Xuất xứÝ
Quy cáchHộp 1 túi 100ml
Thương hiệuIndustria

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml có nguồn gốc xuất xứ từ Ý và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương, điều trị tăng calci huyết, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • Cam kết hàng chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán
  • Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Ledrobon 4mg/100ml là gì

Ledrobon 4mg/100ml là một bisphosphonat tác động chủ yếu trên xương. Nó ức chế sự tiêu xương do hoạt động huỷ xương tăng lên. Với thành phần dược chất chính là Zoledronic acid. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dùng trực tiếp theo đường tiêm. Thuốc được dùng để điều trị tổn thương tiêu xương, phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

Ledrobon 4mg/100ml được chỉ định

  • Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tính (TIH);

  • Phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương (bệnh gãy xương, chèn ép cột sống, xạ trị hoặc phẫu thuật xương, hoặc tăng calci huyết do u) ở bệnh nhân bị các bệnh ác tính liên quan đến xương;

  • Điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đa u tủy xương.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

Xem thêm

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Zoledronic acid (dưới dạng zoledronic acid monohydrat) …..4mg

Tá dược: mannitol, natri citrat khan, natri clorid, nước pha tiêm vừa đủ 100 ml.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền không ít hơn 15 phút.

Không pha dung dịch truyền tĩnh mạch zoledronic với các dung dịch có chứa ion calci và các ion hoá trị 2 như dung dịch Ringer lactat, và nên được dùng truyền tĩnh mạch duy nhất trong một đường truyền riêng biệt.

Liều dùng

Ngưòi lớn và người cao tuổi:

Phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương ở bệnh nhân bị các bệnh lý xương ác tính và điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đau tủy xương, liều khuyến cáo là 4 mg zoledronic acid mỗi 3 đến 4 tuần, thời gian truyền tĩnh mạch trong không ít hơn 15 phút. Ngoài ra, hàng ngày bệnh nhân dùng thêm 500 mg calci và 400 UI vitamin D.

Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tính (calci huyết thanh > 12,0 mg/dl hoặc 3,0 mmol/1) dùng liều đơn 4 mg, thời gian truyền không ít hơn 15 phút.

Bệnh nhân phải được duy trì tốt lượng nước trong cơ thể trước và sau khi dùng zoledronic acid.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Điều trị tăng calci huyết do khối u ác tính: Chức năng thận phải được kiểm tra thường xuyên ở tất cả bệnh nhân điều trị với zoledronic acid. Nên đánh giá chức năng thận trước khi điều trị, dừng điều trị nếu chức năng thận suy giảm. Không cần chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa (creatinin huyết thanh < 400 mcmol/1 hoặc < 4,5 mg/dl).

Có rất ít kinh nghiệm trong việc điều trị cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (creatinin huyết thanh > 400 mcmol/1 hoặc > 4,5 mg/dl, thanh thải creatinin < 30 ml/ phút), do vậy không khuyến cáo dùng cho nhóm bệnh nhân này.

Phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương, bệnh nhân bị các bệnh lý xương ác tính và điều trị tổn thương tiêu xương của bệnh đa u tủy xương. Khi bắt đầu điều trị bằng zoledronic acid ở bệnh nhân đau tủy xương hoặc tổn thương xương di căn từ các khối u rắn, nên xác định creatinin huyết thanh và độ thanh thải creatinin (CLcr). CLcr được tính từ creatinin huyết thanh bằng cách sử dụng công thức Cockcroft-Gault. Zoledronic acid không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận nặng (CLcr <30 mi / phút). Trong các thử nghiệm lâm sàng với zoledronic acid, bệnh nhân có creatinin huyết thanh > 265 ịimol hoặc > 3,0 mg/dl được loại trừ.

Ở bệnh nhân di căn xương với tình trạng suy thận nhẹ hoặc vừa (CLcr từ 30-60 ml/phút) liều zoledronic acid gợi ý:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều zoledronic acid khuyến cáo*

> 60                                                           4.0 mg

50-60                                                         3.5 mg*

40-49                                                         3.3 mg*

30-39                                                         3.0 mg*

* Liều đã được tính toán dựa trên giả định mục tiêu AUC 0,66 (mg. giờ/Ị) (CLcr = 75 ml/phút). Việc giảm liều cho bệnh nhân suy thận được dự kiến sẽ đạt được AUC giống như ở bệnh nhân có CLcr 75 ml/phút.

Sau khi bắt đầu điều trị, creatinin huyết thanh nên được đo trước mỗi liều zoledronic acid và nên tạm dừng điều trị nếu chức năng thận đã xấu đi. Trong các thử nghiệm lâm sàng, suy thận được xác định như sau:

  • Creatinin huyết thanh tăng 0,5 mg/dl đối với bệnh nhân có creatinin huyết thanh bình thường (<1,4 mg/dl),
  • Creatinin huyết thanh tăng 1,0 mg/dl đối với bệnh nhân có crcatinin huyết thanh bất thường (>l,4mg/dl);

Trong các nghiên cứu lâm sàng, điều trị bằng zoledronic acid được tiếp tục khi mức creatinin trở lại nằm trong khoảng chênh lệnh 10% so với giá trị cơ bản. Zoledronic acid điều trị nên được tiếp tục với liều tương tự như trước khi gián đoạn điều trị.

Hướng dẫn giảm liều acid zoledronic

Thể tích chính xác sau khi giảm liều, như sau:

  • 87.5ml cho liều 3,5 mg
  • 82.5ml cho liều 3,3 mg
  • 75,0 ml cho liều 3,0 mg

Sau khi rút bớt dung dịch, truyền tĩnh mạch với thời gian truyền không ít hơn 15 phút.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Không nên dùng zoledronic acid cho bệnh nhân gan vì tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân này chưa được xác định.

Trẻ em:

Không nên dùng zoledronic acid cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân này chưa được xác định.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

3B- Medi điều trị các chứng đau nhức do nguyên nhân thấp khớp
3B- Medi là gì 3B- Medi là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Medisun....
110.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Phụ nữ cho con bú.
  • Mẫn cảm với zoledronic acid, hoặc các bisphosphat khác, hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

Trong quá trình sử dụng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân phải được kiểm tra trước khi dùng để bảo đảm rằng họ không ở trong tình trạng mất nước.
  • Tính an toàn và hiệu quả của zoledronic acid trên trẻ em chưa được xác định.
  • Nên tránh tình trạng mất nước quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ suy tim.
  • Sau khi tiến hành điều trị bằng zoledronic acid nên theo dõi chặt chẽ các thông số chuyển hoá có liên quan đến tăng calci huyết như calci, phosphat và magnesi huyết thanh. Nếu xảy ra hạ calci huyết, phosphat hoặc magnesi, có thể cần điều trị bổ sung ngắn hạn.
  • Sau khi phẫu thuật tuyến giáp, bệnh nhân đặc biệt dễ bị hạ calci huyết do suy tuyến cận giáp.
  • Quyết định điều trị cho bệnh nhân di căn xương để phòng ngừa bệnh liên quan tới xương phải được cân nhắc bởi vì trên thực tế để đạt được hiệu quả điều trị đầu tiên phải mất 2 tới 3 tháng.
  • Bệnh nhân mắc tăng calci huyết do khối u ác tính (TIH) có bằng chứng giảm chức năng suy thận phải được đánh giá cẩn thận xem nhiều lợi ích của việc tiếp tục điều trị bằng zoledronic acid có vượt quá nguy cơ gây hại không.
  • Cũng giống các bisphosphonat khác, zoledronic acid có thể gây rối loạn chức năng thận. Các nhân to làm tăng nguy cơ gây bệnh thận như mất nước, có tiền sử suy thận, đã nhiều lân sử dụng zoledronic acid và với các thuốc gây độc thận khác. Mặc dù liều 4mg zoledronic acid đã được truyền chậm trên 15 phút nhưng vẫn có thể có nguy cơ suy thận. Đã có báo cáo về thận hư, tiến triển đến suy thận và thẩm tách ở một vài bệnh nhân sau liều ban đầu hoặc liều đơn của zoledronic acid. Creatinin huyết thanh cũng tăng lên ở một số bệnh nhân dùng zoledronic acid lâu dài với liều khuyến cáo để ngăn cản các bệnh liên quan đến xương, mặc dù ít phổ biến hơn.
  • Trước mỗi liều zoledronic acid nên kiểm tra nồng độ creatinin huyết thanh của bệnh nhân. Với bệnh nhân di căn xương có suy thận nhẹ hoặc vừa, nên giảm liều zoledronic acid ngay từ khi bắt đầu điều trị. Ở những bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng thận trong quá trình điều trị, thì nên dừng sử dụng zoledronic acid. Chỉ nên dùng zoledronic acid trở lại khi creatinin huyết thanh trở lại nằm trong khoảng chênh lệnh 10% so với giá trị cơ bản. Xem xét tác động tiêm tàng của các bisphosphonat, bao gồm zoledronic acid trên chức năng thận, thiếu các dữ liệu về an toàn lâm sàng và các dữ liệu dược động học còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh < 30 ml/phút), do đó không nên dùng zoledronic acid cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Chỉ có rất ít các dữ liệu trên bệnh nhân suy gan nặng, do đó không có khuyến cáo đặc biệt cho các bệnh nhân này.

Hoại tử xương hàm

  • Hoại tử xương hàm đã được ghi nhận trên những bệnh nhân sử dụng acid zoledronic để điều trị loãng xương (xem thêm mục Tác dụng không mong muốn). Việc bắt đầu điều trị bằng acid zoledronic hoặc bắt đầu một đợt điều trị mới cho bệnh nhân nên được trì hoãn trên những bệnh nhân có vết thương mổ mềm hở chưa lành tại vùng miệng. Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ được khuyến cáo kiểm tra đề phòng ngừa các vấn đề răng miệng và đánh giá lợi ích – nguy cơ trước khi điều trị băng zoledronic.

Khi đánh giá nguy cơ hoại tử xương hàm trên bệnh nhân, cán bộ y tế cần cân nhắc những yếu tố sau:

  • Hiệu lực của chế phẩm thuốc gây ức chế tiêu xương (vì nguy cơ tăng theo hoạt lực của thuốc), đường dùng (nguy cơ cao hơn khi dùng thuốc đường tiêm) và sự tích lũy thuốc.
  • Ung thư, các bệnh mắc kèm (ví dụ: thiếu máu, rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn) và hút thuốc.
  • Thuốc dùng đồng thời: corticosteroid, hóa trị liệu, các chất ức chế tạo mạch và xạ trị vùng đầu cổ.
  • Vệ sinh răng miệng kém, bệnh nha chu, răng giả không khớp, tiền sử bệnh răng miệng hoặc tiến hành thủ thuật nha khoa xâm lấn như nhổ răng.

Tất cả bệnh nhân được khuyến khích duy trì vệ sinh răng miệng, kiểm tra sức khỏe răng định kỳ và thông báo ngay khi gặp phải những vấn đề về răng miệng như xô lệch răng, đau sưng răng, chảy mủ không lành trong quá trình điều trị bằng acid zoledronic. Việc tiến hành các thủ thuật nha khoa xâm lấn trên bệnh nhân đang điều trị bằng acid. Gấp được tiến hành một cách thận trọng và cách xa thời điểm bệnh nhân đang điều trị.

Trên bệnh nhân có hoại tử xương hàm do sử dụng acid zoledronic, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bác sỹ điều trị và nha sỹ hoặc bác sỹ phẫu thuật răng miệng có chuyên môn về hoại tử xương hàm. Nếu có thể, xem xét việc tạm ngừng điều trị cho bệnh nhân đến khi tình trạng xương hàm cải thiện và các yếu tố nguy có giảm nhẹ.

Trong quá trình lưu hành có các báo cáo về mất khả năng ở mức độ nặng hoặc vừa của xương, khớp, đau cơ ở những bệnh nhân dùng bisphosphonat bao gồm zoledronic acid. Tuy nhiên, các báo cáo đó không thường xuyên. Thời gian khởi phát các triệu chứng từ vài ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết các bệnh nhân giảm bớt các triệu chứng sau khi ngừng điều trị. Một vài các triệu chứng đã xuất hiện trở lại khi điều trị lại với cùng một loại thuốc hoặc bisphosphonat khác.

Chế phẩm này có chứa dưới Immol (23 mg) natri mỗi liều. Do đó có thể nói nó không chứa natri. Số lượng đó không nguy hiểm cho những bệnh nhân ăn kiêng với chế độ natri thấp hoặc kiểm soát natri.

Hạ calci máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng zoledronic acid. Loạn nhịp tim và tác dụng phụ trên thần kinh (bao gồm co giật, giảm xúc giác và co cứng) đã được báo cáo thứ cấp đối với trường hợp hạ calci máu nặng. Các trường hợp hạ calci máu nặng cần nhập viện đã được báo cáo. Trong một số trường hợp, hạ calci máu có thể đe dọa tính mạng, cần thận trọng khi dùng zoledronic acid với các sản phẩm thuốc được biết là gây hạ calci máu, vì chúng có thể có một tác dụng hiệp đồng dẫn đến giảm calci huyết nặng. Nên đo calci huyết và điều trị giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng zoledronic acid. Bệnh nhân cần được bổ sung đầy đủ caỉci và vitamin D.

Gãy xương không điển hình của xương đùi: trong quá trình lưu hành đã có các báo cáo (tần số hiếm) gãy xương không điển hình dưới mẫu chuyền và thân xương của xương đùi (tác dụng phụ của nhóm bisphopsphonat).

Sử dụng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Lúc có thai:

Không có dữ liệu đầy đủ trong việc sử dụng zoledronic acid cho phụ nữ có thai. Trong những nghiên cứu trong thời kỳ sinh sản trên động vật, người ta quan sát thấy hiện tượng độc tính cho phôi thai. Mối nguy hiểm tiềm tăng đôi với con người chưa được biết đến, do đó không nên dùng trong thời kỳ mang thai.

Lúc nuôi con bú:

Không có cơ sở chứng minh liệu zoledronic acid có được V zoledronic acid được lưu trữ ở xương một thời gian dài do đó không dùng cho phụ nữ cho con bú. Ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

Ảnh hưởng của Thuốc Ledrobon 4mg/100ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, mờ mắt, chuột rút, đau cơ,., do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, zoledronic acid thường được dùng phối hợp với các thuốc chống ung thư, cũng như các thuốc lợi tiểu, kháng sinh và giảm đau mà không có những tương tác thuốc rõ ràng nào xảy ra trên lâm sàng.
  • Phải thận trọng khi dùng zoledronic acid phối hợp với các thuốc có nguy cơ gây độc thận khác. Bệnh nhân đau tuỷ xương, nguy cơ suy giảm chức năng thận có thể tăng lên khi truyền bisphosphonat kết hợp với thalidomid.
  • Phải thận trọng khi dùng các bisphosphonat phối hợp với kháng sinh aminoglycosid, bởi vì cả hai loại thuốc này đều có tác dụng làm hạ calci, dẫn tới nồng độ calci trong huyết thanh thấp hơn trong một giai đoạn dài hơn.

Tác dụng phụ của thuốc Ledrobon 4mg/100ml

Trong quá trình sử dụng Ledrobon 4mg/100ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc:

  • Những tác dụng ngoài ý của zoledronic acid tương tự như các tác dụng ngoài ý đã được báo cáo của các bisphosphonat khác và dự kiến sẽ được cải thiện sau 24- 48 giờ.
  • Các tác dụng phụ thường gặp nhất là các triệu chứng giống như cúm ở xấp xỉ 9% bệnh nhân, bao gồm đau xương, sốt, mệt mỏi, rét run. Đôi khi có đau khớp và đau cơ (xấp xỉ 3%).
  • Các phản ứng của zoledronic acid truyền tĩnh mạch trên đường tiêu hóa như buồn nôn và ói mửa đã được báo cáo. Đôi khi có các phản ứng cục bộ tại nơi tiêm truyền như mẩn đỏ hoặc sưng và đau (dưới 1% bệnh nhân)
  • Tình trạng biếng ăn ở 1,5 % bệnh nhân điều trị bang zoledronic acid.
  • Một vài trường hợp bị phát ban hoặc ngứa.
  • Cũng như các bisphosphat khác, khoảng 1% bệnh nhân bị viêm màng kết.

Hoại tử xương hàm:

  • Các trường hợp hoại tử xương hàm đã được ghi nhận, chủ yếu trên bệnh nhân ung thư được điều trị bằng các chế phẩm thuốc gây ức chế tiêu xương, trong đó có acid zoledronic (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng). Trong một thử nghiệm lâm sàng lớn tiến hành trên 7736 bệnh nhân, biến cố hoại tử xương hàm được báo cáo trên một bệnh nhân trong nhóm điều trị bằng Aclasta (acid zoledronic) và một bệnh nhân trong nhóm điều trị bằng giả dược. Các trường hợp hoại tử xương hàm liên quan đến việc sử dụng acid zoledronic đã được ghi nhận.
  • Những tác dụng phụ sau đây gặp trong các nghiên cứu lâm sàng, chủ yếu gặp trong các điều trị dài hạn bằng zoledronic acid.

Những tác dụng phụ được liệt kê theo tần suất. Những tác dụng phụ thường gặp nhất được liệt kê trước. Những sự đánh giá tần suất đã được sử dụng:

Rất hay gặp (> 1/10), thường gặp (1> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10,000), bao gồm cả những ca cá biệt; tỷ lệ không xác định (Dựa trên, báo cáo ghi nhận trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường. Không thể xác định tần suất dựa trên những dữ liệu hiện có)

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: lo lắng, rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm: lẫn lộn.

Rối loạn tim mạch:

  • Hiếm gặp : nhịp tim chậm

Rối loạn hệ mạch:

  • ít gặp : tăng huyết áp, hạ huyết áp

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: đau đầu.
  • Ít gặp : chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác, giảm cảm giác, tăng cảm giác, run.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Thường gặp: thiếu máu.
  • Ít gặp: giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
  • Hiếm: giảm toàn bộ huyết cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Ít gặp: phản ứng quá mẫn
  • Hiếm: phù thần kinh mạch.

Rối loạn về mắt:

  • Thường gặp: viêm kết mạc.
  • ít gặp: mờ mắt.
  • Rất hiếm: viêm màng mạch nho, viêm thượng cùng mạc

Rối loạn hệ hô hấp, vùng ngực và trung thất:

  • ít gặp : khó thở, ho.

Rối loạn hệ tiêu hoá:

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, chán ăn.
  • ít gặp : tiêu chảy, táo bón, đau bụng, khó tiêu, viêm dạ dày, khô miệng.

Rối loạn da và tổ chức dưới da:

  • ít gặp : ngứa, ban (bao gồm cả hồng ban và ban dát), tăng bài tiết mồ hôi.

Rối loạn hệ thống cơ xương, mô liên kết và xương:

  • Thường gặp: đau xương, đau cơ, đau khớp, chuột rút.
  • Hiếm gặp : chuột rút

Tỷ lệ không xác định: Hoại tử xương hàm (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng) và tiêu mục “Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc” thuộc mục Tác dụng không mong muốn)

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Thường gặp: suy thận.
  • ít gặp : suy thận cấp, đái ra máu, đái ra protein.

Những rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc:

  • Thường gặp: sốt, hội chứng như cúm (bao gồm mệt, rét run, khó ở và nóng bừng).
  • ít gặp : dị cảm, phù ngoại vi, những phản ứng tại chỗ tiêm (bao gồm đau, tây đỏ, sưng, chai), đau ngực, tăng cân.

Các xét nghiệm bất thường:

  • Hay gặp : hạ phospho huyết.
  • Thường gặp: tăng creatinin và urê huyết, hạ calci huyết.
  • ít gặp : hạ magnesi huyết.
  • Hiếm gặp : tăng kali huyết, tăng natri huyết.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều zoledronic acid có thể gây ra các biểu hiện của tình trạng giảm calci máu. Để khắc phục, có thể truyền calci qua đường tĩnh mạch.

Cần chú ý chức năng thận vì zoledronic acid có thể gây suy thận.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Zoledronic acid là một bisphosphonat tác động chủ yếu trên xương. Nó ức chế sự tiêu xương do hoạt động huỷ xương tăng lên.

Hoạt động chọn lọc của các bisphosphonat trên tổ chức xương dựa trên ái lực cao của chúng đối với xương được khoáng hoá, nhưng cơ chế phân tử chính xác dẫn đến sự ức chế hoạt động tiêu xương vẫn chưa rõ. Trong các nghiên cứu dài hạn trên động vật, zoledronic acid ức chế sự tiêu xương mà không ảnh hưởng đến vấn đề hình thành, sự khoáng hoá hoặc tính chất cơ học của xương.

Bên cạnh khả năng ức chế sự tiêu xương, zoledronic acid còn có đặc tính chống u bướu để làm tăng hiệu quả điều trị di căn vào xương. Các đặc tính sau đã được chỉ ra trong các nghiên cứu tiền lâm sàng:

  • In vivo: ức chế tiêu xương do hoạt động hủy xương làm thay đổi vi môi trường của tủy xương dẫn tới sự phát triển của tế bào u bướu và hoạt tính kháng lại sự hình thành mạch và hoạt tính kháng đau.
  • ỉn vitro: ức chế sự sản sinh nguyên bào xương, trực tiếp kìm tế bào ung thư, hiệp đồng tác dụng kìm tế bào của thuốc chống ung thư.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Sau khi bắt đầu truyền zoledronic acid, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng nhanh, đạt được nồng độ đinh khi kết thúc truyền, sau đó nồng độ thuốc giảm nhanh xuống < 10% nồng độ đỉnh sau 4 giờ và < 1% nồng độ đỉnh sau 24 giờ, với thời gian kéo dài sau đó ở nồng độ rất thấp không vượt quá 0,1% nồng độ đỉnh trước khi dùng liều truyền thứ hai vào ngày thứ 28.

Phân bố:

Qua 24 giờ đầu tiên, 39 ± 16% lượng thuốc qua nước tiểu, trong khi đó lượng thuốc còn lại chủ yếu gắn kết với tổ chức xương.

Zoledronic acid không có ái lực với tế bào máu. Sự gắn kết với protein huyết tương xấp xỉ 56% và không phụ thuộc vào nồng độ.

Tăng thời gian truyền từ 5 lên 15 phút dẫn tới giảm 30% nồng độ zoledronic acid vào thời điểm kết thúc truyền, nhưng không ảnh hưởng tới diện tích dưới đường cong (AUC).

Giống như các bisphosphonat khác, sự khác nhau giữa các bệnh nhân về các thông số dược động học của zoledronic acid là rất lớn.

Chuyển hóa:

Zoledronic acid không ức chế các enzym P450 của người trong ống nghiệm và nó không bị chuyển hoá. Nó được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Trong 24 giờ đâu, 39 ± 16% liều dùng được thấy trong nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy trong mô xương. Có rất ít lượng thuốc được phóng thích từ tổ chức xương trở lại hệ tuần toàn và được đào thải qua thận với thời gian bán huỷ (ti/2) ít nhất là 146 giờ. Hệ số thanh thải cơ thể toàn phân là 5,04 ± 2,5 lít/giờ, không phụ thuộc vào liều dùng, và không bị ảnh hưởng bởi giới tính, tuổi, chủng tộc hoặc cân nặng.

Thải trừ:

Zoledronic acid truyền tĩnh mạch được đào thải qua hai giai đoạn: giai đoạn đào thải nhanh hai pha ra khỏi hệ tuần hoàn, với thời gian bán huỷ (ti/2ơ) 0,24 giờ và (ti/2p) l ,8 giờ, sau đó là giai đoạn đào thải kéo dài. Không có hiện tượng tích tụ hoạt chât chính, thậm chí ngay cả sau khi dùng liều nhắc lại (mỗi 28 ngày).

Đối tượng đặc biệt

Suy gan:

Zoledronic acid không có nghiên cứu lâm sàng cho bệnh nhân suy gan.

Suy thận:

So với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, bệnh nhân suy thận nhẹ cỏ mức tăng AUC huyết tương 15%, trong khi đó bệnh nhân suy thận vừa có mức tăng AUC huyết tương 43%. Các dữ liệu về dược động học của zoledronic acid trên bệnh nhân suy thận nặng còn hạn chế.

Trẻ em:

Không có dữ liệu dược động học của zoledronic acid trên trẻ em.

Người già:

Dược động học của zoledronic acid không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác ở những bệnh nhân ở độ tuổi 38- 84 bị ung thư và di căn xương.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

  • Không nên dùng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, bao bởi túi màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. Trên mặt hộp thuốc dán giấy in thành phần, công ty sản xuất, qui cách đóng gói sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Ledrobon 4mg/100ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ledrobon 4mg/100ml

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 túi 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch.

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml mua ở đâu

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Thửa đất số 30, khu Đồng Riu, đường Vạn Xuân, thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml giá bao nhiêu

Thuốc Ledrobon 4mg/100ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.950.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20610-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Industria Farmaceutica Galenica Senese S.r.l

Địa chỉ: Via Cassia Nord, 351-53014 Monteroni d’Arbia (SI) Ý

Xuất xứ

Ý.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Ledrobon 4mg/100ml phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ledrobon 4mg/100ml phòng ngừa các bệnh liên quan đến xương
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo