X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-23399-15
  • (SĐK cũ: VD-23399-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 20/04/2027
Tên thuốc
  • Diclomed
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48850
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 01/06/2020
Hoạt chất
  • Mỗi 3 ml chứa Diclofenac natri 75mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 201/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 20/04/2022
Đợt cấp
  • 174,1
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 ống; hộp 10 ống x 3ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: MEDEXPORT ITALIA – SOCIETA` A RESPONSABILITA` LIMITATA
  • Nước: Italy
  • Địa chỉ: Rome (RM) Via Raimondo Da Capua, 5 Cap 00153 – Italy
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu Công nghiệp - Công nghệ cao I, Khu Công nghệ Cao Hòa Lạc, KM29 Đại lộ Thăng Long, Xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

DICLOMED, điều trị viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp

20 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 5 ống x 3ml
Thương hiệu Medlac Pharma Italy
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23399-15
Nhà sản xuất Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Hoạt chất Mỗi 3 ml chứa Diclofenac natri 75mg
Thành phần

DICLOMED được chỉ định điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát. Đau cấp (viêm sau chấn thương và sau phẫu thuật, sưng nề) và đau mạn. Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên. Bệnh gút, đau thận, đau mật. Đau do thấp khớp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của DICLOMED

DICLOMED được chỉ định điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp. Thống kinh nguyên phát. Đau cấp (viêm sau chấn thương và sau phẫu thuật, sưng nề) và đau mạn. Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên. Bệnh gút, đau thận, đau mật. Đau do thấp khớp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của DICLOMED

DICLOMED bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Diclofenac natri 75,0mg.

Tá dược: Propylen glycol. Benzyl alcohol, Natri metabisulfit, Nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng DICLOMED

DICLOMED cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

dùng theo đường tiêm

Liều dùng

  • Không tiêm tĩnh mạch. Có thề truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bẳp (thường tiêm vào mông chỗ trên ngoài). Nói chung, liều tiêm bắp mỗi ngày 1 ống 75 mg; trong các trường hợp nghiêm trọng, thì có thế tăng tới 1-2 ống 75mg mỗi ngày, mồi mũi tiêm vào 1 vị tri khác nhau. Trong cơn đau quặn thận, các liều tiêm bắp 75mg có thể được lặp lại sau 30 phút nếu cần.
  • Ống tiêm Diclomed không được sử dụng quá 2 ngày, khi cần có thể điều trị bằng thuốc uống.
  • Bác sĩ sẽ quyết định khi nào sử dụng và sử dụng Di domed như thế nào.

Chống chỉ định sử dụng DICLOMED

  • Người mang kính sát tròng
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Người bị hen hay co thắt phế quăn, chày máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miên nào đó như một yếu tố để mắc bệnh).
  • Người bị suy tim ứ máụ, giảm thê tích tuân hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận)
  • Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin)

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng DICLOMED

AGIMESI 7,5, điều trị bệnh thoái hóa khớp, các bệnh khớp mạn tính
Chỉ định của AGIMESI 7,5 AGIMESI 7,5 được chỉ định điều trị bệnh thoái hóa khớp,...
0₫

Trong quá trình sử dụng  DICLOMED, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.
  • Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
  • Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Người bị nhiễm khuẩn.
  • Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
  • Người có tiền sử bệnh gan. cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi clofenac.

Sử dụng DICLOMED cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chi dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp vá làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiêu tuần hoàn không hồỉ phục, suy thận ở thai).

Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.

Thời kỳ cho con bú

Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid.

Ảnh hưởng của DICLOMED lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Tương tác, tương kỵ của DICLOMED

Diclofenac có thể làm tăng hay ức chế tác dụng cùa các thuốc khác.

Không nên dùng diclofenac phối hợp với:

  • chống đông theo đường uống và heparin: Ngụy cơ gây xuất huyết nặng.
  • Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật (nhưng cân nghiên cứu thêm).
  • Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột.
  • Diflunisal: Dùng diflunisal đồng thời với diclofenac có thê làm tăng nồng độ diclofenac trong huỵết tương, làm giảm độ thanh lọc diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.
  • Lithi: Diclofenac có thề làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phải dùng đồng thời thì cần theo dõi người bệnh thật cấn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithi và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên. Phải điêu chình liêu lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac.
  • Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nữa đời cùa digoxin. Cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cằn giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc.
  • Ticlopidin: Dùng cùng diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có tài liệu nói dùng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai. Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat.

Có thể dùng diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phái theo dõi sát người bệnh:

  • Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin, cần thường xuyên theo dõi chức nàng thận của người bệnh.
  • lợi niệu: Diclofenac và lợi niệu có thế làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì diclofenac ửc che prostaglandin.
  • chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển đổi, thuốc chẹn beta, thuốc lợi niệu).
  • Cimetidin có thể làm nồng độ diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc. Cimetidin báo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại cùa diclofenac.
  • Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời. Điều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ờ người bị bệnh khớp nhưng lại có thế xày ra ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thái acid uric – niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.

Tác dụng phụ của thuốc DICLOMED

Trong quá trình sử dụng DICLOMED thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn.
  • Gan: Tăng các transaminase.
  • Tai: Ù tai.
  • Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chày, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay.
  • Da: Mày đay.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.
  • Mắt: Nhìn mờ, điếm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, chày máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.
  • Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Gan: Rối loạn co bóp túi mật. test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).
  • Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cẩu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi có triệu chứng dị ứng với diclofenac phái ngừng thuốc ngay. Điều trị các tác dụng phụ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn. Biện pháp chung triệu chứng và hỗ trợ. Gây lợi tiêu để điều trị ngộ độc diclofenac là biện pháp đáng nghi ngờ, vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương; tuy vậy gây lợi tiểu cũng có thề có ích nhưng nếu dùng thì phài theo dõi chặt chẽ cân bằng nước – điện giải vì có thể xảy ra rối loạn điện giải và ứ nước

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. cỏ tác dụng chống viêm, giảm đau và giãm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiêu cầu.

Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, diclofenac gây hại đường tiêu hóa do giàm tông hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bào vệ đường tiêu hóa). Prostaglandin có vai trò duy tri tưới máu thận. Các thuốc chống viêm không steroid ức chế tồng hợp prostaglandin nên có thê gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại từ nhú và hội chứng thận hư đặc biệt ở những người bị bệnh thận hoặc suy tim mạn tính. Với những người bệnh này, các thuốc chống viêm không steroid có thế làm tăng suy thận cấp và suy tim cấp.

Đặc tính động lực học

Hấp thu:

Tác dụng của thuốc xuất hiện 20 – 30 phút sau tiêm bắp.

Phân bổ:

Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu với

Chuyển hóa, thải trừ:

Chuyển hóa và đào thải không phụ thuộc vào tuổi. Nếu liều lu được tuân thủ theo chỉ dẫn thì thuốc không bị tích lũy, ngay cả l

Nửa đời trong huyết tương khoảng 1 – 2 giờ. Nữa đời thải trừ

Xấp xỉ 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất 1 % ở dạng thuốc nguyên vẹn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng DICLOMED

  • Không nên dùng  DICLOMED quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả DICLOMED

DICLOMED được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua DICLOMED tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng DICLOMED

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống x 3ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

DICLOMED mua ở đâu

DICLOMED có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

DICLOMED giá bao nhiêu

DICLOMED có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23399-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy

Khu công nghiệp công nghệ cao-Khu công nghệ cao Hòa Lạc KM29, đường cao tốc Láng Hòa lạc, Thạch Thất, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)