X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19887-13
  • (SĐK cũ: VD-19887-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/05/2027
Tên thuốc
  • Imexofen 180
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-46045
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/12/2019
Hoạt chất
  • Fexofenadin hydroclorid
Hàm lượng
  • 180mg
Số quyết định
  • 277/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/05/2022
Đợt cấp
  • 175,1
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Imexofen 180, trị mày đay, dị ứng, giảm ngứa hiệu quả

167 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19887-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Hoạt chất Fexofenadin hydroclorid

Thuốc Imexofen 180 được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Imexofen 180 được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Imexofen 180

Thuốc Imexofen 180 được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Imexofen 180 được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Imexofen 180

Imexofen 180 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén dài bao phim có chứa:

Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid: 180mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Povidon, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, Hydroxypropyl methylcellulose, Macrogol, Titan dioxyd, Red iron ọxyd, FD&C yellow 6 lake.

Hướng dẫn sử dụng Imexofen 180

Imexofen 180 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:

– Liều khuyên dùng là 180mg (1 viên) mỗi ngày.

– Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadin.

Trẻ em:

– Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng là 180 mg (1 viên) mỗi ngày.

– Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiệu quà và độ an toàn cùa fexofenadin hydroclorid cho trẻ dưới 12 tuồi chưa được nghiên cứu.

Các đối tượng đặc biệt: Các nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt (người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận) cho thấy không cần thiết phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này.

Cách dùng:

– Uống viên thuốc với nước, uống trước bữa ăn.

– Khi quên uống 1 liều thuốc: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không tự ý dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Mốt số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định sử dụng Imexofen 180

Thuốc Imexofen 180 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Dị ứng với fexofenadin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (xem mục Thành phần công thức thuốc).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Imexofen 180

Mekopora, điều trị dị ứng, viêm mũi, viêm kết mạc, mề đay
Cđịnh của Mekopora Thuốc Mekopora được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị...
0

– Giống như hầu hết các thuốc mới, dữ liệu sử dụng thuốc trên người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc suy gan còn hạn chế. Sử dụng fexofenadin hydroclorid thận trọng ở nhóm bệnh nhân đặc biệt này.

– Tương tự các thuốc khác nhóm kháng histamin, khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim mạch, có thể gây ra một số phản ứng phụ, nhịp tim nhanh và đánh trống ngực (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc).

– Các thống tin liên quan đến thành phần công thức thuốc:

+ Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat, do đó, không nên dùng Imexofen 180 cho bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

+ Thành phần FD&C yellow 6 alum lake trong thuốc có thể gây dị ứng.

Sử dụng Imexofen 180 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng fexofenadin hydroclorid trên phụ nữ có thai. Một số nghiên cứu giới hạn trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng mang thai, sự phát triển của phôi thai/ bào thai, sự sinh nỡ hay sự phát triễn sau khi sinh. Chỉ dùng fexofenadin hydroclorid cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên, khi dùng tertenadin đã phát hiện được fexofenadin (chất chuyển hóa của tertenadin) trong sữa mẹ. Vì vậy, không khuyến cáo fexofenadin hydroclorid cho phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trên cơ sở dược lực học và các tác dụng không mong muốn ghi nhận được cho thấy fexofenadin hydroclorid có thể không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các thử nghiệm khách quan cũng cho thấy fexofenadin hydroclorid không ảnh hưởng đáng kể đến chức năng của hệ thần kinh trung ương. Vì vậy, bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc yêu cầu sự tập trung. Tuy nhiên, cần thận trọng do có thể gặp phải các phản ứng bất thường tùy theo mức độ nhạy cảm của cá nhân. Nên kiểm tra đáp ứng của cá nhân trước khi lái xe và thực hiện các công việc phức tạp.

Tương tác, tương kỵ của Imexofen 180

Tương tác của thuốc:

– Fexofenadin không bị biến đổi sinh học ở gan và do đó sẽ không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.

– Erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ của fexofenadin hydroclorid trong huyết tương lên 2 – 3 lần, nhưng không làm thay đổi khoảng QT khi dùng đồng thời. Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự tăng nồng độ fexofenadin hydroclorid trong huyết tương khi dùng đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazol là do tăng hấp thu ở dạ dày – ruột và giảm bài tiết lần lượt qua mật và đường tiêu hóa.

– Chưa ghi nhận tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid giảm khi dùng sau thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd dạng gel 15 phút. Vì vậy, nên dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.

Tương kỵ của thuốc:

Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của Imexofen 180

– Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp(< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

– Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn của được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Hệ cơ quan Tần suất Phản ứng phụ
Hệ thần kinh Thường gặp Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt
Hệ tiêu hóa Thường gặp Buồn nôn
Toàn thân Ít gặp Mệt mỏi
Hệ miễn dịch Không rõ tần suất Phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ
Tâm thần Không rõ tằn
suất
Mất ngù, bồn chồn, rối loạn giấc
ngủ, ác mộng
Tim mạch Không rõ tần suất Tim đập nhanh, đánh trống ngực
Hệ tiêu hóa Không rõ tần suất Tiêu chảy
Da và tổ chức dưới da Không rõ tần suất Ban da, mày đay, ngứa

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng là các biểu hiện được ghi nhận khi quá liều fexofenadin hydroclorid. Dùng liều duy nhất lên đến 800mg và những liều lên đến 690mg x 2 lần/ngày trong 1 tháng hoặc 240 mg/lần/ngày trong 1 năm cho các đối tượng khỏe mạnh không ghi nhận thêm bất kỳ tác dụng phụ nào so với nhóm dùng giả dược. Liều dung nạp tối đa của fexofenadin hydroclorid chưa được thiết lập.

Cách xử trí:

Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu. Điều trị triệu chứng và nâng đỡ tổng trạng. Thẩm phân máu không có hiệu quả trong việc loại trừ fexofenadin hydroclorid ra khỏi máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Imexofen 180:

  • Tư vấn ban đầu: Trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là nếu bạn có lịch sử bệnh lý hoặc đang sử dụng các loại thuốc khác, bạn nên thảo luận với bác sĩ để được tư vấn về tác động và tương tác.
  • Phản ứng dị ứng: Nếu bạn gặp phản ứng dị ứng như sưng môi, mặt, hoặc khó thở sau khi sử dụng thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng thuốc, như tiêu chảy nặng, mất cân đối, hoặc rối loạn tim mạch, bạn cần đến cơ sở y tế ngay lập tức.
  • Tương tác thuốc: Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hoặc bị mắc các bệnh lý khác, hãy tham khảo bác sĩ về khả năng tương tác thuốc.
  • Dùng trong thai kỳ hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ về việc sử dụng thuốc.
  • Không giảm triệu chứng: Nếu sau một thời gian sử dụng thuốc mà triệu chứng không giảm hoặc tình trạng khó chịu không được cải thiện, cần tham vấn bác sĩ để điều chỉnh liều lượng hoặc phương pháp điều trị.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Imexofen 180 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Đang cập nhật

Đặc tính dược động học

Đang cập nhật

Khi sử dụng Imexofen 180, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn sử dụng: Luôn đọc và tuân thủ hướng dẫn sử dụng được cung cấp trên nhãn sản phẩm hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không vượt quá liều lượng được khuyến nghị.
  • Thông báo bác sĩ về lịch sử bệnh lý: Thông báo cho bác sĩ về lịch sử bệnh lý, bao gồm các bệnh dị ứng, bệnh tim mạch, bệnh gan, bệnh thận, và bất kỳ vấn đề sức khỏe nào bạn đang trải qua.
  • Thông báo về thuốc khác đang dùng: Báo cho bác sĩ biết về bất kỳ loại thuốc khác, thảo dược, hoặc bổ sung dinh dưỡng khác bạn đang sử dụng để đảm bảo không có tương tác không mong muốn.
  • Dùng trong thai kỳ và cho con bú: Nếu bạn mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc: Fexofenadin hydroclorid có thể gây buồn ngủ ở một số người. Hãy thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn cảm thấy buồn ngủ hoặc mệt mỏi sau khi sử dụng thuốc.
  • Tránh uống cùng nước cam: Các sản phẩm chứa chất chua trong nước cam có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của Fexofenadin hydroclorid. Nếu có thể, tránh uống thuốc cùng với nước cam.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Imexofen 180, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Imexofen 180

Hộp Imexofen 180 có các chi tiết sau:

  • Bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén dài bao phim, giúp dễ dàng uống và tiêu hóa.
  • Đóng gói: Viên nang cứng được đặt trong các vỉ nhỏ, giúp bảo quản và quản lý thuốc một cách thuận tiện.
  • Bao bên ngoài: Hộp thuốc có vỏ bao bọc là hộp carton, với tông màu chủ đạo là trắng và đỏ. Đây có thể là màu sắc nhận dạng của sản phẩm hoặc thương hiệu.
  • Tên thuốc: Tên “Imexofen 180” được in trên hộp màu trắng, có thể giúp nhận biết và tìm kiếm sản phẩm một cách dễ dàng.
  • Logo công ty sản xuất: Logo của công ty sản xuất được in ở góc phải trên cùng của hộp, giúp xác định nguồn gốc của sản phẩm.
  • Hình ảnh logo: Ở phía dưới cuối hộp, góc trái, in quy cách đóng gói thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Imexofen 180 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Imexofen 180 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Imexofen 180

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

Imexofen 180 mua ở đâu

Imexofen 180 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Imexofen 180 giá bao nhiêu

Imexofen 180 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19887-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Imexofen 180, trị mày đay, dị ứng, giảm ngứa hiệu quả
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Imexofen 180, trị mày đay, dị ứng, giảm ngứa hiệu quả
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)