Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 200 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-25917-16
|
| Thành phần | Cephalexin |
Cefalexin 250mg thuộc nhóm thuốc nhiễm trùng được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng
Cefalexin 250mg được chỉ định điều trị viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Cefalexin được chị định trong các nhiêm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chi định điều trị các nhiêm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng. Điều trị dự phòng nhiêm khuẩn đường niệu tái phát. Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Bệnh lậu (khi penicillin không phù hợp). Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay penicillin cho người mắc bệnh tim phải điều trị nặng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Cefalexin 250mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Natri starch glycolat, Magnesl stearat. Colloidal silicon dioxid A200, Nang cứng gelatin số 2.

Thuốc Cefalexin 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh:
Cách dùng: Dùng uống
Liều dùng: Người lớn: 250 – 500 mg cách 6 giờ/lán, tùy theo mức độ nhiêm khuẩn. Liều có thề lên tới 4 g/ngầy.
Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điểu trị 2 tuần (1 g/lần x 2 lần/ngày). Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g probenecid cho nữ. Dùng kềt hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cefalexin và làm tăng nóng độ trong huyết thanh từ 50-100%.
Điều chinh liều khi có suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (TTC) – Creatinin huyết thanh (CHT) | Liều duy trì tối đa |
| TTC: > 50 ml/phút CHT: < 132 micromol/lít | 1 g, 4 lần trong 24 giờ |
| TTC: 49 – 20 ml/phút CHT: 133 – 295 micromol/lít | 1 g, 3 lần trong 24 giờ |
| TTC:19-10ml/phút CHT: 296 – 470 micromol/lít | 500 mg, 3 lần trong 24 giờ |
| TTC:S lOml/phút CHT: > 471 micromol/lít | 250 mg, 2 lần trong 24 giờ |
Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phân ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Cefalexin 250mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cefalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
Sử dụng cefalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cán phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Giống như những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi suy thận, phải giảm liều cefalexin cho thích hợp.
Ở người bệnh dùng cefalexin có thể có phân ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng men thì không bệnh hưởng.
Có thông báo cefalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.
Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chi nên dùng cefalexin cho người mang thai khi thật cẩn.
Thời kỳ cho con bú: Nồng độ cefalexin trong sữa mẹ rất thấp. Nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng cefalexin.
Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
Dùng cephalosporin liéu cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiều mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cefalexin ở mức liều đã khuyến cáo.
Cholestyramin gắn với cefalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cefalexin.
Trong một nghiên cứu trên 12 người khỏe mạnh dùng liều đơn 500 mg cefalexin và 500 mg metformin, Cmax và AUC của metformin trong huyết tương tăng trung bình lần lượt là 34 % và 24 %, độ thanh thải metformin ở thận giảm trung bình là 14 %. Không có tác dụng phụ được báo cáo trong 12 người khỏe mạnh trong nghiên cứu này. Không có thông tin vé sự tương tác của cefalexin và metformin sau khi dùng đa liều. Ý nghĩa lâm sàng của nghiên cứu này là không rõ ràng, đặc biệt là không có trường hợp “nhiêm toan lactic” được báo cáo liên quan với việc điều trị đồng thời metformin và cefalexin.
Giảm kali huyết đã được mô tả ở bệnh nhân dùng các thuốc gây độc tế bào trong bệnh bạch cầu khi dùng gentamycin và cefalexin.
Trong quá trình sử dụng Cefalexin 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6 % trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000<ADR< 1/100
Máu: Tăng bạch cáu ưa eosin.
Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.
Gan: Tăng transamlnasegan có hồi phục.
Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mòi, ào giác, đau đầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
Máu: Giảm bạch cẩu trung tính, giảm tiểu cầu.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hóng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
Gan: Viêm gan,vàngdaứ mật, tăng ALT, tăng AST.
Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hổi phục.
Khác: Những phản ứng dị ứng, sốc phản vệ. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng cefalexin. Nếu dị ứng hoặc quá mán nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch). Nếu viêm đại tràng có màng giả thế nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cán lưu ý cho dùng các dịch và chất điện glâi, bồ sung protein và điéu trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do c. difficile.
– Sau quá liều cấp tính, phán lớn chi gây buồn nôn, nôn và tiêu chây, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thán kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Không cán phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5-10 lán liêu bình thường.
Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cán.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hô trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Cefalexin bến vững với penidlinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tlểt penicillnase kháng penicillin (hay ampicillin). Cefalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicillnase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coll; Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.
Cefalexin cũng có tác dụng trên đa số các E co/ikháng ampicillin.
Hầu hết các chủng Enterococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng cefalexin. Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp. Pseudomonas aeruginosa, Bacteroìdes spp, cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cefalexin và các kháng sinh loại methicillin.
Cefalexin hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoáng 9 và 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gắp đôi. Uống cefalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15 % liều cefalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 – 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ); và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cefalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cefalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nóng độ thấp. Cefalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố cúa cefalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thề. Trên 90 % thuốc được thải trừ ra nước tiểu dạng không đói trong 8 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận; với liều 500 mg cefalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1 mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết cefalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy cefalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cefalexin có thể thài trừ qua đường này.
Cefalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20 %-50 %).
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 200 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Thuốc Cefalexin 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Cefalexin 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-25917-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30, P. Mỹ Phú, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.