X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-28951-18
  • (SĐK cũ: VD-28951-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Cardesartan 16
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Candesartan cilexetil 16 mg
Hàm lượng
  • 16 mg
Số quyết định
  • 99/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 22/02/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Cardesartan 16mg điều trị suy tim, tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn

491 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28951-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Candesartan cilexetil 16 mg

Thuốc Cardesartan 16mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Cardesartan 16mg là gì

Cardesartan 16mg là một tiền thuốc (pro-drug), thủy phân ở đường tiêu hóa thành chất có hoạt tính là candesartan. Với thành phần dược chất chính là Candesartan cilexetil hàm lượng 16mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng điều trị suy tim, tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.

Chỉ định của Cardesartan 16mg

Cardesartan 16mg được chỉ định để điều trị

Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn;

Tăng huyết áp ở trẻ em từ 6 đến <18 tuổi;

Suy tim: Điều trị suy tim độ II – III theo phân loại của Hội tim New York (New York Heart Association: NYHA II – III) ở bệnh nhân có suy giảm chức năng tâm thu thât trái (phân suất tống máu < 40%), để giảm tử vong do tim mạch và để giảm số lần phải nằm viện do suỵ tim, dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyến ở người bệnh đang điều trị một thuốc ức chế men chuyển nhưng chưa đỡ, hoặc khi bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Cardesartan 16mg

Thuốc Cardesartan 16mg bao gồm những thành phần chính như là

Candesartan cilexetil 16mg

Tá dược vđ 1 viên

(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, lactose, crospovidon, magnesdon K30, bột talc).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Cardesartan 16mg

Thuốc Cardesartan 16mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Candesartan cilexetil được dùng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc no.

Liều dùng

Tăng huyết áp

  • Liều khởi đầu và liều duy trì của candesartan cilexetil khuyến cáo là 8mg (1/2 viên)/ngày.
  • Phần lớn tác dụng điều trị tăng huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần, ở một vài bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát, liều có thể tăng lên 16mg (1 viên)/ngày và tối đa là 32mg (2 viên)/ngày. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân.
  • Candesartan cilexetil cũng có thể phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Phối hợp candesartan cilexetil ở các liều khác nhau với hydrochlorothiazid cho thấy tăng tác dụng hạ huyết áp

Người cao tuổi

  • Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu cho người cao tuổi.

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 4mg ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết giảm thể tích tuần hoàn.

Bệnh nhân suy thận

  • Liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận là 4mg, bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Liều nên được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Chưa có nhiều thông tin khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng và suy thận giai đoạn cuối (Clcreatinine <15 ml/phút)

Bệnh nhân suy gan

  • Liều khởi đầu là 4mg ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Liều có thể điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Candesartan cilexetil chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc ứ mật.

Trẻ em

Trẻ em từ 6 đến <18 tuổi

Liều khởi đầu khuyến cáo là 4mg/ngày.

  • Với bệnh nhân < 50 kg: ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa 8mg (1/2 viên)/ngày.
  • Với bệnh nhân > 50 kg: ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa 8mg (1/2 viên)/ngày và sau đó tăng lên 16mg (1 viên)/ngày nếu cần.

Liều trên 32mg (2 viên)/ngày chưa được nghiên cứu trên đối tượng trẻ em.

Phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.

Đối với trẻ có nguy cơ giảm thể tích nội mạch (ví dụ như bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là chức năng thận suy giảm), sử dụng candesartan cilexetil nên được kiểm soát y tế chặt chẽ và liều khởi đầu nên thấp hơn thông thường

Sử dụng candesartan cilexetil chưa được nghiên cứu trên trẻ có tốc độ lọc cầu thận nhỏ hơn 30 ml/phút/l,73m2.

Trẻ từ 1 đến <6 tuổi

  • An toàn và hiệu quả trên trẻ từ 1 đến <6 tuổi chưa được thiết lập.
  • Candesartan cilexetil chống chỉ định với trẻ dưới 1 tuổi.

Suy tim

  • Liều khởi đầu của candesartan cilexetil thường là 4mg/ngày. Điều chỉnh liều nên 32mg (2 viên)/ngày (liều tối đa) hoặc gấp đôi liều trong vòng ít nhất 2 tuần. Đánh giá bệnh nhân suy Tim luôn bao gồm cả đánh giá chức năng thận (nồng độ creatinin và kali máu).
  • Candesartan cilexetil có thể phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác, bao gồm thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta, lợi tiểu và digitalis, hoặc kết hợp các thuốc này. Candesartan cilexetil có thể kết hợp với thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim toàn bộ khi thuốc đối kháng receptor mineralocorticoid không có hiệu quả. Kết hợp candesartan cilexetil với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu giữ kali không được khuyến cáo và chỉ xem xét khi đã đánh giá kỹ lưỡng lợi ích nguy cơ.

Đối tượng đặc biệt

Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân giảm thể tích nội mạch, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.

Trẻ em

Dữ liệu an toàn và hiệu quả của Candesartan cilexetil trong điều trị suy tim ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Cardesartan 16mg

Thuốc Gensler 5mg điều trị tăng huyết áp, phòng ngừa các biến cố tim mạch
Thuốc Gensler 5mg là gì Gensler 5mg là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Với thành phần dược...
0
  • Quá mẫn với Candesartan cilexetil hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm
  • Dùng cùng aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60ml/phút/1,73m2)
  • Suy gan nặng, và hoặc ứ mật
  • Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa, cuối thai kỳ
  • Trẻ em dưới 1 tuổi

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Cardesartan 16mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Cardesartan 16mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Bệnh nhân suy thận

  • Như các thuốc ức chế hệ renin-agiotensin-aldosteron (RAAS) khác, thay đổi chức năng thận có thể được biết trước ở bệnh nhân nhạy cảm đang điều trị candesartan cilexetil
  • Khi candesartan cilexetil được sử dụng ở bệnh nhân suy thận, kiểm soát trước nồng độ K’ và creatinỉn trong huyết tương. Chưa có nhiều thông tin trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc giai đoạn cuối (Clcreatinine < 15 ml/phút). Ở những bệnh nhân này, cần điều chỉnh liều thông qua kiểm soát huyết áp.
  • Bệnh nhân suy tim nên được đánh giá trước chức năng thận, đặc biệt trên bệnh nhân trên 75 tuổi, và bệnh nhân suy thận. Trong suốt quá trình điều chỉnh liều, kiểm soát nồng độ K+ và creatinin huyết thanh. Thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy tim không bao gồm bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết tương >265 pmol/L (>3 mg/dl)

Hạ huyết áp

  • Hạ huyết áp có thể diễn ra trong suốt quá trình điều trị candesartan cilexetil ở bệnh nhân suy tim. Nó có thể xảy ra ở bệnh nhân cao huyết áp có giảm thể tích nội mạch như sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu. Thận trọng trong giai đoạn đầu điều trị và nên điều chỉnh lại thế tích tuần hoàn.

Điều trị phối hợp với thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim       

  • Nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn, đặc biệt là tăng huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), có thể tăng khi dùng thuốc cùng với một thuốc ức chế men chuyển. Không nên phối hợp thêm thuốc kháng thụ thể của mineralocorticoid. Sử dụng những phối hợp này nên được theo dõi đặc biệt và kiểm soát thường xuyên chức năng thận, các ion trong máu và huyết áp.
  • Thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế receptor angiotensin II không nên sử dụng đồng thời trên bệnh nhân mắc bệnh thận tiểu đường.

Bệnh nhân ghép thận

  • Chưa có dữ liệu khi điều trị candesartan cilexetil trên bệnh nhân ghép thận

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo

  • Trong suốt quá trình thẩm phân máu, đặc biệt nhạy cảm với thuốc ức chế receptor ATI do giảm thể tích tuần hoàn và hoạt hóa hệ RAAS. Vì vậy, candesartan cilexetil nên được điều chỉnh liều cẩn thận thông qua kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Bệnh nhân hẹp động mạch thận

  • Thuốc ảnh hưởng lên hệ RAAS bao gồm cả thuốc kháng thụ thể angiotensin II có thể làm tăng lire máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên.

Tăng aldosterol nguyên phát

  • Bệnh nhân tăng aldosterol nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc điều trị tăng huyết áp theo cơ chế ức chế hệ RAAS. Vì vậy, không nên sử dụng candesartan cilexetil cho những bệnh nhân này.

Phong bế kép hệ RA AS

  • Phối hợp thuốc kháng thụ thể angiotensin II với thuốc ức chế men chuyển hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), vì vậy không nên sử dụng phối hợp các thuốc này. Nếu cần thiết phải sử dụng phối hợp, cần có sự giám sát của cán bộ y tế, theo dõi thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc kháng thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân tiểu đường có biến chứng suy thận.
  • Đối với trẻ có suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ như bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là bệnh nhân suy giảm chức năng thận), cần giám sát y tế trong giai đoạn đầu điều trị với candesartan cilexetil và nên sử dụng liều khởi đầu thấp hơn.

Gây mê và phẫu thuật   

  • Hạ huyết áp có thể xảy ra trong suốt quá trình gây mê và phẫu thuật ở bệnh nhân điều trị thuốc đối kháng angiotensin II do ức chế hệ RAAS. Hạ huyết áp rất hiếm khi nghiêm trọng mà có thể kiểm soát bằng dịch truyền tĩnh mạch và/hoặc thuốc co mạch.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá (bệnh cơ tim phì đại tấc nghẽn)

  • Như các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có rối loạn huyết động liên quan đến hẹp van động mạch chủ, van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Tăng kali máu

  • Sử dụng candesartan cilexetil với thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ bổ sung kali, các hợp chất là muối của kali, hoặc các thuốc khác có thế làm tăng nồng độ kali trong máu (như heparin) có thế dẫn tới tăng nồng độ kali trong máu ở bệnh nhân tăng huyết áp. cần kiểm soát nồng độ kali trong máu một cách thích hợp.
  • Ở bệnh nhân suy tim điều trị candesartan cilexetil, tăng kali máu có thể xảy ra. Nên kiểm soát trước nồng độ kali máu. Kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton) và candesartan cilexetil không được khuyến cáo và chỉ xem xét khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích nguy cơ cho bệnh nhân.

Thận trọng chung

  • Ở bệnh nhân có trường lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ RAAS (như bệnh nhân suy tim xung huyết hoặc bệnh nhân mắc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị kết hợp với các thuốc ảnh hưởng đến hệ này có thể gây ra hạ huyết áp cấp tính, nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp. Nguy cơ của các tác động tương tư/ không thể được loại trừ bằng thuốc kháng thụ thể agiotensin II. Như bất kỳ thuốc hạ mlyH-ap khác, việc hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc bệnh mạch máu não dẫn đến thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • Tác dụng hạ huyết áp của candesartan cilexetil có thể tăng lên khi kết hợp với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác (được chỉ định để hạ huyết áp hoặc có chỉ định khác)

Trẻ em

  • Sử dụng trên trẻ em bao gồm cả trẻ mắc suy thận.
  • Candesartan cilexetil chưa được nghiên cứu trên trẻ có tốc độ lọc máu ở cầu thận nhỏ hơn 30 ml/phút/1,73 m2
  • Đối với trẻ có giảm thể tích nội mạch (ví dụ như đang sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là đi kèm với suy chức năng thận) candesartan cilexetil nên được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế và nên bắt đầu với liều thấp hơn.
  • ở phụ nữ sau dậy thì, khả năng mang thai nên được đánh giá thường xuyên. Nên có những khuyến cáo và hành động thích hợp để ngăn nguy cơ phơi nhiễm thuốc mang thai.

Thành phần tá dược có chứa lactose nên không dùng thuốc cho bệnh nhân không dùng nạp glucose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng Thuốc Cardesartan 16mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

  • Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai liên quan đến phơi nhiễm thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu mang thai chưa được kết luận, tuy nhiên không loại trừ thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây quái thai. Trong khi chưa có dữ liệu dịch tễ học, nguy Cơ tương tự có thể tồn tại với nhóm thuốc kháng thụ thể angiotensin II. Trừ khi việc tiếp tục điều trị được cho là cần thiết, bệnh nhân có dự định mang thai nên sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp thay thế (đã có dữ liệu an toàn trên phụ nữ mang thai). Khi đã mang thai, ngừng sử dụng thuốc kháng thụ thể angiotensin II ngay và nên bắt đầu điều trị thay thế thích hợp.
  • Phơi nhiễm thuốc kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây độc tính trên thai (suy giảm chức năng thận, thiểu ôi, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).
  • Nếu phơi nhiễm thuốc kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng giữa thai tra chức năng thận và xương sọ.
  • Trẻ sơ sinh mà có mẹ dùng thuốc kháng thụ thể angiotensin II nên được kiểm soát chặt chẽ huyết áp.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa có thông tin liên quan đến sử dụng candesartan cilexetil trong thời kỳ cho con bú. Sử dụng candesartan cilexetil không được đề xuất trên nhóm đối tượng này và nên điều trị thay thế bằng thuốc có dữ liệu an toàn đã được thiết lập, đặc biệt là khi cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.

Ảnh hưởng của Thuốc Cardesartan 16mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra chóng mặt, mệt mỏi trong khi điều trị bằng candesartan cilexetil nên cần thận trọng với những đối tượng này.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Cardesartan 16mg

  • Các thuốc đã được nghiên cứu dược động học bao gồm hydrochlorothiazid, warfarin, digoxin, thuốc tránh thai đường uống (ví dụ: ethinylestradiol/ levonorgestrel), glibenclamid, nifedipin và enalapril. Chưa có tương tác dược động học có ý nghĩa trên lâm sàng với những thuốc này.
  • Sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiếu giữ kali, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ chứa kali, hợp chất muối của kali, và các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin). Kiểm soát nồng độ kali nên được tiến hành một cách thích hợp.
  • Nồng độ lithi huyết thanh tăng thuận nghịch và độc tính của nó đã được báo cáo khi sử dụng candesartan với thuốc ức chế men chuyển. Tác động tương tự cũng xảy ra với các thuốc kháng thụ thể angiotensin II. Không nên sử dụng candesartan cùng với lithi. Nếu sự kết hợp này đã được chứng minh là cần thiết thì cần kiểm soát cẩn thận nồng độ lithi trong máu.
  • Khi sử dụng thuốc kháng thụ thể angiotensin II đồng thời với thuốc chống viêm khôn (NSAID) (như ức chế chọn lọc trên COX-2, acid acetylsalicylic (> 3g/ngày) và NSAI không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp có thể giảm đi.
  • Như các thuốc ức chế men chuyển, sử dụng kết hợp thuốc kháng thụ thể angiotensin II và NSAID có thể dẫn tới tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm nguy cơ suy thận cấp, tăng kali máu, đặc biệt là bệnh nhân đã có chức năng thận kém. Thận trọng khi sử dụng kết hợp này, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được cân bằng nước và kiểm soát chức năng thận sau giai đoạn đầu điều trị kết hợp, và kiểm soát định kỳ về sau.
  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ RAAS thông qua phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc kháng thụ thể agiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp quá mức, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với sử dụng đơn độc thuốc ảnh hưởng lên hệ RAAS.

Tác dụng phụ của thuốc Cardesartan 16mg

Trong quá trình sử dụng Cardesartan 16mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Điều trị tăng huyết áp: ADR thường nhẹ, nhất thời, không liên quan đến liều hoặc tuổi.

Thường gặp, 1/100 <ADR <1/10

  • Hệ thần kinh trung ương: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Hô hấp, lồng ngực, trung thất: ho
  • Tiêu hóa: buồn nôn.
  • Chuyển hóa: tăng kali huyết, giảm natri huyết.
  • Da và mô dưới da: phù mạch, phát ban, mày đay, mẩn ngứa.
  • Cơ xương và mô liên kết: đau lưng, đau khớp, đau cơ.
  • Gan mật: tăng enzym gan, viêm gan hoặc chức năng gan bất thường.
  • Thận tiết niệu: suy thận, bao gồm cả suy thận ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu da nhân, mất bạch cầu hạt.

Trẻ em: Bản chất và mức độ nặng của các phản ứng không mong muốn ở trẻ em tương tự ở người lớn nhưng tần suất xảy ra cao hơn đặc biệt là: đau đầu, chóng mặt và viêm đường hô hấp trên (rất thường gặp); ho (rất thường gặp); phát ban (thường gặp); tăng kali huyết, hạ natri huyết và chức năng gan bất thường (ít gặp); loạn nhịp xoang, viêm mũi họng, sôt (thường gặp); đau họng (rất thường gặp). Tuy nhiên, loạn nhịp xoang, viêm mũi họng, sốt, đau họng là tạm thời và là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ.

Điều trị suy tim:

Thường gặp, 1/100 <ADR < 1/10

  • Hệ mạch: hạ huyết áp.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng kali máu.
  • Thận tiết niệu: suy thận, bao gồm cả suy thận ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ natri máu.
  • Hô hấp, lồng ngực, trung thất: ho
  • Tiêu hóa: buồn nôn.
  • Da và mô dưới da: phù mạch, phát ban, mày đay, man ngứa.
  • Cơ xương và mô liên kết: đau lưng, đau khớp, đau cơ.
  • Hệ thần kinh trung ương: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
  • Gan mật: tăng enzym gan, viêm gan hoặc chức năng gan bất thường.
  • Máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Dựa trên đặc tính dược lực học, biểu hiện chính của quá liều candesartan là hạ huyết áp quá mức và hoa mắt chóng mặt. Trong một báo cáo quá liều (lên đều 672 mg candesartan cilexetil), bệnh nhân không có biểu hiện quá liều.

Xử trí: Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, tiến hành điều trị triệu chứng và kiểm soát dấu hiệu sinh tồn. Nên đặt bệnh nhân nằm ngửa, nâng cao chân. Nếu các triệu chứng không được cải thiện, nên tăng thể tích tuần hoàn bằng truyền dịch. Các thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thế được sử dụng nếu các biện pháp trên là không đủ.

Candesartan không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Candesartan cilexetil là một tiền thuốc (pro-drug), thủy phân ở đường tiêu hóa thành chất có hoạt tính là candesartan. Candesartan gắn chọn lọc và cạnh tranh với angiotensin II trên thụ thể AT ] ở các mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, nên ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II, do đó làm giãn mạch và giảm tiết aldosteron. Như vậy, tác dụng này không phụ thuộc vào các con đường tổng hợp angiotensin II.

Candesartan không có tác dụng ức chế enzym ACE (angiotensin converting enzym), là enzym xúc tác cho quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II và quá trình giáng hóa bradykinin. Vì vậy thuốc không ảnh hưởng đến enzym ACE, bradykinin hoặc chất p. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh candesartan và các thuốc ức chế men chuyến, tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm dùng candesartan cilexetil bị tác dụng không mong muốn như ho khan thấp hơn.

Candesartan không gắn hoặc phong bế các thụ thể hormon và các kênh ion khác giữ một vai trò quan trọng trong điều hòa tim mạch.

Phong bế thụ thể AT ] của angiotensin II làm ức chế điều hòa ngược âm tính của angiotensin II đối với tiết renin. Nhưng tăng hoạt tính renin trong huyết tương và tăng nồng độ angiotensin II trong tuần hoàn không vượt quá tác dụng của candesartan đối với huyết áp.

Ở người tăng huyết áp, candesartan lảm giảm huyết áp kéo dài và không làm tăng tần số tim do phản xạ. Tác dụng giảm huyết áp của thuốc phụ thuộc vào liều dùng, nhưng tác dụng không tăng khi uống tới liều 16mg/lần/ngày. Thuốc không làm tụt huyết áp khi dùng liều đầu tiên và không tăng huyết áp trở lại nặng hơn khi ngừng thuốc. Thuốc thường bắt đầu tác dụng trong vòng 2 giờ. Khi dùng liên tục, huyết áp giảm tối đa thường thấy trong vòng 4 tuần.

Candesartan dùng với liều điều ‘trị làm giảm đáng kể albumin niệu ở người đái tháo đi kèm theo tăng huyết áp có albumin niệu vi lượng. Candesartan cũng làm giảm prot người có bệnh thận do các nguyên nhân khác. Đối với người tăng huyết áp có đái tháo II được điều trị 12 tuần với liều 8 – 16mg không thấy tác động đến glucose – huyết hoặc lipid – huyết.

Suy tim: Điều trị bằng candesartan đã làm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch và phải nằm viện do suy tim ở người có suy thất trái. Lợi ích này chưa thấy ở người bệnh có phần suất tổng máu còn duy trì (> 40% nghiên cứu CHARM – duy trì).

Tác dụng hữu ích của candesartan đối với tỷ lệ tử vong do tim mạch và phải nhập viện do suy tim đã thấy ở mọi lứa tuổi, giới tính và tính chất điều trị kết hợp. Tuy nhiên, kết quả các nghiên cứu này chưa thể áp dụng cho loại suy tim độ IV theo phân loại NYHA (Hội tim New York) do tỷ lệ nghiên cứu còn quá ít (3%).

Đặc tính dược động học

Hấp thụ: Sau khi uống, candesartan cilexetil chuyển thành dạng có hoạt tính là candesartan. Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan viên nén là khoảng 14%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 3- 4 giờ uống thuốc. Nồng độ candesartan tăng tuyến tính theo liều trong dải liều điều trị. Không có sự khác biệt về dược động học của thuốc ở hai giới. Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố: Candesartan gắn tỷ lệ cao với protein huyết tương (trên 99%). Thể tích phân bố của candesartan là 0,13 lít/kg. Candesartan không phân bố vào trong hồng cầu. Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc rất ít đi qua hàng rào máu não nhưng qua được nhau thai và phân bố vào thai.

Chuyển hóa: Candesartan bị chuyển hóa một lượng nhỏ qua gan (CYP2C9). Nghiên cứu tương tác cho thấy thuốc không bị ảnh hưởng bởi CYP2C9 và CYP3A4. Dựa trên dữ liệu nghiên cứu in vitro, không có tương tác m vivo với thuốc mà chuyển hóa của nó phụ thuộc vào cytochrome P450 isoenzyme CYP1A2, CYP2A6, CYP2C9, CYP2C19, CÝP2D6 hoặc CYP3A4

Thải trừ: Candesartan thải trừ chủ yếu ở dạng nguyên vẹn qua nước tiểu và mật. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 9 giờ. Không có tích lũy sau khi sử dụng nhiều liều,

Độ thanh thải huyết tương toàn phần của candesartan là khoảng 0,37 ml/phút/kg, với độ thanh thải ở thận khoảng 0,19 ml/phút/kg. Thải trừ thuốc ở thận theo cả hai cơ chế là lọc cầu thận và bải xuất tích cực ở ống thận. Sau khi sử dụng candesartan cilexetil đánh dấu bằng 14c, khoảng 26% liều được thải trừ dạng nguyên vẹn qua nước tiểu và 7% ở dạng bất hoạt, trong khi khoảng 56% liều ở dạng còn hoạt tính và 10% ở dạng bất hoạt phát hiện trong phân.

Dược động học trên đối tượng đặc biệt

Ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi), Cniax và AƯC của candesartan lần lượt tăng khoảng 50% và 80%, so với đối tượng trẻ tuổi. Tuy nhiên, đáp ứng lên huyết áp và tần suất gặp tác dụng không mong muốn không thay đổi.

Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, Cmax và AUC của candesartan tăng lần lượt là 50% và 70% trong suốt quá trình nhắc lại liều so với những người có chức năng thận bình thường, trong khi ti/2 không thay đổi. ở bệnh nhân suy thận nặng, Cmax và AUC của candesartan tăng lân lượt là 50% và 110%. Thời gian bán thải của candesartan tăng khoảng gấp đôi. AƯC của candesartan ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo tương tự như bệnh nhân suy thận nặng.

Trong hai nghiên cứu, gồm cả bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, AUC của candesartan tăng khoảng 20% trong một nghiên cứu và 80% trong nghiên cứu còn lại. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.

Trẻ em: Đặc điểm dược động học của candesartan được xác định trên đối tượng trẻ em bị tăng huyết áp, từ 1 đến <6 tuổi và từ 6 đến <17 tuổi trong 2 nghiên cứu dược dộng học đơn liều.

Trẻ em từ 1 đến <6 tuổi: 10 trẻ (từ 10 đến <25kg) uống 1 liều đơn 0,2mg/kg. Không có mối tương quan giữa Cmax vả AUC với tuổi hoặc cân nặng. Không có dữ liệu về độ thanh thải, vì vậy chưa rõ mối tương quan giữa độ thanh thải và cân nặng/tuổi trong quần thể nghiên cứu này.

Trẻ em từ 6 đến <17 tuổi: 22 trẻ uống 1 liều đơn 16mg. Không có mối tương quan giữa Cmax và, AƯC với tuổi nhưng cân nặng có mối tương quan có ý nghĩa với Cmax (p=0,012) vFQJJC (p=0,011). Không có dữ liệu về độ thanh thải, vì vậy chưa rõ mối tương quan giữa độ thanh thải và cân nặng/tuổi trong quần thể nghiên cứu này.

Trẻ em trên 6 tuổi: Phơi nhiễm thuốc tương tự với người lớn nông cùng liều.

Trẻ em dưới 1 tuổi: Chưa có nghiên cứu dược động học.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Cardesartan 16mg

  • Không nên dùng Thuốc Cardesartan 16mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Cardesartan 16mg

Thuốc Cardesartan 16mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp cartone màu trắng, trên mặt hộp thuốc in những sọc kẻ đỏ + xanh. Tên sản phẩm màu đỏ + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. Phía dưới góc tay trái in logo HATAPHAR. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Cardesartan 16mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cardesartan 16mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thuốc Cardesartan 16mg mua ở đâu

Thuốc Cardesartan 16mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Cardesartan 16mg giá bao nhiêu

Thuốc Cardesartan 16mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 882đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28951-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – T.P Hà Nội, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Thuốc Cardesartan 16mg điều trị suy tim, tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Cardesartan 16mg điều trị suy tim, tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)