X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-18294-14
  • (SĐK cũ: VN-18294-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Gemzar
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Gemcitabin (dưới dạng gemcitabin HCl) 200mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 536/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 19/09/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Eli Lilly Asia, Inc-Thailand Branch
  • Nước: Thái Lan
  • Địa chỉ: Thanapoom Tower, 14th Floor 1550 New Petchburi Road, Makasan, Rachtavee, Bangkok 10400
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Eli Lilly & Company
  • Nước: Hoa Kỳ
  • Địa chỉ: Indianapolis, In 46285
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Gemzar điều trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn

70 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Mỹ
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Eli Lilly
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18294-14
Nhà sản xuất Eli Lilly & Company
Hoạt chất Gemcitabin (dưới dạng gemcitabin HCl) 200mg
Thành phần

Gemzar được chỉ định để điều trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn kết hợp với cisplatin. Gemcitabin được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân với ung thư tụy dạng tuyến tiến triển tại chỗ hoặc di căn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Gemzar

Gemzar được chỉ định để điều trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn kết hợp với cisplatin. Gemcitabin được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân với ung thư tụy dạng tuyến tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Gemcitabin, kết hợp với cisplatin dùng chỉ định như sự điều trị hàng đầu cho các bệnh nhân với ung thư phối không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn (NSCLC). Gemcitabin đơn trị liệu có thể xem xét cho những bệnh nhân lớn tuổi hoặc những bệnh nhân được phân loại tình trạng trạng thái 2. Gemcitabin được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân với ung thư biéu mô buông trứng tiến triên tại chỗ hoặc di căn, kết hợp với carboplatin, ở những bệnh nhân bệnh tái phát sau một khoảng thời gian không bị tái phát ít nhất 6 tháng sau khi điều trị bằng platin, liệu pháp điều trị đầu tay. Gemcitabin kết hợp với paclitaxel được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân tái phát với ung thư vú không cắt bỏ, tái phái tại chỗ hoặc di căn sau khi đã dùng hóa trị hỗ trợ/tân hỗ trợ. Trước khi sử dụng hóa trị bệnh nhân cần được điều trị bằng anthracycline trừ khi có những chống chỉ định trên lâm sàng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Gemzar

Gemzar bao gồm những thành phần chính như là:

Một lọ chứa Gemcitabin hydroclorid tương đương với 200 mg Gemcitabin. Sau khi hoàn nguyên được dung dịch chứa Gemcitabin 38 mg/ml

Tá dược: Mỗi lọ 200 mg chứa 3,5 mg (<1 mmol) natri.

Hướng dẫn sử dụng Gemzar

Gemzar cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Liều khuyến cáo

Ung thư bàng quang.

Sử dụng kết hợp

Liều để nghị của Gemeitabin là 1.000 mg/mẺ truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Trong phác đồ kết hợp với cisplatin, Gemcitabin được sử dụng vào ngày thứ 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Liều cisplatin được để nghị là 70 mg/m2 truyền vào ngày thử nhất sau khi dùng Gemcitabin hoặc ngày thứ 2 của chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này, Có thể áp dụng giảm liều thuốc với mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỳ tùy vào mức độ độc tính xảy ra trên người bệnh. Ung thư tuyến ty Liều đề nghị của Gemcitabin la 1.000 mg/m? truyén tinh mach trong 30 phút. Lặp lại liều này liên tiếp mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần liên tiếp, rồi ngưng 1 tuần, Có thể áp dụng giảm liều thuốc với mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỳ tủy vào mức độ độc tính xảy ra trên người bệnh. Ung thư phôi không phải tế bào nhỏ

Sử dụng đơn trị liệu

Liều đề nghị của Gemeitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liễu này mỗi tuần 1 lần liên tiếp trong 3 tuần, sau đó ngưng | tuần. Tiếp theo lại lặp lại chu kỳ 4 tuân nảy. Có thể áp dụng giảm liễu thuốc với mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỷ tủy vào mức độ độc tính xáy ra trên người bệnh Sudung kết hợp

Liều khuyến cáo của Gemcitabin là 1250 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày thứ 1 va 8 cua chu kỳ 21 ngày. Có thểáp dụng giảm liều thuốc với mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỳ tùy vào mức độ độc tính xảy ra trên người bệnh. Cisplatin được sử dụng ở các liễu từ 75 — 100 mg/m2 mỗi 3 tuần một lần.

Ung thư buồng trứng.

Sử dụng kết hợp Kết hợp Gemcitabin véi carboplatin,khuyến cáo sử dụng Gemcitabin 1000 mg/m2 vào ngày 1 và ngày 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày và truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Sau khi dùng Gemcitabin, ding carboplatin vào ngày 1 đề đạt được điện tích dưới đường cong (AUC) mục tiêu 4,0 mg/ml/phút. Có thể áp dụng giảm liều thuốc với mdi chu kỳ hoặc trong mét chu kỳ tủy vào mức độ độc tính xảy ra trên người bệnh

Theo dõi độc tính và điều chính liều do đốc tính

Điều chỉnh liều do các độc tính không liên quan đến hê tao máu Nên định kỳ kiểm tra sức khỏe và chức năng gan, thận để phát hiện độc tính không liên quan đến hệ tạo máu. Có thể áp dụng giảm liều thuốc với mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỳ tùy vào mức độ độc tính xảy ra trên người bệnh. Nói chung, với độc tính không liên quan đến hệ tạo máu nghiêm trọng (mức độ 3 hoặc 4), trừ trường hợp buồn nôn/nôn, nôn tạm ngừng điều trị với Gemcitabin hoặc giảm liều phụ thuộc vào kết luận của thầy thuốc điều trị. Nên tạm ngừng cho tới khi các độc tính đã được xử trí theo quan điểm của thầy thuốc.

Điều chỉnh liều với cisplatin, carboplatin, và paclitaxel trong liệu pháp kết hợp nên tham kháo phân tóm tắt đặc tính sản phẩm của từng thuốc tương ứng

Điều chính liễu do độc tính trên hệ tạo máu

Bắt đầu một chukỳ Với tất cả các chỉ định, trước mỗi liều dùng bệnh nhân phải được theo dõi số lượng bạch cầu hạt và tiêu cầu. Bệnh nhân nên có số đếm bạch cầu hạt tuyệt đối ít nhất 1.500 (x 10/1) và số đêm tiểu cầu 100.000 (x 10^6/1) trước khi bắt đầu một chu kỳ

Trong một chu kỳ

Sự điều chỉnh liều Gemcitabin trong một chu kỷ nên được thực hiện theo các bảng dưới đây:

Điều chỉnh liêu Gemcitabin trong một chu kỳ với bệnh ung t thư bàng quang, NSCLC và ung thư tuyến tuytrong liệu pháp, đơn liều hoặc kết hợp với cisplatin
Số đếm bạch câu hạt tuyệt đối (x 10^6/1) Số đếm tiểu cầu (x 10^6/1) Phân trăm của liều Gemzar chuẩn (%)
> 1.000 và > 100.000 100
500-1.000 hoặc 50.000-100.000 75
<500 hoặc < 50.000 Bỏ qua liều *

*Việc điêu trị bị bỏ qua sẽ không được tái thiệt lập trong 1 chu kỳ trước khi số đêm bạch cầu hạt đạt được ít nhất 500 (x10/1) và số đếm tiểu cầu đạt được 50.000 (x10^6/1).

Điều chỉnh liêu Gemcitabin trong 1 chu kỳ với bệnh ung thư vú, sử dụng kết hợp với paclitaxel.
Số đếm bạch câu hạt tuyệt đối (x 10^6/1) Số đếm tiểu cầu (x 10^6/1) Phân trăm của liều Gemzar chuẩn (%)
> 1.200 và >75.000 100
1.000 < 1.200 hoặc 50.000-75.000 75
700- <1.000 và > 50.000 50
<700 hoặc <50.000 Bỏ quá liều *

Cách dùng

Gemzar được dung nạp tốt trongkhi truyền Và có thể đi lại được. Nếu sự thoát mạch xay ra, nói chung phải dừng việc truyền ngay lập tức và bắt đầu lại với mạch máu khác. Nên theo dõi bệnh nhân cần thận sau khi truyền.

Với các chỉ dẫn về việc hoàn nguyên, xin xem mục 6.6.

Các đối tương đặc biệt Bệnh nhân suy thân hoặc suy gan

Nên dùng thận trọng Gemeitabin ở các bệnh nhân suy năng gan hoặc thận do không có day đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng để có thể khuyến cáo liều cụ thể cho những đổi tượng bệnh nhân này (xem phần 4.4 và 5.2).

Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi)

Gemeitabin được dung nạp tốt ở các bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng cho rang việc điều chỉnh liều ở bệnh nhân là cần thiết ngoài sự điều chỉnh đã được khuyến cáo cho tât cả các bệnh nhân (xem phần 5.2).

Chống chỉ định sử dụng Gemzar

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất ky tá được nào.

Đang cho con bú (xem phần 4.6).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Gemzar

Canpaxel 100, điều trị ung thư, điều trị ung thư vú di căn
Chỉ định của Canpaxel 100 Thuốc Canpaxel 100 được chỉ định điều trị trong các...
0₫

Trong quá trình sử dụng Gemzar quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thời gian truyền kéo đài và Tần suất liễu tăng đã được chung minh làm tăng độc tính.

Độc tính trên hề tao máu Gemcitabin có thểgay suy chức năng tủy xương thể hiện bởi chứng giảm bạch cẩu hạt trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Bệnh nhân sử dụng Gemcitabin nên được theo dõi số đếm tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt trước mỗi liều. Việc giảm hoặc điều chính liều điều trị nên được cân nhắc khi phát hiện ra hiện tượng giảm tủy xương do thuốc gây ra (xem. phan 4.2). Tuy nhiên hiện tượng ức chế tủy xương ngắn và thường không phải giám liều và hiểm khi ngừng điều trị.

Công thức máu ngoại vỉ có thê tiếp tục giảm sau khi dừng sử dụng Gemcitabin. Ở các bệnh nhân bị Suy chức năng tủy xương, nên thận trọng khi bắt đầu điều trị Như với các điều trị gây độc tê bảo khác, nguy cơ ức chế tủy xương tích lũy phái được xem xét khi điều trị Gemcitabin cùng với các hóa trị khác.

Thiếu hụt về gan

Dùng Gemeitabin ở các bệnh nhân có đồng thời di căn gan hoặc có tiền sử bệnh lý trước kia về viêm gan, nghiện rượu hoặc xơ gan có thê gây trâm trọng thêm sự thiêu hụt chức năng gan.

Nên tiễn hành đánh giá định kỳ cận lâm sàng chức năng thận và chức năng gan (gồm cả các phép thứ virut).

Nên dùng thận trọng Gemcitabin ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc có sự thiêu hụt về gan do không có đầy đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng dé có thể khuyên cáo liễu cụ thê cho những đối tượng bệnh nhân này (xem phần 4.2)

Dùng đồng thời với xa trí

Dùng đồng thời với xạ trị (dùng đông thời hoặc cách nhau < 7 ngày): Độc tính đã được báo cáo (chi tiết xin xem phần 4.5 và những khuyên cáo trong sử dụng).

Tiêm chủng ngừa sống

Không khuyến cáo sử dụng vac xin sốt vàng và vác xin giảm độc lực sống cho những bệnh nhân điều trị với Gemeitabin (xem phần 4.5).

Tim mạch

Do có các nguy cơ rồi loạn tìm và/hoặc mạch, phải thận trọng đặc biệt với những bệnh nhân từng có tiên sử của các hiện tượng tim mạch

Phổi

Các ảnh hướng đến phổi, đôi khi nặng (như phù phổi, viêm phối kẽ hoặc hội chứng nguy ngập hỗ hấp ở người lớn (ARDS) đã được báo cáo liên quan tới điều trị Gemeitabin. Chưa biết được nguyên nhân của các ảnh hưởng này. Nếu các ảnh hướng này tiến triển, nên cân nhắc ngừng điều trị Gemeitabin. Sử dụng sớm các biện pháp chăm sóc hỗ trợ có thể cái thiện được tỉnh trạng này.

Khả năng sinh sản

Trong các nghiên cứu về khả năng sinh san Gemcitabin gây giảm sinh tinh trùng ở chuột đực (xem phần 5.3). Vì vầy, nam giới đang bị điều trị với Gemcitabin không được có con trong khi điều trị và trong 6 tháng sau khi dừng điều trị và nên xin tư vấn liên quan đến việc bảo quân lạnh tỉnh trùng trước khi điều trị bởi vì điều trị với Gemcitabin có thể gây giảm khả năng sinh sản (xem. phan 4.6).

Natri

Gemzar 200mg chứa 3,5 mg (< 1 mmol) natri mỗi ống. Nên xem xét điều này với những bệnh nhân đang ăn kiêng muối.

Sử dụng Gemzar cho phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai: Không có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng Gemcitabin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu oy động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản (xem phần 5.3). Dựa trên các kết quả từ 2 nghiên cứu trên động vật và cơ chế tác dụng của Gemcitabin (xem phần 5.3), không nên sử dụng hoạt chất này trong khi mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Nên khuyên phụ nữkhông được mang thai trong khi điều trị với Gemcitabin và cảnh báo họ phải xin tư vấn thầy thuốc ngay lập tức nêu điều đó xảy ra.

Cho con bú: Không biết được liệu Gemcitabin bài tiết qua sữa mẹ hay không và những tác dụng có hại đối với trẻ đang bú là không thê loại trừ. Phải ngừng cho con bú trong khi điều trị với Gemcitabin..

Ảnh hưởng của Gemzar lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hướng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện. Tuy nhiên Gemcitabin đã được báo cáo là gây ra trạng thái ngủ gà mức độ từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt sử dụng cùng với rượu. Bệnh nhân không được lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định rõ rằng họ không buồn ngủ.

Tương tác, tương kỵ của Gemzar

Không có nghiên cứu tương tác cụ thể được thực hiện (xem phần 5.2)

Xạ trị

Đồng thời (dùng đồng thời hoặc cách nhau < 7 ngày). Độc tính liên quan với điều trị đa phương pháp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm liều Gemcitabin, Tần suất sử dụng, mức độ bức xạ, kỹ thuật dự định xạ trị, mô đích, và thể tích đích. Các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy Gemcitabin có hoạt tính nhạy cảm với tia xạ. Trong một thử nghiệm đơn, dùng đồng thời liều Gemcitabin 1000 mg/m2 với liệu pháp xạ trị ở ngực cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, độc tính nghiêm trọng đáng kể, và viêm mang nhay đe dọa tính mạng tiềm ấn, viêm thực quản, và viêm phối đã được quan sát thay đặc biệt ở những bệnh nhân với thê tích xạ trị lớn [thể tích điều trị trung bình 4,795 cm2. Các nghiên cứu sau đó cho rằng đó có thể là dùng Gemcitabin liều thấp đồng thời cùng xạ trị với độc tính có thê dự đoán trước được, như một nghiên cứu pha với bệnh ung thư phối không phải tế bào nhỏ, áp dụng xạ trị ở ngực với mức 66 Gy đồng thời với sử dụng Gemcitabin (600 mg/m2, bốn lần) và cisplatin (80 mg/m2 2 lần) trong 6 tuần.

Chế độ điều trị an toàn tối ưu của Gemcitabin voi liều trị liệu xạ trị chưa được xác định ở tất cả các loại ung thư.

Không dùng đồng thời (cách nhau > 7 ngày). Dữ liệu phân tích không chỉ ra bắt kỳ sự tăng độc tính nào khi dùng Gemcitabin nhiều hơn 7 ngày trước hoặc sau phóng xạ, ngoài phản ứng phóng xạ. Các dữ liệu cho thấy có thể bắt đầu dùng Gemcitabin sau khi các ánh hưởng cấp tính của phóng xạ đã được phục hỏi hoặc ít nhất 1 tuần sau phóng xạ.

Chấn thương do phóng xạ đã được báo cáo với các mô đích (như viêm thực quản, viêm ruột kết, và viêm phổi) liên quan đến cả việc dùng đồng thời hoặc không đồng thời với Gemcitabin.

Tác dụng phụ của Gemzar

Trong quá trình sử dụng Gemzar thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các phản ứng thuốc có hại được báo cáo phố biến nhất liên quan đến điều trị với Gemzar bao gồm: buồn nôn kẻm theo hoặc không kèm theo nôn, tăng men gan (AST/ALT) và phosphat kiềm, được báo cáo trong khoảng 60% bệnh nhân; protein niệu, huyết niệu được báo cáo trong khoáng 50% bệnh nhân; chứng khó thở được báo cáo trong 10 – 40% bệnh nhân (tỉ lệ cao nhất ở các bệnh nhân ung thư phổi); phát ban da dị ứng xảy ra trong khoảng 25% bệnh nhân và liên quan đến ngứa trong 10% bệnh nhân.

Tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại bị tác động bởi liều dùng, tốc độ truyền và khoảng cách giữa các liều (xem phan 4.4). Các phan ứng có hại trong giới hạn liêu là giảm tiêu cầu, bạch cầu và só đêm bạch cau hạt (xem phan 4.2)

Dữ liêu từ thử nghiêm lâm sàng

Tần suất được định nghĩa như sau: Rất phổ biển (>1/10), phổ biến (>1/100 đến <1/10), không phổ biến (1/1000 đến <1/100), hiếm (>1/10000 đến <1/1000), rất hiếm (<1/10000).

Tần suất và các tác dụng không mong muốn trong bảng dưới đây dựa trên dữ liậu từ các thử nghiệm lâm sàng. Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được baysien thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng

Nhóm tổ chức cơ thể Nhóm tần suất
Rồi loạn máu và hệ bạch huyết Rất phổ biến

Giảm bạch cầu (Giảm bạch cầu hạt mức độ 3 = 19,3 %; Mức độ 4 = 6%)

Ức chế tủy xương thường nhẹ đến trung bình và ảnh hưởng nhất đến số đếm bạch cầu hạt trung tính (xem phân 4.2)

* Giảm tiểu cầu

* Thiếu máu

Phổ biến

* Sốt giảm bạch cầu

Rất hiếm

*Giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm

Phản ứng phản vệ

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa. Phổ biến

Chán ăn

Rối loạn tim Loạn nhịp, chủ yếu là tâm thất co tính tự nhiên.

Suy tim.

Rồi loạn mạch

Các dâu hiệu lâm sàng của chứng hoại tử và viêm mạch ngoại vi.

Rối loạn hô hấp, lồng ngưc và trung thất

Phù phối. Hội chứng nguy ngập hô hấp ở người lớn (xem phân 4.4).

Rối loạn hệ tiêu hóa

Viêm ruột kết cục bộ.

Rối loạn gan

Độc tính gan nghiêm trọng, bao gồm suy gan và chất.

Rối loạn da và mô dưới da

Các phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm tróc vảy và phát ban da bóng rộp, hội chứng Lyell, hội chứng Steven — Johnson.

Quá liều và cách xử trí

Không có chấtgiải độc đặc hiệu cho quá liều Gemecitabin. Dùng các liều cao như 5700 mg/m^2 tiêm truyền tĩnh mạch hơn 30 phút mỗi 2 tuần có thể chấp nhận được về mặt độc tính lâm sàng. Trong trường hợp nghỉ ngờ quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi công thức máu thích hợp và dùng biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: tương tự pyrimidin

Mã ATC: L01BC05

Hoạt tính độc tế bảo trong tế bào gốc

Gemcitabin thế hiện tác dụng phân hủy tế bao đối với các tế bào khối u gốc ở người và loài găm nhắm. Tác dụng của nó đặc hiệu theo pha nhu Gemcitabin chủ yếu diệt các tế bào trải qua sự tổng hợp DNA (pha S) và trong một số trường hợp nhất định, ngăn chặn sự tiễn triển của các tế bào tại những điểm tiếp giáp pha G1/S. Trong phòng thí nghiệm, tác dụng phân giải tế bào của Gemcitabin phụ thuộc vào cả nồng độ và thời gian. Hoạt tính chống khôiu trong các mô hình tiền lâm sàng. Trong các mô hình tiền lâm sàng, hoạt tính chỗng khối u của Gemeitabin là phụ thuộc thời biểu. Khi ding Gemcitabin hàng ngày, quan sát thấy tỉ lệ tử vong cao ở các động vật nhưng hoạt tinh chéng khối u lại rất nhỏ. Tuy nhiên, Gemcitabin thường được dùng mỗi 3 hoặc 4 ngày, có thể dùng ở các liều không gây chết với hoạt tính chống khối u đáng kể trên nhiều loại khối u ở chuột. Cơ chế tác dụng Cơ chế tác dụng và chuyển hóa tế bào: Gemcitabin (dFdC) là một chất chồng chuyên hóa pyrimidine, được chuyển hóa trong tế bào bởi men nucleoside kinase tạo thành diphosphate (dFdCDP) va triphosphate (đFdCTP) hoạt tính. Hoạt tính độc tế bào của Gemeitabin là do ức chế tông hợp DNA qua 2 cơ chế tác dụng bởi đFdCDP và dFdCTP. Trước hết, dFđCDP ức chế men ribonucleotide reductase, 14 men duy nhất xúc tác các phán ứng tạo ra deoxynucleoside triphosphates (dCTP) dé tong hop DNA. Su irc chế men này bởi dFdCDP sẽ làm giảm nông độ deoxynucleoside nói chung, đặc biệt là dCTP. Thứ hai là, dFdCTP cạnh tranh với dCTP để gắn vào DNA (tự tăng tiềm lực).

Đặc tính dược động học

Phân bố: Thể tích phân bố ở khoảng trung tâm là 12,4 L/m2 với phụ nữ và 17,4 L/m ở nam giới (tính biến thiên riêng lẻ là 91,9 %). Thể tích phân bỗ ở khoang ngoại vi là 47,41 l/m2. Thể tích ở khoang ngoại vi không bị ảnh hưởng bởi giới tính. Liên kết với protein huyết thanh cơi như không đáng kể. Thời gian bán thái: Trong khoáng từ 42 đến 94 phút phụ thuộc vào tuôi và giới tính. Với biêu suất liều khuyến cáo, Gemeitabin được thải trừ gần như hoàn toản trong vỏng 5 đến 11 giờ kế từ khi bắt đầu truyền. Gemcitabin không tích lũy khi sử dụng một lần mỗi tuần.

Chuyên hóa: Gemeitabin được chuyên hóa nhanh chóng bởi men cytidine deaminase trong gan, thận, máu. và các mô khác. Chuyển hóa nội bào của Gemcitabin tao ra Gemcitabin mono, đi và triphosphate (đFdCMP, dFdCDP and dFdCTP) trong do dFdCDP va dFdCTP được coi là có hoạt tính. Không tìm thấy các chất chuyên hóa nội bảo này trong máu vả nước tiểu.

Thải trừ: Độ thanh thải toàn thân từ 29,2 Ugiờim? đến 92,2 igiờm? phụ thuộc vào giới tính và tuổi (tính biến thiên riêng lé là 52,2 %). Độ thanh thải ở phụ nữ vào khoảng 25% thấp hơn giá trị ở nam. Mặc dù nhanh nhưng độ thanh thải ở cả nam và nữ đều giảm theo tuổi. Với liềukhuyên cáo 1000 mg/mẺ truyền trong 30 phút, giá trị độ thanh thái thấp hơn ở cả nam và nữ nên không đòi hỏi phải có sự giảm liều Gemeitabin. Thái trừ qua nước tiểu: Ít hơn 10% được thải trừ dưới dạng không đổi Độ thanh thái thận là từ 2 đến 7 I/giờ/m2

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Gemzar

  • Không nên dùng Gemzar quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Gemzar

Gemzar được bào chế dưới dạng bột khô pha tiêm. Thuốc được đóng trong ống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Gemzar tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Gemzar

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền.

Gemzar mua ở đâu

Gemzar có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Gemzar giá bao nhiêu

Gemzar có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18294-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất Eli Lilly & Company

Địa chỉ: Indianapolis, In 46285 Mỹ

Xuất xứ

Mỹ.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)