Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1, 2, 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | NAMHA PHARMA |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-18671-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà |
| Hoạt chất | Loratadin |
HYSDIN được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm Nam Hà. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa và mày đay.
Nội dung chính
HYSD1N được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng. Ngứa và mày đay liên quan đến histamin. Viêm kết mạc dị ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
HYSD1N bao gồm những thành phần chính như là
Loratadine lOmg
Tá dược vừa đủ: 1 viên
Tá dược gồm: Lactose, Tinh hột mỳ, DST, Natrilauryl sulfat, Magnesi stearat, PVP K30, cồn 95°. Nước cất.
Thuốc HYSD1N cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: dùng một viên nén 10 mg I oratadine, 1 lần/ ngày.
Trẻ em: 5-12 tuổi:
Trong quá trình sử dụng Thuốc HYSD1N, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng Loratadine trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng Loratadine trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Thời gian cho con bú: Loratadine và chất chuyến hoá descarboc-thoxyLoratadine tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng Loratadine ở người cho con bú, chỉ dùng Loratadine với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Không đáng kể ở liều điêu trị, tuy nhiên những người bị chóng mặt (ít gặp) khi dùng thuốc nên cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng HYSD1N thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thế histamin H thế hệ 2. Điều này không xuất hiện khi điều trị bằng Loratadine.
Khi sử dụng Loratadine với liều lớn hơn l0mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:
Thường gặp, ADR>1/ 100:
Ít gặp, 1/ IOOO< ADR< 1/ 100:
Hiếm gặp: ADR< 1/ 1000:
Ghi chú “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
Ở người lớn, khi uổng quá liều viên nén Loratadine (40-180mg), có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại thấp và đánh trống ngực, khi uống quá liều (vượt ngưỡng lOmg). Điều trị quá liều Loratadine thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadine cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Đùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadine. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch Natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phái dịch dạ dày. oratadine không bị loại bằng thẩm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Loratadine là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đổi kháng chọn lọc trên thụ thế H| ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.
1 .oratadine thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thế H| thế hệ thứ 2 (không an thần).
Loratadine có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin, Loratadine không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phán vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và corticosteroid.
Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.
Những thuốc đối kháng H| thế hệ thứ 2 (không an thần) như: terfenadin, astemizol, .oratadinc, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thòng thường. Do dó, Loratadine không có tác dụng an thần, ngược lại với tác dụng phụ an thân cua thuôc kháng histamin thế hệ thứ nhất.
Để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, Loratadine có tác dụng nhanh horn asternizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadine có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2 khác. Vì vậy, Loratadine dùng ngày 1 lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng phụ an thần, là thuôc lựa chọn đau tiên dê điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng.
Những thuốc kháng histamin không có tác dụng chừa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm nhẹ bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mạn tính và tái diễn, để điều trị thành công thường phải dùng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, và sử dụng thêm nhũng thuốc khác như glucocorticoid dùng theo đường hít, và dùng kéo dài.
Có thể kết hợp Loratadine với pseudocphedrin hydroclorid đế làm nhẹ bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi.
Loratadine hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadine và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó (descarboe-thoxyLoratadinc) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. 97% Loratadine liên kết với protein huyết tương.
Nửa đời của Loratadine là 17 giờ và của descarboe-thoxyLoratadine là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thế, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.
Độ thanh thải của thuốc là 57-142 ml/ phút/ kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thê tích phân bố của thuốc là 80-120 lít/ kg.
Loratadine chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450, Loratadine chủ yếu chuyển hoá thành descarboe-thoxyLoratadine, là chất chuyển hoá có tác dụng dược lý.
Khoảng 80% tổng liều của Loratadine bài tiết qua nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hoá, trong vòng 10 ngày.
Sau khi uống Loratadine, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng I đến 4 giờ, đạt tối đa sau 8-12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của Loratadine và dcscarboe-thoxy Loratadinc đạt trạng thái ốn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ 5 dùng thuốc.
Thuốc HYSD1N được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới góc tay trái in công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1, 2, 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc HYSD1N có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc HYSD1N có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18671-13
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
415- Hàn Thuyên – Nam Định Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.