Xuất xứ Ý
Quy cách Hộp 1 lọ bột
Thương hiệu Pfizer

Farmorubicina 50mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Ý và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị ung thư vú giai đoạn sớm, ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư buồng trứng, ung thư tụy, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Farmorubicina 50mg là gì

Farmorubicina 50mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Epirubicin hydroclorid hàm lượng 50mg. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, dùng đường tiêm. Có tác dụng điều trị đa u tủy xương, ung thư trực tràng, ung thư phổi tế bào nhỏ, ….

Công dụng – chỉ định của Thuốc Farmorubicina 50mg

Farmorubicina 50mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Ung thư tế bào bàng quang chuyển tiếp;
  • Ung thư vú giai đoạn sớm;
  • Ung thư vú di căn/tiến triển;
  • Ung thư dạ dày – thực quản;
  • Ung thư vùng đầu và cổ;
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ;
  • Bệnh bạch cầu cấp;
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ;
  • Ung thư tế bào gan nguyên phát;
  • u lympho bào không Hodgkin;
  • u lympho bào Hodgkin;
  • Đau u tủy xương;
  • Ung thư tụy;
  • Ung thư buồng trứng;
  • Ung thư trực tràng;
  • Sarcoma mô mềm và xương;
  • Ung thư tiền liệt tuyến kháng hormon.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Farmorubicina 50mg

Xem thêm

Mỗi lọ có chứa thành phần như:

Hoạt chất: Epirubicin hydroclorid.

Mỗi lọ Farmorubicina 50 mg chứa 50 mg epirubicin hydroclorid.

Tá dược: Methyl Para – Hydroxybenzoat, lastose.

Farmorubicina 50mg, điều trị ung thư dạ dày, vú, phổ, bàng quang, gan
Farmorubicina 50mg, điều trị ung thư dạ dày, vú, phổ, bàng quang, gan

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Farmorubicina 50mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Dùng đường tiêm

Liều dùng:

Epirubicin thường dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Tiêm vào bàng quang sẽ có ích khi điều trị ung thư bề mặt bàng quang cũng như để dự phòng tái phát u sau khi cắt bỏ đoạn qua niệu đạo. Tiêm động mạch cũng được dùng để tạo tác dụng mạnh tại chỗ mà có thể giảm độc tính chung

Tiêm tĩnh mach

  • Tổng liều epirubicin cho mỗi chu kỳ có thể khác nhau do sử dụng trong từng chế độ điều trị riêng biệt (ví dụ: dùng đơn độc hay phối hợp với những thuốc gây độc tế bào khác) và còn tùy thuộc vào chỉ định.
  • Epirubicin nên được truyền tĩnh mạch trong ống cùng với dung dịch truyền tĩnh mạch chảy tự do (dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%). Để giảm thiểu nguy cơ huyết khối hoặc thuốc thoát ra ngoài quanh tĩnh mạch, thời gian truyền thông thường từ 3 đến 20 phút, tùy thuộc vào liều lượng và thể tích dịch truyền. Khuyến cáo không tiêm trực tiếp nhanh cùng một lúc do có nguy cơ thuốc thoát mạch, có thế xảy ra ngay cả sau khi hút thử bơm tiêm và đã thấy máu chảy ngược vào

Chế độ dùng liều khởi đầu chuẩn

  • Nếu dùng đơn độc, liều khởi đầu chuẩn của epirubicin trong mỗi chu kỳ cho người lớn là 60-120 mg/m2 diện tích cơ thể. Liều khởi đầu khuyến cáo của epirubicin khi được dùng như một thành phần của điều trị bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú có hạch nách là 100-120 mg/m2. Tổng liều khởi đầu cho mỗi chu kỳ có thể dùng một lần hoặc chia ra trong 2-3 ngày liên tiếp. Trong điều kiện bệnh nhân hồi phục bình thường đối với độc tính do thuốc (đặc biệt khi suy tủy và viêm miệng), thì mỗi chu kỳ điều trị có thể lặp lại 3-4 tuần một lần. Nếu phối hợp epirubicin cùng những thuốc gây độc tế bào khác mà có tiềm năng gây độc tính gối lên nhau, thì liều khuyến cáo cho mỗi chu kỳ cần được giảm theo từng trường hợp (xin tham khảo ở từng chỉ định riêng biệt).

Chế độ dùng liều khởi đầu cao

  • Liều khởi đầu cao của epirubicin có thể sử dụng để điều trị ung thư vú và ung thư phổi. Nếu dùng riêng rẽ, liều khởi đầu cao của epirubicin cho mỗi chu kỳ ở người lớn (tới 135 mg/m2) cần dùng vào ngày 1 hoặc chia nhiều liều và dùng vào những ngày 1-2-3, 3-4 tuần một lần. Khi điều trị phối hợp, khuyến cáo liều khời đầu cao (tới 120 mg/m2) dùng vào ngày 1,3-4 tuần một lần.

Điều chỉnh liều

Rối loạn chức năng thận

  • Vì chưa có khuyến cáo về liều lượng căn cứ vào các dữ liệu còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận, nên cần cân nhắc dùng các liều khởi đầu thấp hơn cho bệnh suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 5 mg/dL).

Rối loạn chức năng gan

Cần giảm liều cho bệnh nhân có các giá trị về sinh hóa như sau:

  • Bilirubin 1,2-3 mg/dL hoặc AST tăng gấp 2-4 lần giới hạn trên của mức bình thường: cần dùng /2 liều khởi đầu đã khuyến cáo.
  • Bilirubin > 3 mg/dL hoặc AST cao hơn 4 lần giới hạn trên của mức bình thường: cần dùng ‘/4 liều khởi đầu đã khuyến cáo.

Những đối tượng đặc biệt khác

Nên cân nhắc dùng các liều khởi đầu thấp hơn hoặc dùng khoảng cách dài hơn giữa các chu kỳ khi dùng cho bệnh nhân có bệnh nặng hoặc bệnh nhân có thâm nhiễm tân sinh ở tủy xưong (xem Mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Với người cao tuổi, nên dùng các chế độ và liều chuẩn ban đầu.

Truyền nhỏ giot vào bàng quang

  • Epirubicin nên được truyền nhỏ giọt qua ống thông và giữ trong bàng quang trong 1 giờ. Khi truyền như vậy, bệnh nhân cần được quay vòng để đảm bảo là niêm mạc bàng quang của khung chậu có thể tiếp xúc tối đa với dung dịch thuốc. Để tránh thuốc bị pha loãng bởi nước tiểu, bệnh nhân cần được chỉ dẫn không uống bất kì chất lỏng nào trong vòng 12 giờ trước khi truyền. Cũng cần dặn dò bệnh nhân tiểu tiện vào cuối thời gian truyền thuốc. Cách truyền thuốc vào bàng quang không thích hợp để điều trị các u xâm lấn đã xâm nhập vào phần cơ của thành bàng quang.

Các u bàng quang ở bề mặt

  • Truyền liều đơn: Khuyến cáo truyền liều đơn 80-100 mg ngay lập tức sau khi cắt đoạn niệu đạo [transurethral resection (TUR)].
  • Liệu trình 4-8 tuần, tiếp sau đó là truyền hàng tháng: Khuyến cáo truyền 8 tuần, mỗi tuần một lần 50 mg (trong 25-50 mL dung dịch nước muối), bắt đầu 2-7 ngày sau khi cắt đoạn niệu đạo (TUR). Nếu gặp độc tính tại chỗ (viêm bàng quang do hóa chất), thì cần giảm liều xuống 30 mg. Bệnh nhân có thể điều trị 4 tuần, mỗi tuần một lần 50 mg, tiếp đó truyền thuốc một tháng 1 lần trong 11 tháng với cùng liều lượng trên.

Truyền vào đông mach

  • Bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào gan có thể được truyền một liều bolus vào động mạch chính của gan với các liều từ 60-90 mg/m2 với các khoảng cách là 3 tuần tới 3 tháng hoặc với các liều từ 40 tới 60 mg/m2 trong các chu kỳ 4 tuần.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Farmorubicina 50mg

Gitrabin 1g, giúp điều trị ung thư và thúc đẩy quá trình chết tế bào
Gitrabin 1g là gì Gitrabin 1g có hoạt chất chính là gemcitabine, là một chất...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Mẫn cảm với epirubicin hoặc với các thành phần khác của thuốc, với các anthracyclin hoặc anthracendion khác.

  • Phụ nữ cho con bú

Dùng đường tĩnh mạch: chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Bệnh cơ tim;
  • Suy tủy kéo dài;
  • Suy cơ tim nặng;
  • Suy gan nghiêm trọng;
  • Nhồi máu cơ tim gần đây;
  • Loạn nhịp tim nghiêm trọng;
  • Đau thắt ngực không ổn định;
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng cấp toàn thân;
  • Trước đây có điều trị với các liều tích lũy tối đa cùa epirubicin và/hoặc cùa các anthracyclin và anthracendion khác.

Theo đường tiêm bàng quang, chống chỉ định khi:

  • Tiểu ra máu;
  • Viêm bàng quang;
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;
  • Có khối u xâm lấn thâm nhập vào bàng quang;
  • Không thể đặt được ống thông tiểu.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Farmorubicina 50mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Farmorubicina 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo và thận trọng chung

  • Chỉ dùng epirubicin dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm dùng các thuốc gây độc tế bào.
  • Bệnh nhân cần phục hồi khỏi các độc tính cấp (như viêm miệng, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và nhiễm khuẩn lan tỏa) gặp ở lần điều trị trước đó với các thuốc gây độc tế bào trước khi khởi đầu dùng epirubicin.
  • Khi dùng các liều cao của epirubicin (vi dụ > 90 mg/m2; 3-4 tuần một lần) sẽ gây nên các tác dụng không mong muốn tương tự như với các liều chuẩn (< 90 mg/m2; 3-4 tuần một lần), độ nghiêm trọng của giảm bạch cầu trung tính và viêm miệng/viêm niêm mạc có thể tăng lên. Khi điều trị với liều cao epirubicin cần lưu ý đặc biệt vì có thể gặp các biến chứng do suy tủy nghiêm trọng.

Chức năng tim

  • Độc tính với tim cũng là một nguy cơ khi điều trị bằng anthracyclin, có thể biểu hiện bời các hiện tượng đến sớm (cấp tính) hoặc muộn (đến chậm).
  • Các hiện tượng đến sớm (cấp tính): Độc tính sớm với tim của epirubicin gồm chủ yếu nhịp xoang nhanh và/hoặc các bất thường trong điện tâm đồ (ECG) như thay đổi sóng ST-T không đặc hiệu. Loạn nhịp nhanh, bao gồm co sớm tâm thất, nhịp thất nhanh và nhịp tim chậm, cũng như block nhĩ – thất và block nhánh cũng đã xảy ra. Những tác dụng không mong muốn nêu trên thường không tiên đoán sự phát triển tiếp theo của độc tính đến muộn với tim và hiếm khi có tầm quan trọng trong lâm sàng và thường không cần phải cân nhắc ngừng dùng epirubicin.
  • Các hiện tượng đến muộn: Độc tính muộn trên tim thường xuất hiện muộn trong quá trình dùng epirubicin hoặc trong vòng 2-3 tháng sau khi đã kết thúc điều trị, nhưng cũng đã gặp các hiện tượng xuất hiện muộn hơn (sau vài tháng tới nhiều năm sau khi kết thúc điều trị). Bệnh cơ tim đến muộn được biểu hiện bằng giảm phân suất tống máu ở tâm thất trái (LVEF) và/hoặc các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim sung huyết (CHF) như khó thở, phù phổi, phù do tư thế, tim to và gan to, giảm nước tiểu, cổ trướng, tràn dịch màng phổi và nhịp tiếng ngựa phi. Suy tim sung huyết đe dọa tính mạng là dạng nghiêm trọng nhất của bệnh cơ tim do anthracyclin và là biểu hiện độc tính tích lũy do liều dùng của thuốc.
  • Nguy cơ phát triển suy tim sung huyết tăng nhanh khi tăng tổng liều tích lũy của epirubicin lên quá 900 mg/m2; chỉ được phép dùng quá liều tích lũy này với sự thận trọng cao nhất (xem Mục 5.1).
  • Cần đánh giá chức năng tim trước khi dùng epirubicin cho bệnh nhân và phải theo dõi suốt quá trình điều trị để giảm thiểu nguy cơ suy tim nặng. Nguy cơ này có thể giảm nhờ theo dõi đều đặn phân suất tống máu thất trái trong quá trình điều trị và ngừng dùng ngay epirubicin khi gặp các dấu hiệu đầu tiên về suy chức năng tim. Phương pháp định lượng thích hợp để đánh giá liên tục chức năng tim (đánh giá phân suất tống máu thất trái) bao gồm phương pháp chụp mạch phóng xạ hạt nhân nhiêu cổng (MUGA) hoặc chụp siêu âm tim (ECHO). Cần đánh giá tim ở mức cơ bản bằng ECG và chụp MUGA hoặc ECHO, đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tăng độc tính với tim. cần tiến hành xác định nhắc lại MUGA hoặc ECHO của phân suất tống máu thất trái, đặc biệt khi dùng các liều tích lũy và liều cao hơn của anthracyclin. Kỹ thuật sử dụng để đánh giá cần nhất quán trong suốt thời kỳ theo dõi.
  • Để ngăn ngừa nguy cơ bệnh cơ tim, thì liều tích lũy 900 mg/m2 của epirubicin chỉ được phép vượt quá với sự thận trọng tối đa.
  • Các yếu tố nguy cơ về độc tính với tim bao gồm bệnh tim mạch hoạt động hoặc tiềm ẩn, trước hoặc cùng với xạ trị ở vùng trung thất/quanh tim, điều trị trước đó với các anthracyclin hoặc anthracendion khác và phối hợp với các thuốc khác có khả năng ức chế sự co bóp tim hoặc các thuốc có độc với tim (ví dụ trastuzumab). Không nên chỉ định dùng các anthracyclin bao gồm cả epirubicin phối hợp với các thuốc khác gây độc tính với tim trừ khi có kiểm soát chặt chẽ chức năng tim của những bệnh nhân này (xem mục 4.5). Bệnh nhân dùng anthracỵclin sau khi ngừng trị liệu với các thuốc gây độc tính với tim, đặc biệt. Với những thuốc mà thời gian bán thải dài như trastuzumab, có thể có nguy cơ tăng độc tính với tim. Thời gian bán thải được báo cáo của trastuzumab là khoảng 28 – 38 ngày và có thể vẫn còn trong hệ tuần hoàn tới 27 tuần. Vì vậy khi có thể bác sĩ cần tránh điều trị bằng anthracyclin tới 27 tuần sau khi ngừng dùng trastuzumab. Nếu bệnh nhân dùng các anthracyclin trước thời gian này, khuyến cáo phải giám sát chức năng tim của bệnh nhân.
  • Theo dõi chức năng tim phải đặc biệt chặt chẽ ở bệnh nhân dùng các liều tích lũy cao và ở người có những yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, độc tính với tim của epirubicin có thể gặp với các liều tích lũy thấp hơn mà không có mặt các yếu tố nguy cơ với tim.
  • Có thể có hiệp đồng cộng về độc tính của epirubicin với những anthracyclin hoặc anthracendion khác.

Độc tính về huyết học

  • Cũng như với những chất gây độc tế bào khác, epirubicin có thể gây suy tủy. Các chỉ số về huyết học cần được đánh giá trước và trong mỗi chu kỳ dùng epirubicin, bao gồm đếm phân biệt bạch cầu (WBC). Biểu hiện nổi bật của độc tính về huyết học cùa epirubicin là giảm bạch cầu phụ thuộc liều có hồi phục và/hoặc giảm bạch cầu hạt (giảm bạch cầu trung tính), đó là độc tính cấp phụ thuộc liều và hay gặp nhất đối với thuốc này. Giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính thường sẽ nghiêm trọng hơn mỗi khi dùng liều cao, đạt mức thấp nhất trong nhiều trường hợp giữa các ngày 10 và 14 sau khi dùng thuốc; hiện tượng này thường là thoáng qua và trong phần lớn các trường hợp số lượng bạch cầu/bạch cầu trung tính sẽ quay trở lại giá trị bình thường từ ngày 21. Cũng có thể gặp giảm tiểu cầu và thiếu máu. Các hậu quả lâm sàng của suy tủy nghiêm trọng bao gồm sốt, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, choáng nhiễm khuẩn, xuất huyết, thiếu oxy mô hoặc tử vong.

Bệnh bạch cầu thứ phát

  • Bệnh bạch cầu thứ phát, có kèm hoặc không kèm giai đoạn tiền bệnh bạch cầu, đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng các anthracyclin, bao gồm epirubicin. Bệnh bạch cầu thứ phát thường gặp hơn khi các thuốc này dùng phối hợp với các thuốc chống ung thư gây hư hại ADN, hoặc khi bệnh nhân đã được điều trị trước đó với các thuốc gây độc tế bào, hoặc khi có tăng dần các liều của anthracyclin. Những bệnh bạch cầu này có thể có thời kỳ tiềm tàng 1-3 năm (xem Mục 5.1).

Tiêu hóa

  • Epirubicin gây nôn. Thường gặp viêm niêm mạc/viêm miệng sớm sau khi dùng thuốc và nếu nghiêm trọng, trong vòng vài ngày có thể tiến triển thành loét niêm mạc. Hầu hết bệnh nhân phục hồi được khỏi tác dụng không mong muốn này trong tuần điều trị thứ 3.

Chức năng thận

  • Cần đảnh giá creatinin huyết thanh hước và trong thời kỳ điều trị. cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có creatinin huyết thanh > 5 mg/dL (xem Mục 4.2).

Chức năng gan

  • Đường đào thải chính của epirubicin là qua hệ gan-mật. cần đánh giá nồng độ bilirubin toàn phần và AST trong huyết thanh trước và trong quá trình điều trị với epirubicin. Bệnh nhân có bilirubin hoặc AST tăng cao có thể gặp tình trạng giảm tốc độ thanh thải của thuốc và tăng độc tính chung, cần dùng các liều thấp hơn cho các đối tượng này (xem Mục 4.2 và Mục 5.2). Bệnh nhân có tổn thương gan nghiêm trọng thì không nên dùng epirubicin (xem Mục 4.3).

Thoát mạch

  • Khi tiêm tĩnh mạch, epirubicin có thể thoát ra ngoài mạch gây đau tại chỗ, tổn thương nặng ở mô (phỏng rộp, viêm mô nghiêm trọng) và hoại tử. Nếu khi tiêm tĩnh mạch epirubicin mà gặp những dấu hiệu hoặc triệu chứng thoát mạch thì phải ngừng truyền thuốc ngay lập tức.

Tác dụng tại nơi tiêm

  • Xơ cứng tĩnh mạch có thể xảy ra khi tiêm vào mạch máu nhỏ hoặc khi tiêm nhiều lần liên tiếp vào cùng một tĩnh mạch. Nếu tuân thủ các quy trình dùng thuốc có thể giảm thiểu nguy cơ viêm tĩnh mạch/huyết khối viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm (xem Mục 4.2).

Các thận trọng khác

Cũng như với những thuốc gây độc tế bào khác, hiện tượng huyết khối viêm tĩnh mạch và huyết khối tắc mạch, bao gồm tắc mạch phôi (một số trường họp tử vong) đã gặp ngẫu nhiên khi dùng epirubicin.

Hội chứng phân giải khối u

  • Epirubicin có thể gây tăng acid uric máu do dị hóa mạnh purin, kéo theo phân giải nhanh các tế bào ung thư do dùng thuốc (hội chứng phân giải khối u). Sau khi khởi đầu điều trị, cần đánh giá hàm lượng acid uric, kali, calci phosphat và creatinin trong máu. Tiếp nước, kiềm hóa nước tiểu và dự phòng bằng allopurinol để ngăn ngừa tăng acid uric máu có thể làm giảm thiểu các biến chứng của hội chứng phân giải khối u.

Tác động ức chế miễn dich/Tăng khả năng bị nhiễm khuẩn

  • Chỉ định vắc xin sống hoặc vắc xin sống giảm độc lực cho những bệnh nhân không có khả năng miễn dịch do điều trị bằng hóa trị liệu bao gồm cả epirubicin có thể gây nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc tử vong do nhiễm khuẩn. Tiêm phòng bằng vắc xin sống cần tránh ở những bệnh nhân đang điều trị bằng epirubicin. Có thể dùng vac xin bất hoạt, tuy nhiên, đáp ứng với những vắc xin như vậy có thể giảm.

Cảnh báo và thận trong bổ sung cho các đường dùng khác

Đường tiêm vào bàng quang: Dùng epirubicin theo đường này có thể gây các triệu chứng của viêm bàng quang do hóa chất (như khó tiểu tiện, tiểu nhiều, tiểu đêm, tiểu són, nước tiểu có máu, khó chịu ở bàng quang, hoại tử ở thành bàng quang) và co thắt bàng quang. Cần lưu ý đặc biệt tới vấn đề đặt ống thông (ví dụ tắc niệu đạo do các khối u trong bàng quang có kích thước lớn).

Đường tiêm động mạch: Tiêm epirubicin vào động mạch (điều trị tại chỗ hoặc điều trị vùng gây tắc động mạch, dùng trong ung thư biểu mô tế bào gan hoặc di căn gan) có thể gây các hiện tượng tại chỗ hoặc ở một vùng (bên cạnh các độc tính toàn thân tương tự như các độc tính quan sát thấy sau khi dùng epirubicin đường tĩnh mạch) bao gồm loét dạ dày-tá tràng (có thể do thuốc trào ngược vào động mạch dạ dày) và làm hẹp ống mật do viêm đường mật xơ cứng do thuốc. Chỉ định đường tiêm động mạch có thể gây hoại tử lan rộng của mô được truyền.

Sử dụng Thuốc Farmorubicina 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản

Epirubicin có thể làm tổn thương nhiễm sắc thể trong tinh trùng của người. Nam giới dùng epirubicin cần có các biện pháp ngừa thai hữu hiệu.

Epirubicin có thể gây vô kinh hoặc mãn kinh sớm ở phụ nữ tiền mãn kinh.

Phụ nữ có thai

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cần được cảnh báo không nên mang thai trong quá trình điều trị và nên áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Dữ liệu thực nghiệm trên động vật cho thấy epirubicin có thể gây rủi ro cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Nếu dùng epirubicin khi mang thai hoặc có thai khi đang trong thời kỳ dùng thuốc này, thì bệnh nhân cần được cảnh báo về những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho thai nhi.
  • Chưa có những nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ dùng epirubicin trong thai kỳ khi lợi ích cho mẹ vượt trội so với nguy cơ cho thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa rõ sự bài tiết của epirubicin qua sữa mẹ. Vì rằng có nhiều thuốc, bao gồm các anthracyclin khác, cũng bài tiết qua sữa mẹ và vì có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ khi mẹ dùng epirubicin, cho nên cần ngừng cho con bú trong suốt thời kỳ người mẹ đang dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc Farmorubicina 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn đặc biệt liên quan đến việc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, các thầy thuốc cần khuyến cáo cho bệnh nhân tránh các hoạt động trên nếu tình trạng của bệnh nhân (mất nước, chóng mặt) cho thấy cần phải thận trọng khi gặp các biến cố này.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Farmorubicina 50mg

  • Epirubicin thường được dùng cùng các thuốc gây độc tế bào khác. Hiệp đồng về độc tính có thế gặp đặc biệt ở tủy xương/huyết học và các tác dụng phụ trên ống tiêu hóa (xem Mục 4.4). cần theo dõi chức năng tim trong suốt quá trình điều trị nếu phối hợp epirubicin trong hóa trị liệu cùng với các thuốc có tiềm năng gây độc tính với tim cũng như khi phối hợp với các chất có tác động lên tim (ví dụ: thuốc chẹn kênh calci).
  • Cimetidin làm tăng AUC của epirubicin lên 50% và cần ngừng dùng cimetidin khi đang điều trị với epirubicin.
  • Epirubicin chuyển hóa mạnh qua gan. Khi phối hợp với các thuốc khác mà làm thay đổi chức năng gan thì có thể tác động tới chuyển hóa, dược động học, hiệu lực điều trị và/hoặc độc tính của epirubicin (xem Mục 4.4).
  • Nếu dùng paclitaxel trước epirubicin, thì paclitaxel cỏ thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của epirubicin và của các chất chuyển hóa của thuốc này, tuy nhiên các chất chuyển hóa không có độc tính mà cũng không còn hoạt tính. Dùng phối hợp epirubicin với paclitaxel hoặc docetaxel không gây ảnh hưởng tới dược động học của epirubicin, nếu dùng epirubicin trước taxan.

Tương kỵ:

Không được trộn lẫn epirubicin với các thuốc khác. Epirubicin cũng không được tiếp xúc với bất kỳ một dung dịch có pH kiềm nào để tránh bị thủy phân. Không được trộn lẫn epirubicin với heparin, vì có tương kỵ về mặt hóa học và gây kết tủa.

Tác dụng phụ của thuốc Farmorubicina 50mg

Trong quá trình sử dụng Farmorubicina 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy và báo cáo trong suốt thời gian điều trị với epirubicín với tần suất sau đây: Rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1,000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 to <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10,000), không rõ (không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn).

Hơn 10% bệnh nhân được điều trị có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ức chế tủy xương, tác dụng phụ đường tiêu hóa, biếng ăn, rụng tóc, nhiễm khuẩn.

Phân loại theo hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Thường gặp Nhiễm khuẩn
Không rõ Sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi
u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm u nang và polyp) Hiếm gặp Ung thư bạch cầu dòng lympho bào cấp tính, ung thư bạch cầu cấp thể tủy
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất thường gặp Ức chế tủy xương (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu và giảm bạch cầu trung tính có sốt)
Ít gặp Giảm tiểu cầu
Không rõ Xuất huyết và thiếu oxy ở các mô do tủy xương bị ức chế.
Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp Sốc phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Biếng ăn, mất nước
Hiếm gặp Tăng acid uric huyết (xem mục 4.4)
Rối loạn hệ thần kinh Hiếm gặp Chóng mặt
Rối loạn mắt Không rõ Viêm kết mạc, viêm giác mạc
Rối loạn tim Hiếm gặp Suy tim sung huyết, (khó thở; phù, gan to, cổ trướng, phù phổi, tràn dịch màng phổi, nhịp tim nhanh) nhiễm độc tim (ví dụ: điện tâm đồ bất thường, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim), nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm, block nhĩ thất, block nhánh.
Rối loạn mạch Thường gặp Nóng bừng, nóng đỏ bừng
Ít gặp Viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch
Không rõ Sốc, huyết khối tắc mạch, bao gồm tắc mạch phổi
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Viêm niêm mạc, viêm thực quản, viêm miệng, nôn mửa, tiêu chảy, buồn nôn
Rối loạn da và các mô dưới da Rất thường gặp Rụng tóc
Hiếm gặp Mề đay
Không rõ Nhiễm độc cục bộ, phát ban, ngứa, thay đổi da, ban đỏ, đỏ bừng, tăng sắc tố da và móng, nhạy cảm với ánh sáng, quá mẫn với chiếu xạ da (phản ứng radiation-recall)
Rối loạn thận và tiết niệu Rất thường gặp Nước tiểu có màu đỏ sau khi dùng từ 1 đến 2 ngày
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Hiếm gặp Mất kinh, mất tinh trùng
Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc Thường gặp Ban đỏ trên da tại nơi dùng thuốc
Hiếm gặp Mệt mỏi, suy nhược, sốt, ớn lạnh
Xét nghiệm Hiếm gặp Thay đổi nồng độ transaminase
Không rõ Giảm phân suất tống máu ở tâm thất trái không triệu chứng
Tổn thương, nhiễm độc và biến chứng do thủ thuật Thường gặp Viêm bàng quang do hóa chất, đôi khi xuất huyết, đã được quan sát thấy sau khi tiêm bàng quang (xem mục 4.4).

Dùng qua bàng quang:

  • Vì chỉ có một lượng nhỏ hoạt chất được tái hấp thu sau khi truyền thuốc qua bàng quang, hiếm gặp các tác dụng không mong muốn toàn thân nặng cũng như phản ứng dị ứng. Các phản ứng cục bộ như cảm giác nóng rát và tiểu tiện thường xuỵên (tiểu nhắt) thường hay được báo cáo. Đôi khi, viêm bàng quang do vi khuẩn hoặc hóa chất được báo cáo (xem mục 4.4). Phần lớn những tác dụng không mong muốn của thuốc này là hồi phục được.

Báo cáo tác dụng không mong muốn nghi ngờ

Báo cáo tác dụng không mong muốn nghi ngờ sau khi lưu hành thuốc là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp thục theo dõi tỷ lệ lợi ích/ nguy cơ khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều cấp tính với epirubicin gây suy tủy nghiêm trọng (thường là giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu), độc tính trên đường tiêu hóa (thường gặp viêm niêm mạc) và các biến chứng cấp tính ở tim. Suy tim tiềm ẩn đã được quan sát thấy khi dùng anthracyclin nhiều tháng đến nhiều năm sau khi kết thúc quá trình điều trị (xem mục 4.4). Bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ. Nếu xảy ra dấu hiệu suy tim, bệnh nhân cần được điều trị theo hướng dẫn thông thường.

Điều trị: giảm triệu chứng. Epirubicin không thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Epirubicin là chất gây độc tế bào nhóm anthracyclin. Mặc dầu đã biết là các anthracyclin có thể tương tác với một số các chức năng hóa sinh và sinh học trong các tế bào có nhân điển hình, nhưng vẫn chưa biết chính xác về cơ chế gây độc tế bào và/hoặc đặc tính chống tăng sinh của epirubicin.

Epirubicin tạo phức với ADN nhờ xen vào các vòng trên mặt phẳng giữa các cặp base nucleotid, do đó ức chế được acid nucleic (ADN và ARN) và ức chế sự tổng hợp protein. Sự xâm nhập này kích hoạt sự phân tách ADN xúc tác bởi topoisomerase II, gây ra hoạt tính diệt tế bào. Epirubicin cũng ức chế hoạt tính của ADN-helicase, giúp ngăn ngừa sự phân tách chuỗi kép ADN bởi enzym và tương tác với sự nhân đôi và phiên mã. Epirubicin cũng tham gia các phản ứng oxy hóa-khử. qua việc làm sinh ra các gốc tự do gây độc tế bào. Tác dụng chống tăng sinh và gây độc tế bào của epirubicin được cho là kết quả của các cơ chế nêu trên hoặc có thể có các cơ chế khác nữa.

Trong nghiên cứu in vitro, epirubicin có tác dụng gây độc tế bào trên một số dòng tế bào người và tế bào chuột đã xác định và các dòng tế bào nguyên khởi nuôi cấy của các khối u ở người. Epirubicin cũng có tác dụng trên in vivo để chống một số khối u ở chuột, chống các miếng ghép dị loại lấy từ người ghép cho chuột đã cắt bỏ tuyến ức, kể cả các miếng ghép lấy từ khối u ung thư vú.

Chức năng tim

Trong một khảo sát hồi cứu, bao gồm 9144 bệnh nhân, đa số có khối u cứng ở giai đoạn tiến triển, xác suất xuất hiện suy tim sung huyết (CHF) tăng lên khi tăng liều tích lũy epirubicin (Hình 5). Ở bệnh nhân được điều trị bằng epirubicin, ước tính nguy cơ xuất hiện CHF có bằng chứng trên lâm sàng là 0,9% ở liều tích lũy là 550 mg/m2, 1,6% ở liều 700 mg/m2, và 3,3% ở liều 900 mg/m2. Trong điều trị hỗ trợ cho ung thư vú, liều tích lũy tối đa đã dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 720 mg/m2. Nguy cơ xuất hiện CHF trong trường hợp không có các yếu tố nguy cơ với tim khác tăng mạnh sau khi dùng liều tích lũy epirubicin là 900 mg/m2.

Hình 1. Nguy cơ CHF ở 9144 Bệnh nhân với Epirubicin

Nguy cơ suy tim sung huyết (CHF) ở 9144 bệnh nhân được điều trị bằng epirubicin

Trong một khảo sát hồi cứu khác trên 469 bệnh nhân được điều trị bằng epirubicin với ung thư vú di căn hoặc giai đoạn sớm, nguy cơ CHF được báo cáo tương đương với kết quả quan sát được ở nghiên cứu lớn hơn trên hơn 9000 bệnh nhân.

Bệnh bạch cầu (leukemia) thứ phát

Một phân tích trên 7110 bệnh nhân điều trị hỗ trợ với epirubicin như một thành phần của các phác đồ đa hóa trị liệu cho ung thư vú giai đoạn sớm trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, cho thấy nguy cơ tích lũy của bệnh bạch cầu cấp tính thể tủy thứ phát hoặc hội chứng loạn sản tủy (AML/MDS) là khoảng 0,27% (ước tính 95% CI, 0,14-0,40) sau 3 năm, 0,46% (ước tính 95% CI, 0,28-0,65) sau 5 năm và 0,55% (ước tính 95% CI, 0,33-0,78) sau 8 năm. Nguy cơ xuất hiện AML/MDS tăng lên khi liều lượng tích lũy epirubicin tăng lên như trình bày trong Hình 6.

Hình 2. Nguy Cơ AML/MDS trên 7110 bệnh nhân điều trị vói Epirubicin

Tỉ lệ AML/MDS tăng theo liều epirubicin trong mỗi chu kỳ, và liều tích lũy. Ví dụ như, trong thử nghiệm MA-5, ở bệnh nhân nhận liều cao epirubicin (120 mg/m2), tỉ lệ mắc mới AML/MDS là 1,1 % trong vòng 5 năm và không có thêm ca mới nào trong 5 năm theo dõi tiếp theo (năm thứ 6-10).

Xác xuất tích lũy xuất hiện AML/MDS đặc biệt tăng lên ở những bệnh nhân điều trị liều cao hơn liều tích lũy tối đa được khuyến cáo của epirubicin (720 mg/m2) hoặc cyclophosphamid (6.300 mg/m2), như thể hiện trong Bảng 3.

Bảng 1. Xác suất tích lũy xuất hiện AML/MDS trong tương quan vói liều tích lũy của epirubicin và cyclophosphamide

SỐ năm tính từ khi bắt đầu điều trị Xác suất tích lũy xuất hiện AML/MDS % (95% CI)
Liều tích lũy cyclophosphamid <6.300 mg/m2 Liểu tích lũy cyclophosphamid >6.300 mg/m2
Liêu tích lũy epirubicin <720 mg/mN=4760 Liều tích lũy epirubicin >720 mg/mN=lll Liều tích lũy epirubicin <720 mg/mN=890 Liều tích lũy pirubicin

>720 mg/mN=261

3 0,12(0,01-0,22) 0,00 (0,00-0,00) 0,12(0,00-0,37) 4,37(1,69-7,05)
5 0,25 (0,08-0,42) 2,38 (0,00-6,99) 0,31 (0,00-0,75) 4,97 (2,06-7,87)
8 0,37 (0,13-0,61) 2,38 (0,00-6,99) 0,31 (0,00-0,75) 4,97 (2,06-7,87)

Đặc tính dược động học

Dược động học của epirubicin là tuyến tính trong khoảng liều dùng từ 60-150 mg/m2 và độ thanh thài ra khỏi huyết tương không bị ảnh hưởng bởi tốc độ tiêm truyền và thời gian biểu dùng thuốc.

Phân bổ

Sau khi đưa thuốc vào tĩnh mạch, epirubicin phân bố nhanh và rộng vào các mô. Tỷ lệ liên kết của epirubicin vào protein huyết tương (chủ yếu là vào albumin) là khoảng 77% và không chịu ảnh hưởng của nồng độ thuốc. Epirubicin còn tập trung trong hồng cầu. Nồng độ của thuốc này trong máu toàn phần là khoảng gấp 2 lần nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hỏa

Epirubicin bị chuyển hóa nhanh và rộng khắp ở gan và ở nhiều cơ quan và tế bào khác, kể cả hồng cầu.

Đã xác định được 4 con đường chuyền hóa chính của thuốc:

  • Khử nhóm ceton ở vị trí C-13 để tạo thành dẫn chất 13(S)-dihydro epirubicinol.
  • Phản ứng liên hợp của chất mẹ epirubicin và của epirubicinol với acid glucuronic.
  • Khử đi phần đường amino qua phản ứng thủy phân để tạo thành doxorubicin và doxorubicinol aglycon: và
  • Khử phần đường amino qua quá trình oxy hóa-khử để tạo thành 7-deoxy- doxorubicin aglycon và 7-deoxy-doxorubicino] aglycon, ỉn vitro, epirubiciuol có độc tính với tế bào, và hoạt tính này của epirubicinol bằng một phần mười hoạt tính của epirubicin. Vì nồng độ của epirubicinol trong huyết tương thấp hơn so với nồng độ của epirubỉcin chưa chuyển hóa, nên ít có khả năng đạt tới nồng độ đủ để có tác dụng độc với tế bào in vivo. Còn đối với các dẫn chất chuyến hóa khác của epirubicin thì không có hoạt tính cũng như độc tính gì đáng kể.

Thải trừ

Epirubicin và những dẫn chất chuyển hóa chính của thuốc này được đào thải qua mật, và một lượng ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Tỷ lệ khối lượng ở hai đường đào thải trên thu được ở một bệnh nhân khi dùng thuốc đánh dấu phóng xạ là khoảng 60% lượng phóng xạ toàn phần thu hồi ở phân và ở nước tiểu (34% ở phân và 27% ở nước tiểu). Những số liệu này cũng thống nhất với các số liệu thu được ở 3 bệnh nhân có tắc nghẽn ngoài gan phải dẫn lưu qua da: trong trường hợp này thì có khoảng 35% liều dùng được thu hồi dưới dạng epirubicin hay các dẫn chât chủ yếu của nó ở mật, còn khoảng 20% thì qua nước tiểu trong 4 ngày sau khi dùng thuốc.

Dược đông học ở những nhóm đối tượng đặc biêt

Suy gan

Epirubicin được đào thải theo hai con đường: chuyển hóa ở gan và đào thải qua mật, và độ thanh thải giảm xuống ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan. Trong một nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của rối loạn chức năng gan tới dược động học của epirubicin, các bệnh nhân có khối u rắn được chia làm 3 nhóm.

Nhóm 1 (n=22) gồm những bệnh nhân có AST (SGOT) trong huyết thanh cao hơn giới hạn trên của mức bình thường (trung bình 93 IU/L) và có nồng độ bilirubin trong huyết thanh ở mức bình thường (trung bình 0,5 mg/dL). Những bệnh nhân này được dùng epirubicin với liều từ 12,5 đến 90 mg/m2. Những bệnh nhân thuộc nhóm 2 (n=8) thì có AST không bình thường (trung bình 175 IƯ/L) cũng như nồng độ bilirubin trong huyết thanh không bình thường (trung bình 2,7 mg/dL). Các bệnh nhân này được điều trị với epirubicin, liều dùng là 25 mg/m2. Dược động học ở những bệnh nhân này được so sánh với dược động học ở nhóm bệnh nhân có nồng độ AST và bilirubin bình thường, dùng epirubicin với liều từ 12,5-120 mg/m2. Kết quả là giá trị trung bình của độ thanh thải epirubicin khỏi huyết tương của người suy gan bị giảm đi so với ở những bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Đối với những bệnh nhân thuộc nhóm 1, mức độ giảm là khoảng 30%, còn đối với những bệnh nhân thuộc nhóm 2, mức độ giảm là khoảng 50%. Với những bệnh nhân suy gan nặng thì chưa có công trình nghiên cứu đánh giá vấn đề này (xem các Mục 4.2 và 4.4).

Suy thận

Không thấy có những ảnh hưởng có ý nghĩa trên dược động học của epirubicin và của dẫn chất chuyển hóa chủ yếu của epirubicin là epirubicinol ở những bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết thanh < 5 mg/dL. Có gặp hiện tượng giảm độ thanh thải khỏi huyết tương tới 50% ở 4 bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết thanh > 5 mg/dL (xem các Mục 4.2 và 4.4). vấn đề này ở các bệnh nhân thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Epirubicin có tính gây đột biến, làm đứt các nhiễm sắc thể và gây ung thư trên động vật thí nghiệm.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Farmorubicina 50mg

  • Không nên dùng Thuốc Farmorubicina 50mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Farmorubicina 50mg

Farmorubicina 50mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, được đựng trong lọ thủy tinh có nút cao su và vòng gắn kín bằng nhôm. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Tên sản phẩm màu đen + xanh, phía dưới có in thành phần dược chất chính và hạn sử dụng của thuốc. 2 bên in công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Farmorubicina 50mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Dung dịch đã pha chế ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và trong 48 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh (+2°c – +8°C) (theo thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng lưu hành ở nước sở tại).

Đối với dung dich pha sẵn để tiêm

Việc bảo quản các dung dịch tiêm trong tủ lạnh có thể gây nên sự hình thành một chất dạng gel. Chất dạng gel này nếu đưa ra bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát (15°C-25°C) và để cho cân bằng với nhiệt độ bên ngoài, thì sau tối đa là 2-4 giờ, sẽ trở lại thành một dung dịch có độ nhớt thấp cho đến dung dịch lỏng.

Thời hạn sử dụng Thuốc Farmorubicina 50mg

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm

Thuốc Farmorubicina 50mg mua ở đâu

Thuốc Farmorubicina 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Farmorubicina 50mg giá bao nhiêu

Farmorubicina 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 786.129đ/ lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20841-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Actavis Italy S.p.A

Vial Pasteur, 10 – 20014 – Nervano (MI) Italy

Xuất xứ

Ý


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


2 đánh giá cho Farmorubicina 50mg, điều trị ung thư dạ dày, vú, phổ, bàng quang, gan
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Farmorubicina 50mg, điều trị ung thư dạ dày, vú, phổ, bàng quang, gan
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Bá Thông Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Rất đáng đồng tiền luôn, shop thì nhiệt tình, sản phẩm thì rất ok, giao hàng cũng nhanh. 5 sao cho shop.

    2. Lê Thị Thu Dung Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Nhận được hàng, đóng gói cẩn thận, date xa, chuẩn, chất lượng qua nhìn, chưa sử dụng nên chưa kết luận nhưng cảm nhận tốt, nên mua. Đánh giá 5 sao ko 😀💓🌹

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo