Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24482-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Cefdinir |
| Thành phần | Cefdinir |
Docefnir 100mg là thuốc mang thương hiệu Domesco, được chỉ định điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, viêm tai giữa cấp. Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm hầu họng hoặc viêm amiđan.
Docefnir 100mg được chỉ định điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm hầu họng hoặc viêm amiđan. Viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, viêm tai giữa cấp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Docefnir 100mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Avicel PH 102.

Thuốc Docefnir 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Người lớn:
Viêm phổi mắc phải cộng đồng hoặc viêm da và cấu trúc da: 300 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
Đọt cấp của viêm phế quản mạn và viêm xoang cấp: 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lân/ngày, trong 10 ngày.
Viêm họng hoặc viêm amiđan: 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lân/ngày, trong 5-10 ngày.
Trẻ em
Từ 6 tháng đến 12 tuổi 7 mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/ngày. Liều tối đa là 600 mg/ngày.
Viêm tai giữa cấp; viêm họng hoặc viêm amiđan: 7 mg/kg X 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/ngày, trong 5-10 ngày.
Viêm xoang cấp: 7 mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/ngày, trong 10 ngày.
Viêm da và cấu trúc da: 7 mg/kg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
Liều lượng cho bệnh nhân suy thận:
Người lớn, độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: 300 mg/ngày.
Trẻ em, độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: 7 mg/kg/ngày (tối đa 300 mg/ngày).
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Docefnir 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: Mày đay, phát ban, hen phế quản.
Suy thận nặng. Bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt. Phụ nữ có thai.
Viêm ruột kết màng giả đã được báo cáo khi dùng cefdinir. Nên khuyên người bệnh, tiêu chảy là một hiện tượng phổ biến do tác động chống nhiễm khuẩn và thường hết khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ nếu đi phân lỏng và có máu (có hay không có co thắt dạ dày và sốt) xảy ra trong và sau 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi ngừng thuốc.
Thời kỳ có thai: Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cân thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hon nguy cơ có thể xảy ra.
Thời kỳ cho con bú: Cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ sau 600 mg liều duy nhất dùng uống. Tuy nhiên, nên sử dụng thận trọng đối với phụ nữ cho con bú.
Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.
Cefdinir bị giảm sinh khả dụng khi dùng với chế phẩm chứa sắt hoặc các thuốc kháng acid. Do đó, uống cefdinir cách 2 giờ khi dùng các thuốc này.
Khi uống cefdinir cùng với các chế phẩm chứa sắt làm phân có màu đỏ.
Probenecid làm giảm sự thải trừ cefdinir ở thận.
Ảnh hưởng của cefdinir lên các kết quả cận lâm sàng: Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm glucose trong nước tiểu với dung dịch Benedict’s, dung dịch Fehling và Clinitest. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Test-Tape. Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.
Trong quá trình sử dụng Docefnir 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Ban da, mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh và phản vệ, tiêu chảy, bệnh nấm Candida âm đạo, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, viêm âm đạo. – ít gặp: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, khó tiêu, .đầy hơi, nôn ói, phân có màu đỏ, chán ăn, táo bón, chỏng mặt, khô miệng, suy nhược, mất ngủ, huyết trắng, bệnh nấm Candida, ngửa, ngủ gà.
Hiếm gặp: Thử nghiệm Coombs dương tính, thiêu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt, chảy máu do giảm prothrombin và/hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu, nhiễm độc thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận kẽ cấp tính, tăng nhẹ men gan, viêm gan, vàng da ứ mật, con co giật và những dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, viêm đại tràng giả mạc.
Những thông tin về tình trạng quá liều chưa được thiết lập ở người. Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều cùa các kháng sinh họ beta-lactam đã được biết như: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật… Việc lọc máu hiệu quả trong trường hợp ngộ độc cefdinir do quá liều, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazolyl hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7-aminocephalosporanic acid.
Cefdinir là kháng sinh dùng uống nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng kháng khuẩn và được sử dụng tương tự ceíĩxim. Tuy nhiên, cefdinir có tác dụng kháng khuẩn in vitro mạnh hơn cefixim trên vi khuẩn Staphylococcus aureus nhung tương đương với Staphylococcus aureus chủng có đề kháng meticillin. Cefdinir có tác dụng kháng khuẩn kém hơn cefixim trên một số vi khuẩn Enterobacteriaceace.
Phổ tác dụng:
Vi khuẩn Gram (-): Citrobacter, Enterobacter spp., Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus indol dương tính và indol âm tính, Providencia, Salmonella, Serratia, Shigella và Yersinia spp.; các chủng đề kháng penicillin: Haemophilus influenzae, Moraxeỉla catarrhalis (Branhamella catarrhal is), Neisseria gonorrhoeae và N. meningitidis-, Brucella melitensis.
Vi khuẩn Gram (+): Staphylococci and streptococci bao gồm Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidisis nhưng đề kháng với các chủng tiết penicillinase. Streptococcus agalactiae (streptococci nhóm B), Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes (streptococci nhóm A).
Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi và Haemophilus ducreyi.
P7 khuẩn kháng thuốc: Cefdinir không có tác dụng chống lại hầu hết các chủng Enterobacter và Pseudomonas aeruginosa, Enterococci (như Enterococcus faecalis), Staphylococci kháng oxacillin (kháng methicillin).
Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein ket họp penicillin (PBP) 1 (la, Ibs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
Cefdinir hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uổng liều duy nhất, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đượctựí’ 2-4 giờ. Sinh khả dụng đưÒTig uống trong khoảng từ 16-25 %, uống cefdinir cùng với bữa ăn nhiều chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và A uc.
Cefdinir phân bô rộng rãi ở các mô và khoảng 60 – 70 % liên kết với protein huyêt tương. Nồng độ tôi đa trung bình của cefdinir trong dịch ở nốt mọng nước sau khi uống liều 300 mg hoặc 600 mg trong 4-5 giờ tương ứng là 0,65 mcg/ml và 1,1 mcg/ml. Chưa biết cefdinir có phân bổ vào dịch não tủy sau liều uống hay không.
Cefdinir chuyển hóa không đáng kể và được thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán thải là 1,7 giờ. Cefdinir được loại bỏ bằng thẩm phân.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Thuốc Docefnir 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Docefnir 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 520.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24482-16
CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Số 66, quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.