông thường
Sử dụng candesartan cilexetil chưa được nghiên cứu trên trẻ có tốc độ lọc cầu thận nhỏ hơn 30 ml/phút/l,73m2.
Trẻ từ 1 đến <6 tuổi
Suy tim
Đối tượng đặc biệt
Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân giảm thể tích nội mạch, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.
Trẻ em
Dữ liệu an toàn và hiệu quả của Candesartan cilexetil trong điều trị suy tim ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Cardesartan 16mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bệnh nhân suy thận
Hạ huyết áp
Điều trị phối hợp với thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim
Bệnh nhân ghép thận
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Bệnh nhân hẹp động mạch thận
Tăng aldosterol nguyên phát
Phong bế kép hệ RA AS
Gây mê và phẫu thuật
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá (bệnh cơ tim phì đại tấc nghẽn)
Tăng kali máu
Thận trọng chung
Trẻ em
Thành phần tá dược có chứa lactose nên không dùng thuốc cho bệnh nhân không dùng nạp glucose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra chóng mặt, mệt mỏi trong khi điều trị bằng candesartan cilexetil nên cần thận trọng với những đối tượng này.
Trong quá trình sử dụng Cardesartan 16mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Điều trị tăng huyết áp: ADR thường nhẹ, nhất thời, không liên quan đến liều hoặc tuổi.
Thường gặp, 1/100 <ADR <1/10
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Trẻ em: Bản chất và mức độ nặng của các phản ứng không mong muốn ở trẻ em tương tự ở người lớn nhưng tần suất xảy ra cao hơn đặc biệt là: đau đầu, chóng mặt và viêm đường hô hấp trên (rất thường gặp); ho (rất thường gặp); phát ban (thường gặp); tăng kali huyết, hạ natri huyết và chức năng gan bất thường (ít gặp); loạn nhịp xoang, viêm mũi họng, sôt (thường gặp); đau họng (rất thường gặp). Tuy nhiên, loạn nhịp xoang, viêm mũi họng, sốt, đau họng là tạm thời và là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ.
Điều trị suy tim:
Thường gặp, 1/100 <ADR < 1/10
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng: Dựa trên đặc tính dược lực học, biểu hiện chính của quá liều candesartan là hạ huyết áp quá mức và hoa mắt chóng mặt. Trong một báo cáo quá liều (lên đều 672 mg candesartan cilexetil), bệnh nhân không có biểu hiện quá liều.
Xử trí: Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, tiến hành điều trị triệu chứng và kiểm soát dấu hiệu sinh tồn. Nên đặt bệnh nhân nằm ngửa, nâng cao chân. Nếu các triệu chứng không được cải thiện, nên tăng thể tích tuần hoàn bằng truyền dịch. Các thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thế được sử dụng nếu các biện pháp trên là không đủ.
Candesartan không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Candesartan cilexetil là một tiền thuốc (pro-drug), thủy phân ở đường tiêu hóa thành chất có hoạt tính là candesartan. Candesartan gắn chọn lọc và cạnh tranh với angiotensin II trên thụ thể AT ] ở các mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, nên ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II, do đó làm giãn mạch và giảm tiết aldosteron. Như vậy, tác dụng này không phụ thuộc vào các con đường tổng hợp angiotensin II.
Candesartan không có tác dụng ức chế enzym ACE (angiotensin converting enzym), là enzym xúc tác cho quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II và quá trình giáng hóa bradykinin. Vì vậy thuốc không ảnh hưởng đến enzym ACE, bradykinin hoặc chất p. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh candesartan và các thuốc ức chế men chuyến, tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm dùng candesartan cilexetil bị tác dụng không mong muốn như ho khan thấp hơn.
Candesartan không gắn hoặc phong bế các thụ thể hormon và các kênh ion khác giữ một vai trò quan trọng trong điều hòa tim mạch.
Phong bế thụ thể AT ] của angiotensin II làm ức chế điều hòa ngược âm tính của angiotensin II đối với tiết renin. Nhưng tăng hoạt tính renin trong huyết tương và tăng nồng độ angiotensin II trong tuần hoàn không vượt quá tác dụng của candesartan đối với huyết áp.
Ở người tăng huyết áp, candesartan lảm giảm huyết áp kéo dài và không làm tăng tần số tim do phản xạ. Tác dụng giảm huyết áp của thuốc phụ thuộc vào liều dùng, nhưng tác dụng không tăng khi uống tới liều 16mg/lần/ngày. Thuốc không làm tụt huyết áp khi dùng liều đầu tiên và không tăng huyết áp trở lại nặng hơn khi ngừng thuốc. Thuốc thường bắt đầu tác dụng trong vòng 2 giờ. Khi dùng liên tục, huyết áp giảm tối đa thường thấy trong vòng 4 tuần.
Candesartan dùng với liều điều ‘trị làm giảm đáng kể albumin niệu ở người đái tháo đi kèm theo tăng huyết áp có albumin niệu vi lượng. Candesartan cũng làm giảm prot người có bệnh thận do các nguyên nhân khác. Đối với người tăng huyết áp có đái tháo II được điều trị 12 tuần với liều 8 – 16mg không thấy tác động đến glucose – huyết hoặc lipid – huyết.
Suy tim: Điều trị bằng candesartan đã làm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch và phải nằm viện do suy tim ở người có suy thất trái. Lợi ích này chưa thấy ở người bệnh có phần suất tổng máu còn duy trì (> 40% nghiên cứu CHARM – duy trì).
Tác dụng hữu ích của candesartan đối với tỷ lệ tử vong do tim mạch và phải nhập viện do suy tim đã thấy ở mọi lứa tuổi, giới tính và tính chất điều trị kết hợp. Tuy nhiên, kết quả các nghiên cứu này chưa thể áp dụng cho loại suy tim độ IV theo phân loại NYHA (Hội tim New York) do tỷ lệ nghiên cứu còn quá ít (3%).
Hấp thụ: Sau khi uống, candesartan cilexetil chuyển thành dạng có hoạt tính là candesartan. Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan viên nén là khoảng 14%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 3- 4 giờ uống thuốc. Nồng độ candesartan tăng tuyến tính theo liều trong dải liều điều trị. Không có sự khác biệt về dược động học của thuốc ở hai giới. Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố: Candesartan gắn tỷ lệ cao với protein huyết tương (trên 99%). Thể tích phân bố của candesartan là 0,13 lít/kg. Candesartan không phân bố vào trong hồng cầu. Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc rất ít đi qua hàng rào máu não nhưng qua được nhau thai và phân bố vào thai.
Chuyển hóa: Candesartan bị chuyển hóa một lượng nhỏ qua gan (CYP2C9). Nghiên cứu tương tác cho thấy thuốc không bị ảnh hưởng bởi CYP2C9 và CYP3A4. Dựa trên dữ liệu nghiên cứu in vitro, không có tương tác m vivo với thuốc mà chuyển hóa của nó phụ thuộc vào cytochrome P450 isoenzyme CYP1A2, CYP2A6, CYP2C9, CYP2C19, CÝP2D6 hoặc CYP3A4
Thải trừ: Candesartan thải trừ chủ yếu ở dạng nguyên vẹn qua nước tiểu và mật. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 9 giờ. Không có tích lũy sau khi sử dụng nhiều liều,
Độ thanh thải huyết tương toàn phần của candesartan là khoảng 0,37 ml/phút/kg, với độ thanh thải ở thận khoảng 0,19 ml/phút/kg. Thải trừ thuốc ở thận theo cả hai cơ chế là lọc cầu thận và bải xuất tích cực ở ống thận. Sau khi sử dụng candesartan cilexetil đánh dấu bằng 14c, khoảng 26% liều được thải trừ dạng nguyên vẹn qua nước tiểu và 7% ở dạng bất hoạt, trong khi khoảng 56% liều ở dạng còn hoạt tính và 10% ở dạng bất hoạt phát hiện trong phân.
Dược động học trên đối tượng đặc biệt
Ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi), Cniax và AƯC của candesartan lần lượt tăng khoảng 50% và 80%, so với đối tượng trẻ tuổi. Tuy nhiên, đáp ứng lên huyết áp và tần suất gặp tác dụng không mong muốn không thay đổi.
Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, Cmax và AUC của candesartan tăng lần lượt là 50% và 70% trong suốt quá trình nhắc lại liều so với những người có chức năng thận bình thường, trong khi ti/2 không thay đổi. ở bệnh nhân suy thận nặng, Cmax và AUC của candesartan tăng lân lượt là 50% và 110%. Thời gian bán thải của candesartan tăng khoảng gấp đôi. AƯC của candesartan ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo tương tự như bệnh nhân suy thận nặng.
Trong hai nghiên cứu, gồm cả bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, AUC của candesartan tăng khoảng 20% trong một nghiên cứu và 80% trong nghiên cứu còn lại. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em: Đặc điểm dược động học của candesartan được xác định trên đối tượng trẻ em bị tăng huyết áp, từ 1 đến <6 tuổi và từ 6 đến <17 tuổi trong 2 nghiên cứu dược dộng học đơn liều.
Trẻ em từ 1 đến <6 tuổi: 10 trẻ (từ 10 đến <25kg) uống 1 liều đơn 0,2mg/kg. Không có mối tương quan giữa Cmax vả AUC với tuổi hoặc cân nặng. Không có dữ liệu về độ thanh thải, vì vậy chưa rõ mối tương quan giữa độ thanh thải và cân nặng/tuổi trong quần thể nghiên cứu này.
Trẻ em từ 6 đến <17 tuổi: 22 trẻ uống 1 liều đơn 16mg. Không có mối tương quan giữa Cmax và, AƯC với tuổi nhưng cân nặng có mối tương quan có ý nghĩa với Cmax (p=0,012) vFQJJC (p=0,011). Không có dữ liệu về độ thanh thải, vì vậy chưa rõ mối tương quan giữa độ thanh thải và cân nặng/tuổi trong quần thể nghiên cứu này.
Trẻ em trên 6 tuổi: Phơi nhiễm thuốc tương tự với người lớn nông cùng liều.
Trẻ em dưới 1 tuổi: Chưa có nghiên cứu dược động học.
Thuốc Cardesartan 16mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp cartone màu trắng, trên mặt hộp thuốc in những sọc kẻ đỏ + xanh. Tên sản phẩm màu đỏ + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới góc tay trái in logo HATAPHAR. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Cardesartan 16mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Cardesartan 16mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 882đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28951-18
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – T.P Hà Nội, Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.