Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Pharbaco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-19467-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Hoạt chất | Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri) |
| Thành phần | Cefoxitin |
Elisen 1g được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm Trung Ương I – Pharbaco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin.
Elisen 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin như: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi và áp xe phổi; nhiễm trùng đường niệu; nhiễm trùng trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng; nhiễm trùng phụ khoa bao gồm cả nội mạc tử cung, vùng chậu; nhiễm trùng máu, xương khớp, da; điều trị bệnh lậu không biến chứng nhưng không được coi là thuốc lựa chọn hàng đầu trong điều trị lậu. Cefoxitin cũng được sử dụng dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật như: phẫu thuật tiêu hóa cắt bỏ tử cung, mổ lấy thai.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri): 1,0 g
Thuốc Elisen 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều dùng trong điều trị:
Người lớn: thông thường từ l-2g/lần cách nhau 6-8 giờ/lần. Liều dùng nên được xác định bởi tính nhạy cảm của các vi sinh vật gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tình trạng của bệnh nhân.
Các nhiễm trùng không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da: tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 6-8 giờ; 3-4g/ngày
Nhiễm trùng mức độ vừa nặng đến nghiêm trọng: tiêm tĩnh mạch Ig mỗi 4 giờ hay 2g mỗi 6-8 giờ; 6-8g/ngày.
Nhiễm trùng cần sử dụng kháng sinh liều cao: tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ hoặc 3g mồi 6 giờ; 12g/ngày.
Điều trị bệnh lậu không biến chứng: tiêm bắp 1 liều 2g cefoxitin và uống Ig probenecid.
Cefoxitin lg có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận với những điều chỉnh liều lượng sau liều tấn công l-2g, liều duy trì như sau:
| Độ thanh thải (ml/phút) | Liều dùng |
|---|---|
| 30-50 | l-2g mỗi 8-12 giờ |
| 10-29 | l-2g mỗi 12-24 giờ |
| 5-9 | 0,5g – Ig mỗi 12-24 giờ |
| <5 | 0,5g – Ig mỗi 24-48 giờ |
Với các bệnh nhân chạy thận nhân tạo, liều 1 -2g nên được dùng sau mỗi lần chạy thận, và liều duy trì dựa vào hệ số thanh thải (theo bảng).
Trẻ em:
Liều dùng dự phòng:
Bệnh nhân nhi khoa (3 tháng tuổi trớ lên); 30 – 40mg/kg/ thể trọng, dùng trước khi phẫu thuật.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Elisen 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cefoxitin dễ dàng qua nhau thai, nồng độ trong huyết thanh của thai nhi có thể tương đương với nồng độ trong huyết thanh của mẹ. Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được thiết lập nên chi dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Cefoxitin được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cần thận trọng khi sử dụng Cefoxitin cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Chưa thấy có tài liệu nào cho thấy sử dụng cefoxitin có ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Elisen 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Phản ứng tại chỗ:
Phản ứng dị ứng:
Tim mạch: Hạ huyết áp.
Chức năng thận: Tăng creatinìn huyết tương và/hoặc ure máu. Độc thận và giảm niệu ít khi xảy ra. Những tác động này thường xảy ra ở nhũng bệnh nhân trên 50 tuổi, bênh nhân bị suy thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc độc thận khác.
Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh.
Chức năng gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
Máu: Tăng bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu đa nhân, bạch cầu trung tính thoảng qua, giảm tủy xương, thiêu máu tan huyết. Có thể tạo kết quả dương tính giả đối với phép thử Coombs trực tiếp.
THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: khó thở, co giật. Nếu có triệu chứng quá liều, cần ngừng ngay sử dụng Cefoxitin và đưa bệnh nhân đến viên để cấp cứu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefoxitin là một cephalosporin thế hệ 2, có cấu trúc khác so với các cephalosporin khác do có thêm nhóm 7-01- methoxy gắn vào nhân acid 7-ị3-aminocephalosporanic có hoạt phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefoxitin bền vũng vói đa số các P-lactamase cúa các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Phổ tác dụng của thuốc bao gồm:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, và các Streptococci khác trừ Streptococcus faecalis, Corynebacterium, Bacillus anthracis,Listeria monocytogenes.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherchia coll, các loài Klebsiella, Shalmonella, Shigella, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri. Neisseria gonorrhoeae.
Vi khuẩn Gram dương yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus. Vi khuẩn Gram âm yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. Fragilis
Sau khi tiêm bắp liều Ig Cefoxitin nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2030 phút, trung bình 22-24mcg/ml; nồng độ trong huyết tương trung bình 6,4mcg/ml sau 2 gio’. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều Ig Cefoxitin nồng độ đạt được trong huyết tương sau 5 phút là 110-125mcg/ml. sau 4 giờ là l-2mcg/ml. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 2g Cefoxitin nồng độ đạt được trong huyết tương sau 5 phút là 221 mcg/ml, sau 4 giờ là 3,6 mcg/ml.
Cefoxitin phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể bao gồm dịch màng phổi, hoạt dịch, dịch mật. Khoảng 50-80% Cefoxitin gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thai của cefoxitin từ 0,7-1,1 giờ. Khoảng 85% cefoxitin được bài tiết qua thận sau 6 giờ dưới dạng không bị chuyển hóa. Cefoxitin được loại bỏ bằng thấm tách máu nhưng không loai bỏ được bằng thẩm phân màng bụng.
Thuốc Elisen 1g được bào chế dưới dạng thuốc tiêm bột, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu hồng + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc tiêm bột
Thuốc Elisen 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Elisen 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19467-13
Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco.
Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.