Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thuỵ sỹ |
| Quy cách | Túi 150ml |
| Thương hiệu | ACS Dobfar |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-18523-14
|
| Nhà sản xuất | InfoRLife SA. |
| Hoạt chất | Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 750mg/150ml |
| Thành phần | Levofloxacin hemihydrate |
Thuốc Levogolds 750mg/ 150ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế, sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch có công dụng giúp điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm phổi cộng đồng, trị viêm xoang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da
Nội dung chính
Thuốc Levogolds 750mg/150ml là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, với thành phần dược chất chính là Levofloxacin hemihydrat hàm lượng 750mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thích hợp dùng cho người lớn.
Thuốc Levogolds 750mg/150ml được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn trong các trường hợp như sau: Viêm phổi cộng đồng; Đợt cấp viêm phế quản mạn; Viêm xoang; Viêm tuyến tiền liệt; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không; Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không; Điều trị triệt để bệnh than.
Lưu ý: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi túi 150 ml dung dich truyền tĩnh mạch có chứa:
Hoạt chất chính: Levofloxacin hemihydrat tương đương Levofloxacin 750 mg/150ml
Tá dược: Glucose monohydrat 8250 mg, acid hydrocloric va/hoac natri hydroxid vira đủ để điều chỉnh pH, nước pha tiêm vừa đủ 150 ml.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Dung dich levofloxacin 750mg/150ml chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Không dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da. Dung dịch có chứa levofloxacin với nồng độ 5 mg/ml trong glucose 5,0 %, co thể dùng ngay không cần pha loãng. Dung dịch thuốc dùng không hết trong lần phải được loại bỏ.
Liều lượng:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Điều trị bệnh than:
Liều dùng cho người bệnh suy thân:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều ban đầu | Liều duy trì |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp | ||
| ≥20 | 250 mg | 250 mg mỗi 24 giờ |
| 10-19 | 250 mg | 250 mg mỗi 48 giờ |
| Các chỉ định khác | ||
| 50-80 | Không cần hiệu chỉnh liều | |
| 20-49 | 500 mg | 250 mg mỗi 24 giờ |
| 10- 19 | 500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm tách máu | 500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm phân phúc mạc liên tục | 500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
Liều dùng cho người bệnh suy gan:
Người cao tuổi:
Trẻ em:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Leflocin 750mg/150ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thé bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuôi, đang dùng corticoid (kể cả đường hít). Hai yếu tô này làm tăng nguy cơ viêm gân. Dé phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuôi theo mức lọc cầu thận.
Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.
Tác dụng trên thần kinh trung ương: Đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rỗi loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rấy, bồn chồn, đau đầu, mắt ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não…vì có thé tăng nguy cơ co giật.
Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile: Phan tng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần lưu ý chân đoán chính xác các trường hợp ỉa chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.
Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacIn rất thấp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.
Tác dụng trên chuyển hóa: Cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin déng thời với một thuốc uông hạ đường huyết hoặc với insulin; đo đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin va tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.
Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một sô hiểm ca loạn nhịp, do đó cân tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chồng loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.
Thời gian truyền: Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Khi thấy có dấu hiệu giảm huyết áp nghiêm trọng, cân dừng truyền ngay.
Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều (xem phần“Liểu lượngvà cách dùng”)
Người đang dùng thuốc đối kháng vitaminK: Khi dùng phối hợp levofloxacin với thuốc đối kháng vitamin K (warfarin), có thể tăng các chỉ số trong xét nghiệm đông máu (P1/ INR) và tăng nguy cơ chảy máu. Khi dùng phối hợp này, cần theo dõi các chỉ số đông máu.
Thời kỳ mang thai
Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.
Cần thận trọng vì levofloxacin có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác.
Antacid, sucralfat, ion kim loai, multivitamin: Khi su dung đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
Theophylin: Một số nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy không có tương tác. Tuy nhiên do nồng độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vần cân giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
Warfarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.
Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.
Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.
Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rỗi loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.
Trong quá trình sử dụng Levogolds thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dâu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiệnia chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
Khi xuất hiện đấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chân chuyên khoa.
Các nghiên cứu cho thấy, khi dùng quá liều levofloxacin truyền tĩnh mạch, có thê gây các tác dụng trên thần kinh trung ương như co giật, chóng mặt, rối loạn nhận thức, kéo dài đoạn QT.
Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều băng cách điều trị triệu chứng, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Tham tach mau va thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đỗ vì khoảng cách QT kéo dài.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức ché enzym topoisomerase II (ADN-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn.
Phổ tác dụng:
Vi khuẩn nhạy cảm in-vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:
Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. injìuenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionaỉỉa pneumophila, Moraxeỉla catarralis, Proteus mirabilỉs, Pseudomonas aeruginosa.
Vi khuẩn khác: Chlamydiapneumoniae, Mycopasmapneumoniae.
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus không có men coagulase nhạy cảm methicillin, Streptococcus pneumoniae.
Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.
Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroidfragilis, prevotella.
Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus/aecium, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Staphylococcus không có men coagulase kháng methicillin.
Kháng chéo: In-vitro, có kháng chéo giữa levoíloxacin và các íluoroquinolon khác. Do cơ chê tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levoíloxacin và các họ kháng sinh khác.
Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thé su dung hai duong nay thay thé cho nhau. Sau khi udng, levofloxacin duge hap thu nhanh va gần như hoàn toàn; nông độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau l – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệtđối xấp xi 99%. Cmax V8 Cin khi truyén tĩnh mạch levofloxacin với liều hàng ngày 500 mg và 750 mg lần lượt 1a 6,4 + 0,8; 0,6 + 0,2 mcg/ml và 12,1 + 4,1; 1,3 + 0,71 meg/ml. Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gan protein huyết tương là 30- 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyên hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thay trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.
Thuốc Levogolds 750mg/150ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, trong suốt, được đựng trong túi truyền PVC hợp vệ sinh, dán nhãn giấy, mặt trước của túi có tên sản phẩm màu đen trên nền màu vàng và có in 1 số thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Bảo quản trong bào bì nguyên gốc ở nơi thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp chứa 10 túi nhôm, mỗi túi nhôm chứa 1 túi truyền PVC chứa 150ml dung dịch truyền tĩnh mạch, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100.8g.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.
Thuốc Levogolds 750mg/150ml hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Levogolds 750mg/150ml có giá là: 241.000đ/ túi. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-18523-14
ACS DOBFAR INFO S.A
Địa chỉ: Casai, 7748 Campascio, Switzerland
Switzerland.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Thanh Nam Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hàng đóng gói chắc chắn, cẩn thận, check được mã vạch, mong sau khi sử dụng có hiệu quả <3