Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 30 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-24986-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco |
| Hoạt chất | Desloratadin 5mg |
| Thành phần | Desloratadin |
Domtin 5mg là thuốc thuộc nhóm dị ứng, mang thương hiệu Domesco, được chỉ định điều trị các triệu chứng có liên quan đến: Viêm mũi dị ứng. Mày đay tự phát mạn tính.
Domtin 5mg được chỉ định điều trị các triệu chứng có liên quan đến: Viêm mũi dị ứng. Mày đay tự phát mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Domtin 5mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược: Starch 1500, Dicalci phosphat khan. Microcrystallin cellulose PH102, Talc, Colloidal silicon dioxid A200, Eudragit El 00, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxỉd, màu Brilliant blue lake.

Thuốc Domtin 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 mg x 1 lần/ngày. Liều khởi đầu cho người lớn suy gan hoặc suy thận: 5 mg dùng cách ngày.
Quá mẫn với desloratadin hoặc loratadin hay bất kỳ thành phán nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Domtin 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Hiệu quả và an toàn của desloratadỉn cho trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được xác định.
Thận trọng dùng desloratadin trong trường hợp suy thận nặng.
Rất hiếm một vài trường hợp thuốc gây chong mặt, điểu này có thể ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng desloratadin trong thời kỳ mang thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Desloratadin qua sữa mẹ, vì vậy người mẹ nên ngừng dùng desloratadin hoặc ngừng cho con bú sau khi cân nhắc tầm quan trọng của việc dùng thuốc điều trị.
Trong nghiên cứu để đánh giá khả năng lái xe và vân hành máy móc ở bệnh nhân dùng desloratadin, không xảy ra trường hợp nào nguy hiểm. Rất hiếm một vài trường hợp thuốc gây chóng mặt, điều này có thể ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Các thuốc tác động đến men gan: Tương tác dược động có thể xảy ra (tăng nồng độ của desloratadin và chất chuyển hoa có hoạt tính) khi dùng desloratadin đóng thời với thuốc tác động đến men gan (như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol). Không có những thay đổi lâm sàng quan trọng trên điện tam đổ hoặc trên những thửnghiệm đánh giá, dấu hiệu nguy hiểm hay về tác dụng ngoại ý.
Nước bưởi: Nước bưởi không làm thay đổi dược động học của desloratadin.
Trong quá trình sử dụng Domtin 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tóm tát về thông tin an toàn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng về chỉ định bao gồm cả viêm mũi dị ứng và nổi mày đay tự phát mạn tính, ở liều khuyến cáo 5 mg/ngày, tác dụng không mong muốn của desloratadin đã được báo cáo với 3 % bệnh nhân cao hớn mức điểu trị bằng giả dược Tác dụng không mong muốn thường gặp là mệt mỏi (1,2 %), khô miệng (0,8%) va nhức đầu (0,6%).
Trẻ em:
Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân thanh thiếu niên, từ 12 đến 17 tuổi, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu; ở khoảng 5,9 % bệnh nhân được điều trị bằng desioratadin và 6,9 % bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn: Tần suất lâm sàng của tác dụng không mong muốn được báo cáo hơn so với giả dược và tác dụng không mong muốn khác được báo cáo sử dụng được báo cáo sau: Rất thường gặp (> 1 /10), thường gặp (> 1 /100 đến < 1 /10), ít gặp (> 1 /1.000 đến < 1 /100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không được biết đến (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ thống cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn tâm thẩn | Rất hiếm gặp | Ảo giác. |
| Rối loạn hệ thống thần kinh | Thường gặp | Đau đáu. |
| Rất hiếm gặp | Chóng mặt, buồn ngủ, mát ngủ, tâm thán vận động thái quá, co giật. | |
| Rối loạn tim mạch | Rất hiếm gặp | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. |
| Không biết đến | Kéo dài khoảng QT. | |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Khô miệng. |
| Rất hiếm gặp | Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy. | |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp | lãng men gan, tăng bilirubin, viêm gan. |
| Không biết đến | Vàng da. | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Không biết đến | Nhạy cảm ánh sáng. |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Rất hiếm gặp | Đau cơ. |
| Rối loạn chung | Thường gặp | Mệt mỏi. |
| Rất hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay). | |
| Không biết đến | Suy nhược. |
Trẻ em: Tác dụng không mong muốn khác được báo cáo điều trị ở bệnh nhi với một tẩn số không rõ bao gồm kéo dài QT, loạn nhịp tim và nhịp tim chậm.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Dựa trên những thử nghiệm lâm sàng khi dùng liều lên đến 45 mg desloratadin (gấp 9 lần liều dùng), không quan sát thấy những tác dụng lâm sàng có liên quan. Cách xử trí quá liều: Desloratadin không bị loại trừ bằng thẩm tách máu nhưng chưa biết có bị loại trừ qua thẩm tách màng bụng không.Trong trường hợp quá liều, xem xét những biện pháp chuẩn để loại bỏ phẩn hoạt chất chưa được hấp thu. khuyến cáo điểu trị triệu chứng và điểu trị hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhom dược lý: Thuốc kháng histamin và chống dị ứng.
Mã ATC:RO6AX27.
Desloratadin là chất chuyển hóa descarboethoxy có hoạt tính của loratadin và là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng đối kháng chọn lọc đặc hiệu trên thụ thể H, ở ngoại biên. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy desloratadin ngăn chặn sự phóng thích histamin từ tế bao mast của người. Do desloratadin khó qua hang rào máu não, nên thuốc không gây tác dụng buôn ngủ khi sử dụng liều 5 mg mỗi ngày.
Hấp thu: Sau khi uống desloratadin 5 mg/ngày trong 10 ngày trên người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian trung bình để đạt nống độ thuốc tối đa trong huyết tương (T,,,,,) khoảng 3 giờ và nong độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt trạng thái ổn định (C,,,,) là 4 ng/ml và diện tích dưới đường cong về nồng độ – thời gian (ALIC) là 56,9 ng.giờ/ml. Thức ăn và nước bưởi không ảnh hưởng den sinh khả dụng (Cmax và AUC) của desloratadin.
Phân bố: Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin gắn kết với protein huyết tương lần lượt là 82 -87 % và 85 – 89 %. Sự gắn kết vào protein của desloratadin và 3-hydroxydesìoratadỉn không thay đổi trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Chuyển hóa: Desloratadin (một chất chuyển hóa chính của loratadin) được chuyển hóa mạnh thành chất chuyển hóa có hoạt tính 3-hydroxydesloratadin, sau đó sẽ bị glucuronid hóa. Các enzym chuyển hóa desloratadin thành 3-hydroxydesloratadin chừa được xác đình.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của desloratadin khoảng 27 giờ. Các giá trị có và AUC tăng tỉ lệ theo liều uống duy nhất trong khoảng từ 5 – 20 mg
Mức độ tích lũy sau 14 ngày dùng thuốc tương ứng với thời gian bán thải và tẩn số liều dùng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Domtin 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Domtin 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 63.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24986-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Số 66, Quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.