X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110615824
  • (SĐK cũ: VD-33863-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/07/2029
Tên thuốc
  • Cefixim 100-HV
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 106587/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 10/01/2024
Hoạt chất
  • Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat)
Hàm lượng
  • 100mg
Số quyết định
  • 495/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2024
Đợt cấp
  • 205
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, Chai 100 viên, 200 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH dược phẩm Huy Văn
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 511/15 Huỳnh Văn Bánh, phường 14, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CEFIXIM 100-HV, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và tai mũi họng

628 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu US Pharma USA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33863-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần US Pharma USA
Hoạt chất Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat)
Thành phần

Cefixim 100-HV giúp điều trị hiệu quả các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa và nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của CEFIXIM 100-HV

CEFIXIM 100-HV chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus tnirabilis và một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram-âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.; Một số trường hợp viêm thận – bế thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cám, nhưng kết quả điều trị kém hơn so với trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Moraxella calarrhalỉs (kế cả các chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pyogenes. Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes. Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxelỉa catarrhalis. Viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phối mắc phải tại cộng đồng. Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tictlactamase).

Thành phần của CEFIXIM 100-HV

Mỗi viên nén chứa:

Diipccliat: Cefixim (dưới dạng Ceíixim trihydrat) 100 mg.

Tá dược: Tinh bột ngô, microcrystallin cellulose M101, natri starch glycolat, aspartam, magnesi stearat, aerosil (Colloidal silicon dioxyd), mùi cam hạt.

Hướng dẫn sử dụng CEFIXIM 100-HV

Người lớn: Liều thường dùng ở người lớn 200mg – 400mg/ngày có thể dùng 1 lân hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Để điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kế cả các chủng tiết beta­lactamase): Dùng liều 400 mg (một liều duy nhất, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quá đối với Chlamydia do có khả năng bị nhiễm cùng lúc).

Với người lớn bị bệnh lậu lan tỏa, điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon, cefotaxim, ceftizoxim hoặc spectinomycin và sau khi bênh bắt dầu cải thiện thì tiếp tục điều trị thêm như khởi đầu trong vòng 24-48 giờ, sau đó đổi sang uống cefixim, liều 400mg/ lần, uống 2 lần/ngày vả trong tối thiểu 1 tuần.

Khi có suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp.

Trẻ em: Liều dùng khuyến cáo cho trẻ cm là 8 mg/ kg/ ngày được dùng như một lần hoặc chia thành hai lần trong ngày

Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi: Cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.

Đối với trẻ từ 6 tháng đến 10 tuổi: Nôn dùng chế phẩm có dạng bào chế thích hợp.

Trẻ em trên 10 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg: Dùng liều như người lớn.

Để điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn với cân nặng bằng hoặc trên 50 kg: Dùng liều 400 mg (một liều duy nhất), phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia do có khả năng bị nhiễm cùng lúc.

Thời gian điều trị: Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48-72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là từ 5-10 ngày (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta phải diều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim hoặc viêm cầu thận); nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10-14 ngày.

Các đối tượng đặc biệt:

Liều dùng với người suy thận: Không cần điều chỉnh liều với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút. Với người bệnh có độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút, liều và/hoặc số lần đưa thuốc phải thay đổi tùy thuộc vào mức độ suy thận. Người lớn có độ thanh thải creatinin 21-60 ml/phút dùng liều ceíìxim 300 mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, dùng liều ceíìxim 200 mg/ngày. Do cefixim không mất đi qua thẩm tách máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều cefixim.

Liều dùng với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút).

Cách dùng:

Do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với ceíìxim, kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

CEFDINIR 125-HV, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng và da
Chỉ định của CEFDINIR 125-HV CEFDINIR 125-HV được chỉ định cho những trường hợp nhiễm...
0₫

Tác dụng phụ nghiêm trọng trên da

Các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da như hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chửng Lyell), hội chứng Stevens-Johnson và phát ban do thuốc với việc tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) đã được báo cáo ở một số bệnh nhân khi sử dụng cefixim. Khi xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da, nên ngưng dùng cetìxim và phải tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Nên thận trọng khi dùng cefixim cho những bệnh nhân đã quá mân cảm với các thuốc khác.

Mẫn cảm với penicillin

Cùng như các cephalosporin khác, nên thận trọng khi dùng cefixim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin, vì có một số bằng chứng về sự dị ứng chéo giữa penicillin víìỉÀíếalosporin.

Bệnh nhân đã có phản ứng nặng (bao gồm quá mẫn cảm) cho cả hai loại thuốc. Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra với ceííxim, nên ngưng dùng thuốc và cho bệnh nhân điều trị với các thuốc thích hợp nếu cần.

Thiếu máu tán huyết

Thiếu máu tan huyết do thuốc, bao gồm các trường hợp nặng có thể gây tử vong, đã được mô tả cho cephalosporin. Sự tái phát của thiếu máu tan huyết sau khi dùng lại cephalosporin ở bệnh nhân có tiền sử sử dụng cephalosporin (bao gồm cả cefixim) gây thiếu máu tan huyết cũng đã được báo cáo.cáp

Giống như các cephalosporin khác, ceíixim có thể gây suy thận cấp như viêm thận kẽ. Khi suy thận cấp xảy ra, nôn ngưng dùng ceíixim và phải tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Cần thận trọng khi dùng cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy co– làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc. Đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần ngừng thuốc và điều trị bằng kháng sinh (metronidazole, vancomycin…). Ngoài ra, tiêu chảy trong 1 – 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột.

Giống như các kháng sinh khác, dùng cefixim dài ngày có thể khiến các loài vi khuẩn chí ở ruột sinh sán quá mức dẫn đến bội nhiễm hoặc nhiễm khuẩn trầm trọng các vi khuẩn không nhạy cám. Bội nhiễm vi khuẩn Gram dương đã xảy ra ở bệnh nhân dùng cefixim diều trị viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn đường niệu. Do đó, cần phái theo dõi cấn thận người bệnh dừng ccíìxim để kịp thời điều trị thích hợp nếu có bội nhiễm xảy ra.Thận trọng với tá dược dầu thầu dầu do có thể làm kích ứng đường tiêu hóa và gây tiêu chảy.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trôn phụ nữ mang thai, khi nghiên cứu trên súc vật thì chưa thay ảnh hưởng gì đến bào thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: mức độ B.

Phụ nữ cho con bú: Hiện nay, chưa khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa hay không. Vì vậy nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây chóng mặt hoa mắt nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của ceíìxim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin và có thể kèm theo chảy máu.

Carbamazepin uống cùng ceíìxim làm tàng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim, biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AƯC.

Hoạt lực của ceíìxim có thể tăng khi dùng cùng với các tác nhân gây acid uric niệu.

Cefixim có thể gây giảm hoạt lực của vaccin thương hàn.

Tương tác về xét nghiệm: Có thể gây ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test glucose niệu dương tính giả khi dùng dung dịch của Benedict hay Fehling hoặc với viên thử nghiệm đông su1fat

Tác dụng phụ

Cefixim được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.

Thường gặp, ADR> 1/100:

Tiêu hoá: Triệu chứng hay gặp là tiêu chảy và phân nát, đau bụng, nôn, buôn nôn, đây hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay 1-2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.

Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu và chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, cơn động kinh Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc

Tác dụng khác: Tăng nồng độ amylase máu (1,5-5%), tuy nhiên không có sự tương quan giữa lăng nồng độ amylase máu và tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa người bệnh.

Ít gặp, l/1000<ADR< 1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.

Toàn thân: Phản ứng, phù mạch, hội chứng Stevens Johnson, hong ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.

Gan: Viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilrubin và LDH. Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen protein huyết và nồng độ crealinin huyết tương lạm thời. Trường hợp khác: Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.

Toàn thân: Co giật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc, trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxygen, kháng histamin, corticosteroid).

Nếu có co giật, ngừng ceíixim và dùng thuốc chống co giật

Khi bị tiêu chảy do c. difficile và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.

Quá liều và cách xử trí

Khi quá liều cefixim, có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngưng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Đặc tính dược lực học

Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 111, dùng theo đường uống. có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn: Gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin), gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bảo vi khuẩn.

Phổ kháng khuân:

Vi khuẩn Gram+ :

Streptococcus pyogenes, s. pneumoniae

Vi khuẩn Gram- :

Các trực khuẩn Gram- kể cả các chủng tạo beta-lactamase như H. influenzae M. catarrhaỉis,

Các vi khuẩn khác:

Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabiỉis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuarti, Salmonella sp., Shigella sp. và AC gonorrhoeae, .v.v.

Kháng thuốc:

bị thủy phân do một số bcta-lactamase của Enterobacter, Klebsiella oxyfficd, Proteus vulgaris và Pseudomonas cepacia, Cỉtrobacter freundli, Enterobacter cloaceae, FlaVohacterium và Bacteroides fragUis.

Một số tụ cầu kháng ceíìxim như Enterococcus và Listeria monocytogenes, Citrobacter freundii và Enlerobacter, Pseudomonas và Acinetobacler.

Đặc tính dược động học

Ceíìxim là một trong số rất ít cephalosporin thế hệ 111 có thế dùng bằng đường uống.

Sau khi uống một liều đơn ceíĩxim, chỉ có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kế uống trước hay sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm. Khi uống liều đơn ceíìxim, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 2 – 3 mcg/ ml (đối với liều 200 mg), 3,7 – 4,6 mcg/ ml (đối với liều 400 mg) và đạt sau khi uống 2 -6 giờ

Cefixim được phân bố vào các mô và dịch cơ thể. liên kết với protein huyết tương khoảng 65%.

Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 3-4 giò- ở người có chức năng thận bình thường và có thể kéo dài đến 6-11 giờ ở người suy thận.

Celìxim không bị chuyển hoá ở gan và được đào thải ở dạng nguyên vẹn qua thận. Vì vậy nồng độ thuốc trong nước tiểu rất cao so với ngưỡng đều trị.

Lý do nên mua CEFIXIM 100-HV tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CEFIXIM 100-HV

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

CEFIXIM 100-HV mua ở đâu

CEFIXIM 100-HV có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

CEFIXIM 100-HV giá bao nhiêu

CEFIXIM 100-HV có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33863-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần US Pharma USA

Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)