X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19467-13
  • (SĐK cũ: VD-19467-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 30/12/2027
Tên thuốc
  • Lyris 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-44940
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 22/10/2019
Hoạt chất
  • Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri)
Hàm lượng
  • 1000mg
Số quyết định
  • 854/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 30/12/2022
Đợt cấp
  • 182
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Elisen 1g, điều trị bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

48 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu Pharbaco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19467-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
Hoạt chất Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri)
Thành phần

Elisen 1g được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm Trung Ương I – Pharbaco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Elisen 1g

Elisen 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin như: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi và áp xe phổi; nhiễm trùng đường niệu; nhiễm trùng trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng; nhiễm trùng phụ khoa bao gồm cả nội mạc tử cung, vùng chậu; nhiễm trùng máu, xương khớp, da; điều trị bệnh lậu không biến chứng nhưng không được coi là thuốc lựa chọn hàng đầu trong điều trị lậu. Cefoxitin cũng được sử dụng dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật như: phẫu thuật tiêu hóa cắt bỏ tử cung, mổ lấy thai.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Elisen 1g

Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri): 1,0 g

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Elisen 1g

Thuốc Elisen 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

  • Tiêm bắp sâu tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch
  • Pha Ig Cefoxitin trong 10 ml dung dịch pha tiêm như nước cất pha tiêm, nước muối 0,9%, dextrose 5%.

Liều dùng

Liều dùng trong điều trị:

Người lớn: thông thường từ l-2g/lần cách nhau 6-8 giờ/lần. Liều dùng nên được xác định bởi tính nhạy cảm của các vi sinh vật gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tình trạng của bệnh nhân.

Các nhiễm trùng không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da: tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 6-8 giờ; 3-4g/ngày

Nhiễm trùng mức độ vừa nặng đến nghiêm trọng: tiêm tĩnh mạch Ig mỗi 4 giờ hay 2g mỗi 6-8 giờ; 6-8g/ngày.

Nhiễm trùng cần sử dụng kháng sinh liều cao: tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ hoặc 3g mồi 6 giờ; 12g/ngày.

Điều trị bệnh lậu không biến chứng: tiêm bắp 1 liều 2g cefoxitin và uống Ig probenecid.

Cefoxitin lg có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận với những điều chỉnh liều lượng sau liều tấn công l-2g, liều duy trì như sau:

Độ thanh thải (ml/phút) Liều dùng
30-50 l-2g mỗi 8-12 giờ
10-29 l-2g mỗi 12-24 giờ
5-9 0,5g – Ig mỗi 12-24 giờ
<5 0,5g – Ig mỗi 24-48 giờ

Với các bệnh nhân chạy thận nhân tạo, liều 1 -2g nên được dùng sau mỗi lần chạy thận, và liều duy trì dựa vào hệ số thanh thải (theo bảng).

Trẻ em:

  • Trẻ em trên 3 tháng tuổi liều từ 80-160 mg/kg thể trọng mỗi ngày chia làm 4-6 lần. Những liều dùng cao nên được sử dụng cho các nhiễm trùng nặng hoặc nghiêm trọng. Tông sô’ liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 12g.
  • Độ an toàn trong việc sử dụng cefoxitin ở trẻ sơ sinh và dưới 3 tháng tuổi vẫn chưa điiợc xác định ổ bệnh nhi bị suy thận, liều lượng và tần suất liều dùng được điều chỉnh tương tự ở người lớn.

Liều dùng dự phòng:

  • Liều dùng dự phòng trong phẫu thuật tiêu hóa, cắt bỏ tử cung: 2g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, tiếp đó 2g mỗi 6 giờ sau liều tiêm đầu tiên không quá 24 giờ
  • Liều dùng dự phòng cho bệnh nhân mổ lấy thai: Tiêm tĩnh mạch một liều đơn 2g cho người mẹ sau khi kẹp dây rốn.

Bệnh nhân nhi khoa (3 tháng tuổi trớ lên); 30 – 40mg/kg/ thể trọng, dùng trước khi phẫu thuật.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Elisen 1g

  • Mẫn cảm với các cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Elisen 1g

 Immubron, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Chỉ định của Thuốc Immubron Thuốc Immubron được chỉ định phòng và hỗ trợ điều trị...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Elisen 1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Tổng liều dùng hàng ngày cần được giảm khi sử dụng Cefoxitin cho bệnh nhân bị suy thận.
  • Dùng dài ngày làm tăng các vi sinh vật không nhạy cảm, tâng nguy cơ kháng thuốc.
  • Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng trọng sốc phản vệ. Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo giữa Cefoxitin với penicilin và các cephalosporin khác

Sử dụng Thuốc Elisen 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cefoxitin dễ dàng qua nhau thai, nồng độ trong huyết thanh của thai nhi có thể tương đương với nồng độ trong huyết thanh của mẹ. Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được thiết lập nên chi dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Cefoxitin được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cần thận trọng khi sử dụng Cefoxitin cho phụ nữ đang nuôi con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Elisen 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy có tài liệu nào cho thấy sử dụng cefoxitin có ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Elisen 1g

  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.
  • Các thuốc độc thận: Sử dụng đồng thời các thuốc độc thận như các aminoglycosid, colistin, polymycin B. vancomycin có thể làm tăng độc tính trên thận.

Tác dụng phụ của thuốc Elisen 1g

Trong quá trình sử dụng Elisen 1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phản ứng tại chỗ:

  • Phản ứng tại chỗ tiêm: Đây là tác dụng thường gặp nhất của Cefoxitin. Đau cơ, mềm cơ, co cứng cơ có thể xảy ra khi tiêm bắp. Viêm tắc tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch. Phản ứng bất lợi khi tiêm tĩnh mạch có thể giảm thiểu bằng cách dùng dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%, 1%, hoặc hệ đệm, sử dụng kim tiêm loại nông. Không nên sử dụng kim tiêm sâu vì làm táng nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.

Phản ứng dị ứng:

  • Phản ứng mẫn cảm: Ban sần, ban đỏ, viêm da tróc vảy, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và các phản ứng mản cảm khác. Phản ứng quá mẫn và phù mạch hiếm khi xảy ra. Nếu xảy ra phản ứng quá mần, ngưng điều trị bằng Cefoxitin và có những liêu pháp thích hợp như epinephrin, các corticoid, thông thoáng đường thở, thở oxy.

Tim mạch: Hạ huyết áp.

Chức năng thận: Tăng creatinìn huyết tương và/hoặc ure máu. Độc thận và giảm niệu ít khi xảy ra. Những tác động này thường xảy ra ở nhũng bệnh nhân trên 50 tuổi, bênh nhân bị suy thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc độc thận khác.

Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh.

Chức năng gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.

Máu: Tăng bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu đa nhân, bạch cầu trung tính thoảng qua, giảm tủy xương, thiêu máu tan huyết. Có thể tạo kết quả dương tính giả đối với phép thử Coombs trực tiếp.

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: khó thở, co giật. Nếu có triệu chứng quá liều, cần ngừng ngay sử dụng Cefoxitin và đưa bệnh nhân đến viên để cấp cứu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefoxitin là một cephalosporin thế hệ 2, có cấu trúc khác so với các cephalosporin khác do có thêm nhóm 7-01- methoxy gắn vào nhân acid 7-ị3-aminocephalosporanic có hoạt phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefoxitin bền vũng vói đa số các P-lactamase cúa các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Phổ tác dụng của thuốc bao gồm:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, và các Streptococci khác trừ Streptococcus faecalis, Corynebacterium, Bacillus anthracis,Listeria monocytogenes.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherchia coll, các loài Klebsiella, Shalmonella, Shigella, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri. Neisseria gonorrhoeae.

Vi khuẩn Gram dương yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus. Vi khuẩn Gram âm yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. Fragilis

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm bắp liều Ig Cefoxitin nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 20­30 phút, trung bình 22-24mcg/ml; nồng độ trong huyết tương trung bình 6,4mcg/ml sau 2 gio’. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều Ig Cefoxitin nồng độ đạt được trong huyết tương sau 5 phút là 110-125mcg/ml. sau 4 giờ là l-2mcg/ml. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 2g Cefoxitin nồng độ đạt được trong huyết tương sau 5 phút là 221 mcg/ml, sau 4 giờ là 3,6 mcg/ml.

Cefoxitin phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể bao gồm dịch màng phổi, hoạt dịch, dịch mật. Khoảng 50-80% Cefoxitin gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thai của cefoxitin từ 0,7-1,1 giờ. Khoảng 85% cefoxitin được bài tiết qua thận sau 6 giờ dưới dạng không bị chuyển hóa. Cefoxitin được loại bỏ bằng thấm tách máu nhưng không loai bỏ được bằng thẩm phân màng bụng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Elisen 1g

  • Không nên dùng Thuốc Elisen 1g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Elisen 1g

Thuốc Elisen 1g được bào chế dưới dạng thuốc tiêm bột, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu hồng + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Elisen 1g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Elisen 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc tiêm bột

Thuốc Elisen 1g mua ở đâu

Thuốc Elisen 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Elisen 1g giá bao nhiêu

Thuốc Elisen 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19467-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco.

Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)