Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ý |
| Quy cách | Hộp 1 túi 100ml |
| Thương hiệu | Industria |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-20610-17
|
| Nhà sản xuất | Industria Farmaceutica Galenica Senese S.R.L |
| Hoạt chất | Acid zoledronic (dưới dạng acid zoledronic monohydrat) |
Thuốc Ledrobon 4mg/100ml có nguồn gốc xuất xứ từ Ý và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương, điều trị tăng calci huyết, …
Nội dung chính
Ledrobon 4mg/100ml là một bisphosphonat tác động chủ yếu trên xương. Nó ức chế sự tiêu xương do hoạt động huỷ xương tăng lên. Với thành phần dược chất chính là Zoledronic acid. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc được dùng để điều trị tổn thương tiêu xương, phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn.
Ledrobon 4mg/100ml được chỉ định
Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tính (TIH);
Phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương (bệnh gãy xương, chèn ép cột sống, xạ trị hoặc phẫu thuật xương, hoặc tăng calci huyết do u) ở bệnh nhân bị các bệnh ác tính liên quan đến xương;
Điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đa u tủy xương.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Ledrobon 4mg/100ml bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Zoledronic acid (dưới dạng zoledronic acid monohydrat) …..4mg
Tá dược: mannitol, natri citrat khan, natri clorid, nước pha tiêm vừa đủ 100 ml.
Thuốc Ledrobon 4mg/100ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền không ít hơn 15 phút.
Không pha dung dịch truyền tĩnh mạch zoledronic với các dung dịch có chứa ion calci và các ion hoá trị 2 như dung dịch Ringer lactat, và nên được dùng truyền tĩnh mạch duy nhất trong một đường truyền riêng biệt.
Ngưòi lớn và người cao tuổi:
Phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương ở bệnh nhân bị các bệnh lý xương ác tính và điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đau tủy xương, liều khuyến cáo là 4 mg zoledronic acid mỗi 3 đến 4 tuần, thời gian truyền tĩnh mạch trong không ít hơn 15 phút. Ngoài ra, hàng ngày bệnh nhân dùng thêm 500 mg calci và 400 UI vitamin D.
Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tính (calci huyết thanh > 12,0 mg/dl hoặc 3,0 mmol/1) dùng liều đơn 4 mg, thời gian truyền không ít hơn 15 phút.
Bệnh nhân phải được duy trì tốt lượng nước trong cơ thể trước và sau khi dùng zoledronic acid.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tính: Chức năng thận phải được kiểm tra thường xuyên ở tất cả bệnh nhân điều trị với zoledronic acid. Nên đánh giá chức năng thận trước khi điều trị, dừng điều trị nếu chức năng thận suy giảm. Không cần chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa (creatinin huyết thanh < 400 mcmol/1 hoặc < 4,5 mg/dl).
Có rất ít kinh nghiệm trong việc điều trị cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (creatinin huyết thanh > 400 mcmol/1 hoặc > 4,5 mg/dl, thanh thải creatinin < 30 ml/ phút), do vậy không khuyến cáo dùng cho nhóm bệnh nhân này.
Phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương, bệnh nhân bị các bệnh lý xương ác tính và điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đa u tủy xương. Khi bắt đầu điều trị bằng zoledronic acid ở bệnh nhân đau tủy xương hoặc tổn thương xương di căn từ các khối u rắn, nên xác định creatinin huyết thanh và độ thanh thải creatinin (CLcr). CLcr được tính từ creatinin huyết thanh bằng cách sử dụng công thức Cockcroft-Gault. Zoledronic acid không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận nặng (CLcr <30 mi / phút). Trong các thử nghiệm lâm sàng với zoledronic acid, bệnh nhân có creatinin huyết thanh > 265 ịimol hoặc > 3,0 mg/dl được loại trừ.
Ở bệnh nhân di căn xương với tình trạng suy thận nhẹ hoặc vừa (CLcr từ 30-60 ml/phút) liều zoledronic acid gợi ý:
Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều zoledronic acid khuyến cáo*
> 60 4.0 mg
50-60 3.5 mg*
40-49 3.3 mg*
30-39 3.0 mg*
* Liều đã được tính toán dựa trên giả định mục tiêu AUC 0,66 (mg. giờ/Ị) (CLcr = 75 ml/phút). Việc giảm liều cho bệnh nhân suy thận được dự kiến sẽ đạt được AUC giống như ở bệnh nhân có CLcr 75 ml/phút.
Sau khi bắt đầu điều trị, creatinin huyết thanh nên được đo trước mỗi liều zoledronic acid và nên tạm dừng điều trị nếu chức năng thận đã xấu đi. Trong các thử nghiệm lâm sàng, suy thận được xác định như sau:
Trong các nghiên cứu lâm sàng, điều trị bằng zoledronic acid được tiếp tục khi mức creatinin trở lại nằm trong khoảng chênh lệnh 10% so với giá trị cơ bản. Zoledronic acid điều trị nên được tiếp tục với liều tương tự như trước khi gián đoạn điều trị.
Hướng dẫn giảm liều acid zoledronic
Thể tích chính xác sau khi giảm liều, như sau:
Sau khi rút bớt dung dịch, truyền tĩnh mạch với thời gian truyền không ít hơn 15 phút.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
Không nên dùng zoledronic acid cho bệnh nhân gan vì tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân này chưa được xác định.
Trẻ em:
Không nên dùng zoledronic acid cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân này chưa được xác định.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Hoại tử xương hàm
Khi đánh giá nguy cơ hoại tử xương hàm trên bệnh nhân, cán bộ y tế cần cân nhắc những yếu tố sau:
Tất cả bệnh nhân được khuyến khích duy trì vệ sinh răng miệng, kiểm tra sức khỏe răng định kỳ và thông báo ngay khi gặp phải những vấn đề về răng miệng như xô lệch răng, đau sưng răng, chảy mủ không lành điều trị bằng acid zoledronic. Việc tiến hành các thủ thuật nha khoa xâm lấn trên bệnh nhân đang điều trị bằng acid. Gấp được tiến hành một cách thận trọng và cách xa thời điểm bệnh nhân đang điều trị.
Trên bệnh nhân có hoại tử xương hàm do sử dụng acid zoledronic, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bác sỹ điều trị và nha sỹ hoặc bác sỹ phẫu thuật răng miệng có chuyên môn về hoại tử xương hàm. Nếu có thể, xem xét việc tạm ngừng điều trị cho bệnh nhân đến khi tình trạng xương hàm cải thiện và các yếu tố nguy có giảm nhẹ.
Trong quá trình lưu hành có các báo cáo về mất khả năng ở mức độ nặng hoặc vừa của xương, khớp, đau cơ ở những bệnh nhân dùng bisphosphonat bao gồm zoledronic acid. Tuy nhiên, các báo cáo đó không thường xuyên. Thời gian khởi phát các triệu chứng từ vài ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết các bệnh nhân giảm bớt các triệu chứng sau khi ngừng điều trị. Một vài các triệu chứng đã xuất hiện trở lại khi điều trị lại với cùng một loại thuốc hoặc bisphosphonat khác.
Chế phẩm này có chứa dưới Immol (23 mg) natri mỗi liều. Do đó có thể nói nó không chứa natri. Số lượng đó không nguy hiểm cho những bệnh nhân ăn kiêng với chế độ natri thấp hoặc kiểm soát natri.
Hạ calci máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng zoledronic acid. Loạn nhịp tim và tác dụng phụ trên thần kinh (bao gồm co giật, giảm xúc giác và co cứng) đã được báo cáo thứ cấp đối với trường hợp hạ calci máu nặng. Các trường hợp hạ calci máu nặng cần nhập viện đã được báo cáo. Trong một số trường hợp, hạ calci máu có thể đe dọa tính mạng, cần thận trọng khi dùng zoledronic acid với các sản phẩm thuốc được biết là gây hạ calci máu, vì chúng có thể có một tác dụng hiệp đồng dẫn đến giảm calci huyết nặng. Nên đo calci huyết và điều trị giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng zoledronic acid. Bệnh nhân cần được bổ sung đầy đủ caỉci và vitamin D.
Gãy xương không điển hình của xương đùi: lưu hành đã có các báo cáo (tần số hiếm) gãy xương không điển hình dưới mẫu chuyền và thân xương của xương đùi (tác dụng phụ của nhóm bisphopsphonat).
Lúc có thai:
Không có dữ liệu đầy đủ trong việc sử dụng zoledronic acid cho phụ nữ có thai. Trong những nghiên cứu trong thời kỳ sinh sản trên động vật, người ta quan sát thấy hiện tượng độc tính cho phôi thai. Mối nguy hiểm tiềm tăng đôi với con người chưa được biết đến, do đó không nên dùng trong thời kỳ mang thai.
Lúc nuôi con bú:
Không có cơ sở chứng minh liệu zoledronic acid có được V zoledronic acid được lưu trữ ở xương một thời gian dài do đó không dùng cho phụ nữ cho con bú. Ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, mờ mắt, chuột rút, đau cơ,., do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Ledrobon 4mg/100ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc:
Hoại tử xương hàm:
Những tác dụng phụ được liệt kê theo tần suất. Những tác dụng phụ thường gặp nhất được liệt kê trước. Những sự đánh giá tần suất đã được sử dụng:
Rất hay gặp (> 1/10), thường gặp (1> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10,000), bao gồm cả những ca cá biệt; tỷ lệ không xác định (Dựa trên, báo cáo ghi nhận thuốc lưu hành trên thị trường. Không thể xác định tần suất dựa trên những dữ liệu hiện có)
Rối loạn tâm thần:
Rối loạn tim mạch:
Rối loạn hệ mạch:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rối loạn hệ miễn dịch:
Rối loạn về mắt:
Rối loạn hệ hô hấp, vùng ngực và trung thất:
Rối loạn hệ tiêu hoá:
Rối loạn da và tổ chức dưới da:
Rối loạn hệ thống cơ xương, mô liên kết và xương:
Tỷ lệ không xác định: Hoại tử xương hàm (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng) và tiêu mục “Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc” thuộc mục Tác dụng không mong muốn)
Rối loạn thận và tiết niệu:
Những rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc:
Các xét nghiệm bất thường:
Quá liều zoledronic acid có thể gây ra các biểu hiện của tình trạng giảm calci máu. Để khắc phục, có thể truyền calci qua đường tĩnh mạch.
Cần chú ý chức năng thận vì zoledronic acid có thể gây suy thận.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Zoledronic acid là một bisphosphonat tác động chủ yếu trên xương. Nó ức chế sự tiêu xương do hoạt động huỷ xương tăng lên.
Hoạt động chọn lọc của các bisphosphonat trên tổ chức xương dựa trên ái lực cao của chúng đối với xương được khoáng hoá, nhưng cơ chế phân tử chính xác dẫn đến sự ức chế hoạt động tiêu xương vẫn chưa rõ. Trong các nghiên cứu dài hạn trên động vật, zoledronic acid ức chế sự tiêu xương mà không ảnh hưởng đến vấn đề hình thành, sự khoáng hoá hoặc tính chất cơ học của xương.
Bên cạnh khả năng ức chế sự tiêu xương, zoledronic acid còn có đặc tính chống u bướu để làm tăng hiệu quả điều trị di căn vào xương. Các đặc tính sau đã được chỉ ra trong các nghiên cứu tiền lâm sàng:
Hấp thu:
Sau khi bắt đầu truyền zoledronic acid, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng nhanh, đạt được nồng độ đinh khi kết thúc truyền, sau đó nồng độ thuốc giảm nhanh xuống < 10% nồng độ đỉnh sau 4 giờ và < 1% nồng độ đỉnh sau 24 giờ, với thời gian kéo dài sau đó ở nồng độ rất thấp không vượt quá 0,1% nồng độ đỉnh trước khi dùng liều truyền thứ hai vào ngày thứ 28.
Phân bố:
Qua 24 giờ đầu tiên, 39 ± 16% lượng thuốc qua nước tiểu, trong khi đó lượng thuốc còn lại chủ yếu gắn kết với tổ chức xương.
Zoledronic acid không có ái lực với tế bào máu. Sự gắn kết với protein huyết tương xấp xỉ 56% và không phụ thuộc vào nồng độ.
Tăng thời gian truyền từ 5 lên 15 phút dẫn tới giảm 30% nồng độ zoledronic acid vào thời điểm kết thúc truyền, nhưng không ảnh hưởng tới diện tích dưới đường cong (AUC).
Giống như các bisphosphonat khác, sự khác nhau giữa các bệnh nhân về các thông số dược động học của zoledronic acid là rất lớn.
Chuyển hóa:
Zoledronic acid không ức chế các enzym P450 của người trong ống nghiệm và nó không bị chuyển hoá. Nó được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Trong 24 giờ đâu, 39 ± 16% liều dùng được thấy trong nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy trong mô xương. Có rất ít lượng thuốc được phóng thích từ tổ chức xương trở lại hệ tuần toàn và được đào thải qua thận với thời gian bán huỷ (ti/2) ít nhất là 146 giờ. Hệ số thanh thải cơ thể toàn phân là 5,04 ± 2,5 lít/giờ, không phụ thuộc vào liều dùng, và không bị ảnh hưởng bởi giới tính, tuổi, chủng tộc hoặc cân nặng.
Thải trừ:
Zoledronic acid truyền tĩnh mạch được đào thải qua hai giai đoạn: giai đoạn đào thải nhanh hai pha ra khỏi hệ tuần hoàn, với thời gian bán huỷ (ti/2ơ) 0,24 giờ và (ti/2p) l ,8 giờ, sau đó là giai đoạn đào thải kéo dài. Không có hiện tượng tích tụ hoạt chât chính, thậm chí ngay cả sau khi dùng liều nhắc lại (mỗi 28 ngày).
Đối tượng đặc biệt
Suy gan:
Zoledronic acid không có nghiên cứu lâm sàng cho bệnh nhân suy gan.
Suy thận:
So với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, bệnh nhân suy thận nhẹ cỏ mức tăng AUC huyết tương 15%, trong khi đó bệnh nhân suy thận vừa có mức tăng AUC huyết tương 43%. Các dữ liệu về dược động học của zoledronic acid trên bệnh nhân suy thận nặng còn hạn chế.
Trẻ em:
Không có dữ liệu dược động học của zoledronic acid trên trẻ em.
Người già:
Dược động học của zoledronic acid không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác ở những bệnh nhân ở độ tuổi 38- 84 bị ung thư và di căn xương.
Thuốc Ledrobon 4mg/100ml được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, bao bởi túi màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. Trên mặt hộp thuốc dán giấy in thành phần, công ty sản xuất, qui cách đóng gói sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 túi 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch.
Thuốc Ledrobon 4mg/100ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Ledrobon 4mg/100ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.950.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20610-17
Industria Farmaceutica Galenica Senese S.r.l
Địa chỉ: Via Cassia Nord, 351-53014 Monteroni d’Arbia (SI) Ý
Ý.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.